Bản án số 94/2026/DS-ST ngày 22/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 94/2026/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 94/2026/DS-ST ngày 22/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 94/2026/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/07/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 94/2026/DS-ST Bản án số 94/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 94/2026/DS-ST Bản án số 94/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - TÂY NINH
Bản án số: 94/2026/DS-ST
Ngày: 22-7-2026
V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Thị Miên
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Thành Dững
2. Ông Nguyễn Văn Thành
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Cẩm Vân – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 4
- Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 - Tây Ninh tham gia phiên tòa:
Bà Ngô Thị Quỳnh Hương - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 7 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tây Ninh xét
xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 80/2026/TLST-DS ngày 27 tháng 02 năm
2026 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
87/2026/QĐST-DS ngày 16 tháng 6 năm 2026, Quyết định hoãn phiên tòa số
73/2026/QĐST-DS ngày 03 tháng 7 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1)
Địa chỉ trụ sở chính: Số H L, Phường Đ, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Thành T – Phó Giám đốc Trung tâm xử
lý nợ pháp lý khách hàng cá nhân (văn bản ủy quyền số 50/2025/UQN-CTQT ngày
07/11/2025).
Người đại diện theo ủy quyền của ông T: Ông Cao Sơn B – Chuyên viên xử lý
nợ. (Văn bản ủy quyền số 68/2026/UQ-VPB ngày 15/5/2026).
- Bị đơn: Ông Ngô Nguyễn Đăng K, sinh năm 1992; Địa chỉ: Số A đường H, ấp
B (nay là ấp L), xã B, tỉnh Tây Ninh.
(Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn xin vắng, bị đơn vắng mặt
không rõ lý do).
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 16/12/2025 và tại Bản tự khai ngày 15/6/2026 ông Cao
Sơn B đại diện cho nguyên đơn trình bày:
Ông Ngô Nguyễn Đăng K đã vay vốn của V1 theo Hợp đồng số
LN2209286902939; số tiền vay là 223.000.000 đồng; thời hạn vay 60 tháng; mục đích
vay: Tiêu dùng cá nhân. Ngày 18/02/2025, V1 đã giải ngân cho ông K số tiền
223.000.000 đồng theo số hồ sơ giải ngân LD2504900494. Đến ngày 15/8/2025, ông K
vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với V1 nên toàn bộ khoản vay trên đã bị chuyển sang nợ
quá hạn với lãi suất quá hạn. Quá trình thực hiện hợp đồng ông K đã trả được 18.013.647
đồng bao gồm tiền gốc là 0 đồng, tiền lãi là 18.013.647 đồng. Tạm tính đến ngày
15/6/2026 ông Ngô Nguyễn Đăng K còn nợ số tiền là 293.236.006 đồng, trong đó nợ
gốc là 223.000.000 đồng, nợ lãi là 70.236.006 đồng. V1 kính đề nghị Quý Tòa xem xét
giải quyết:
Buộc ông Ngô Nguyễn Đăng K phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán ngay một lần
số tiền tạm tính đến hết ngày 15/6/2026 là: 293.236.006 đồng. Trong đó: Nợ gốc là
223.000.000 đồng, nợ lãi là 70.236.006 đồng.
Ngoài ra ông Ngô Nguyễn Đăng K phải thanh toán cho V1 tiền lãi phát sinh theo
quy định tại các hợp đồng đã ký kể từ ngày 16/6/2026 cho đến khi thanh toán xong toàn
bộ khoản nợ.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án nhân dân Khu vực 4 - Tây Ninh căn cứ quy định tại
Điều 196, Điều 199 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành thực hiện thủ tục tống đạt hợp lệ
các văn bản tố tụng của tòa án gồm: Thông báo thụ lý vụ án, thông báo phiên họp kiểm
tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo yêu cầu ông K
cung cấp ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của V1. Tuy nhiên, ông K vắng mặt và không
cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 4 - Tây Ninh phát biểu
ý kiến của Viện kiểm sát cho rằng:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã tuân theo pháp luật
tố tụng và các đương sự trong vụ án đã chấp hành pháp luật kể từ khi thụ lý vụ án cho
đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án.
Về nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi
kiện của Ngân hàng TMCP V (V1) về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” đối với ông
Ngô Nguyễn Đăng K. Buộc ông K có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP V
(V1) số tiền tạm tính đến hết ngày 15/6/2026 là: 293.236.006 đồng. Trong đó: Nợ gốc
là 223.000.000 đồng, nợ lãi là 70.236.006 đồng. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ
ngày 16/6/2026 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản
tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp
đồng số LN2209286902939 và hồ sơ giải ngân LD2504900494 ngày 18/02/2025.
NHẬN ĐỊNH TÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Các đương sự trong vụ án tranh chấp liên
quan đến Đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài
3
khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng Đ (dành cho khách hàng cá nhân) số Hợp đồng
LN2209286902939, bị đơn có địa chỉ cư trú tại xã B, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ khoản 3
Điều 26; Điều 35, Điều 36; khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, quan hệ pháp
luật tranh chấp trong vụ án này được xác định là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” và
Tòa án nhân dân Khu vực 4 - Tây Ninh có thẩm quyền xét xử theo thủ tục sơ thẩm.
[2]. Về phạm vi khởi kiện: Tòa án cấp sơ thẩm chỉ xem xét những nội dung theo
yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V (V1) được quy định tại Điều 5, Điều 188
Bộ luật Tố tụng dân sự; những nội dung khác không liên quan đến nội dung khởi kiện
của Ngân hàng TMCP V (V1), Tòa án không xem xét đến.
[3]. Về xét xử vắng mặt đương sự: Nguyên đơn Ngân hàng TMCP V (V1) do
ông Cao Sơn B đại diện theo ủy quyền có đơn xin vắng mặt. Ông Ngô Nguyễn Đăng K
đã được tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ 02 để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt
không lý do. Căn cứ Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến
hành xét xử vắng mặt đương sự theo thủ tục chung.
[4]. Về nội dung vụ án:
[4.1]. Xét hình thức, nội dung hợp đồng: Đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không
tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng Đ (dành cho
khách hàng cá nhân) số Hợp đồng LN2209286902939 ngày 18/02/2025 được xác lập
giữa Ngân hàng TMCP V (V1) với ông Ngô Nguyễn Đăng K trên cơ sở tự nguyện, có
nội dung phù hợp với pháp luật, không trái đạo đức xã hội và hình thức phù hợp theo
quy định tại Điều 405, Điều 406 của Bộ luật Dân sự nên Hội đồng xét xử xét thấy đây
là hợp đồng hợp pháp, làm căn cứ phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên khi tham
gia giao kết hợp đồng.
[4.2]. Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V (V1):
[4.2.1]. Xét yêu cầu trả tiền nợ gốc:
Theo Đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài
khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng Đ (dành cho khách hàng cá nhân) số Hợp đồng
LN2209286902939 và hồ sơ giải ngân LD2504900494 ngày 18/02/2025. Nội dung hợp
đồng thể hiện, Ngân hàng TMCP V (V1) cấp tín dụng cho ông Ngô Nguyễn Đăng K
khoản vay với số tiền: 223.000.000 đồng; thời hạn vay 60 tháng; mục đích vay: Tiêu
dùng cá nhân; hình thức vay tín chấp và không có tài sản bảo đảm. Quá trình thực hiện
hợp đồng ông K đã trả được 18.013.647 đồng bao gồm tiền gốc là 0 đồng, tiền lãi là
18.013.647 đồng. Từ ngày 15/8/2025, ông K đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo Hợp
đồng, để khoản vay quá hạn. Quá trình giải quyết vụ án, ông K đã được Tòa án tống đạt
hợp lệ các văn bản tố tụng để ông K đến Tòa án trình bày ý kiến, đưa ra chứng cứ nhằm
bảo vệ quyền lợi của ông K đối với yêu cầu khởi kiện của V1 nhưng ông K cố tình vắng
mặt và không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án. Hội đồng xét xử xét thấy, căn cứ
vào các tài liệu, chứng cứ do V1 cung cấp gồm: Đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không
tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng Đ (dành cho
khách hàng cá nhân) số Hợp đồng LN2209286902939 có chữ ký của ông K; Bảng tóm
tắt sao kê; Lịch sử giải ngân của V1 liên quan đến khoản vay của ông K thì có đủ căn
cứ để chấp nhận yêu cầu khởi kiện của V1 về việc yêu cầu ông K thanh toán số tiền nợ
gốc: 223.000.000 đồng.
4
[4.2.2]. Xét yêu cầu tính lãi của V1: Lãi suất cho vay, lãi suất trong hạn, lãi suất
quá hạn theo Đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng
tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng Đ (dành cho khách hàng cá nhân) số Hợp đồng
LN2209286902939 ngày 18/02/2025 do các bên tự nguyện thỏa thuận và phù hợp Điều
91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi, bổ sung năm 2017. Do đó, V1 khởi
kiện yêu cầu ông K thanh toán số tiền nợ lãi tạm tính đến ngày 15/6/2026 là 70.236.006
đồng. Trong đó, lãi trong hạn là 3.983.950 đồng; Lãi quá hạn là 66.252.056 đồng là có
căn cứ chấp nhận. Đồng thời, cần tiếp tục duy trì mức lãi suất cho vay, lãi suất quá hạn
theo Đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản
thanh toán, dịch vụ ngân hàng Đ (dành cho khách hàng cá nhân) số Hợp đồng
LN2209286902939 ngày 18/02/2025 được ký kết giữa V1 với ông K cho đến khi ông
K thanh toán xong số tiền nợ gốc, nợ lãi cho V1.
Từ những phân tích tại mục [4.2.1] và [4.2.2], Hội đồng xét xử xét thấy có đủ
căn cứ để chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện V1, cũng như chấp nhận ý kiến đề nghị
của Kiểm sát viên tại phiên tòa. Buộc ông K có nghĩa vụ thanh toán cho V1 tạm tính
đến ngày 15/6/2026 là: 293.236.006 đồng. Trong đó: Nợ gốc là 223.000.000 đồng, nợ
lãi là 70.236.006 đồng. Ông K còn có nghĩa vụ chịu lãi phát sinh từ ngày 16/6/2026 đến
khi hoàn tất thanh toán theo hợp đồng.
[6]. Về án phí dân sự sơ thẩm: V1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Ông
Ngô Nguyễn Đăng K phải chịu án phí theo quy định tại Điều 26 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; Điều 35, Điều 36; khoản 1 Điều 39; Điều 147, Điều
228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 405, Điều 406, Điều 463, 465, 466 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Điều 90, 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi, bổ sung năm
2017;
Căn cứ Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V (V1) về việc
“Tranh chấp hợp đồng tín dụng” đối với ông Ngô Nguyễn Đăng K.
Buộc ông Ngô Nguyễn Đăng K có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP V
(V1) số tiền tạm tính đến ngày 15/6/2026 là: 293.236.006 đồng. Trong đó: Nợ gốc là
223.000.000 đồng, nợ lãi là 70.236.006 đồng.
2. Kể từ ngày 16/6/2026, ông Ngô Nguyễn Đăng K còn phải chịu lãi phát sinh
cho Ngân hàng TMCP V (V1) theo thỏa thuận trong Đăng ký kiêm hợp đồng cho vay
không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng Đ (dành
5
cho khách hàng cá nhân) số Hợp đồng LN2209286902939 ngày 18/02/2025 cho đến
khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc ông Ngô Nguyễn Đăng K phải chịu số tiền
14.661.800 đồng (mười bốn triệu sáu trăm sáu mươi mốt nghìn tám trăm đồng) án phí
dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V (V1) số tiền 6.086.063 đồng tạm ứng án phí
đã nộp theo biên lai thu số số 0003426 ngày 24/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh
Tây Ninh.
4. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo
bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án
được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi
hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành
án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành
án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tây Ninh;
- VKSND Khu vực 4 - Tây Ninh;
- THADS tỉnh Tây Ninh
(Phòng THADS khu vực 4 - Tây Ninh);
- Các đương sự;
- Lưu: HS-AV.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Hồ Thị Miên
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 94/2026/DS-ST Bản án số 94/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 94/2026/DS-ST Bản án số 94/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất