Bản án số 95/2024/DS-ST ngày 27/09/2024 của TAND TP. Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 95/2024/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 95/2024/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 95/2024/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 95/2024/DS-ST ngày 27/09/2024 của TAND TP. Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Sa Đéc (TAND tỉnh Đồng Tháp) |
| Số hiệu: | 95/2024/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 27/09/2024 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | anh N khởi kiện yêu cầu anh N trả tiền vay còn nợ |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LAI VUNG
TỈNH ĐỒNG THÁP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 95/2023/DS-ST
Ngày 27/9/2023
V/v “tranh chấp hợp đồng vay”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Thị Cẩm Hồng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Chí Công.
2. Bà Quang Kim Cúc.
- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Phát Đạt là Thư ký Tòa án nhân dân
huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
Trong ngày 27/9/2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Lai Vung mở
phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 159/2023/TLST-DS,
ngày 5 tháng 6 năm 2023, về việc: tranh chấp hợp đồng vay, theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số: 84/2023/QĐXXST-DS, ngày 21 tháng 8 năm 2023 và
Quyết định hoãn phiên tòa số: 531/2023/QĐST-DS, ngày 7/9/2023, giữa các
đương sự:
1. Nguyên đơn: Trần Trọng N – sinh năm 1992.
Địa chỉ: A, ấp N, xã V, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.
2. Bị đơn: Trần Thanh N1, sinh năm: 1975.
Địa chỉ: 3, ấp L, xã L, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.
Anh N có đơn xin vắng mặt, ông N1 vắng mặt không lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, biên bản về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công
khai chứng cứ, anh Trần Trọng N trình bày:
Vào ngày 3/4/2019 âm lịch, anh cho ông N1 vay 15.000.000đ, lãi suất
2%/tháng, thời hạn vay 10 tháng, có giấy biên nhận vay tiền và các bên cùng ký
tên vào biên nhận, ông N1 hẹn đến ngày 03/02/2020 sẽ trả nhưng đến nay chưa
2
trả vốn. Quá trình vay, ông N1 có đóng lãi nhưng không đúng thỏa thuận, từ
tháng 01/2020 ông N1 không đóng lãi đến nay.
Trong đơn xin xét xử vắng mặt, anh N yêu cầu ông N1 trả vốn
15.000.000đ và lãi từ tháng 01/2020 đến tháng 5/2023 là 41 tháng x 0,83%/
tháng là 5.104.500đ (15.000.000đ x 0,83% x 41 tháng là 5.104.500đ), tổng vốn
và lãi là 20.104.500đ, ngoài ra không yêu cầu gì khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Anh N yêu cầu ông N1 có trách nhiệm trả vốn 15.000.000đ và lãi
5.104.500đ, xét ông N1 hiện đang cư trú tại huyện L nên thuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án nhân dân huyện Lai Vung theo quy định tại các Điều 26, 35,
39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Xét thấy anh N có đơn xin xét xử vắng mặt, ông N1 được Tòa án triệu tập
hợp lệ đến Tòa án lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử
quyết định xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại các Điều 227, 228
của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung:
Hội đồng xét xử xét thấy, vào ngày 3/4/2019 âm lịch anh N cho ông N1
vay 15.000.000đ, mục đích vay tiền để trồng trọt, thời hạn vay 10 tháng (từ ngày
3/4/2019 đến ngày 3/02/2020 âm lịch) và các bên ký thỏa thuận là có thật, việc
ký kết thỏa thuận là sự tự nguyện của các bên, anh N đã thực hiện đúng thỏa
thuận là giao tiền cho ông N1 nhưng ông N1 không thực hiện đúng các thỏa
thuận đã ký kết trong biên nhận nợ nên buộc ông N1 có nghĩa vụ trả cho anh N
vốn 15.000.000đ là phù hợp các Điều 463, 466 và Điều 468 của Bộ luật dân sự
nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu này của nguyên đơn.
Đối với yêu cầu tính lãi, các bên thỏa thuận lãi 2%/tháng, anh N thừa nhận
ông N1 có trả lãi nhưng không nhớ số tiền bao nhiêu do ông N1 không thực hiện
đúng thỏa thuận đã ký và từ tháng 01/2020 đến nay ông N1 không trả lãi. Hội
đồng xét xử xét thấy, theo các đơn khởi kiện, anh N yêu cầu ông N1 trả lãi
5.104.500đ, nhưng tại biên bản về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai
chứng cứ anh N yêu cầu ông N1 trả vốn, không yêu cầu tính lãi, ngoài ra không
yêu cầu gì khác và Tòa án đã thông báo kết quả phiên họp cho bị đơn biết, trong
3
đơn xin xét xử vắng mặt, anh N yêu cầu ông N1 trả lãi 5.104.500đ là chưa phù
hợp, do đó Hội đồng xét xử không chấp nhận yêu cầu này.
Điều 463 của Bộ luật dân sự quy định: “Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa
thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn
trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng,
chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định”.
Tại khoản 1 Điều 466 của Bộ luật dân sự quy định: “Bên vay tài sản là
tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; ...”
.......
Tại khoản 5 Điều 466 của Bộ luật dân sự quy định: “Trường hợp vay có
lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả
lãi như sau:
a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với
thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả theo mức
lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;
b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp
đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác”.
Từ khi Tòa án thụ lý vụ án đến nay, Tòa án đã tống đạt các văn bản tố
tụng cho ông N1 nhưng ông N1 không thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình
cũng không gởi văn bản phản bác lại yêu cầu của nguyên đơn từ đó cho thấy bị
đơn đã từ bỏ quyền của mình trong vụ án này.
[3] Về án phí: Về tạm ứng án phí và án phí ông N1 phải chịu theo quy
định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sư; Điều 24, Điều 26 của Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 150,
Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố
tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự 2015;
Căn cứ vào Điều 24, Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14,
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Tuyên xử:
1. Buộc ông Trần Thanh N1 có nghĩa vụ cho anh Trần Trọng N
4
15.000.000đ (mười lăm triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án chưa thi
hành xong thì hàng tháng còn phải chịu mức lãi suất theo quy định Điều 357,
468 của Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án, đến khi
thi hành án xong.
2. Về án phí, tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm:
2.1. Buộc ông Trần Thanh N1 có nghĩa vụ chịu 750.000đ (bảy trăm năm
mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
2.2. Hoàn trả cho anh Trần Trọng N 503.000đ (năm trăm lẻ ba nghìn
đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0015953 ngày 01/6/2023 của Chi
cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
3. Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày tuyên án (27/9/2023). Đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì
thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án này được giao cho họ hoặc được niêm
yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và
9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND Huyện;
- CCTHADS Huyện;
- TAND Tỉnh;
- Lưu hồ sơ vụ án, VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 17/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Bản án số 709/2026/DS-PT ngày 13/04/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 08/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 06/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 06/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 06/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 02/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 02/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm