Bản án số 94/2025/HNGĐ-ST ngày 24/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 94/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 94/2025/HNGĐ-ST ngày 24/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa
Số hiệu: 94/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 94/2025/HNGĐ-ST Bản án số 94/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 94/2025/HNGĐ-ST Bản án số 94/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
B KHÁNH HÒA
Bản án số: 94/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 24-9-2025
V/v “Tranh chấp ly hôn”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGA VIỆT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN B - KHÁNH HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: i Thị Bích
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hồng Tuyển
Ông Lê Văn Chuyển
- Thư phiên tòa: Ông Trương Công Bình - TTòa án nhân dân B - Khánh
Hòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân B - Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Nguyễn
Thị Mộng Trinh - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân B - Khánh Hòa xét xử sơ
thẩm công khai vụ án n nhân gia đình thụ số 423/2025/TLST-HNGĐ ngày
19/6/2025 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
72/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 15/8/2025, Quyết định hoãn phiên t số
54/2025/QĐST-HNGĐ ngày 05/9/2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:Nguyễn Thị B - sinh năm: 1996.
Nơi cư trú: tổ dân phố Hội Phú B, phường B, tỉnh Khánh Hoà.
Có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.
- B đơn: Ông Phan Thanh B - sinh năm: 1995, vắng mặt.
Nơi cư trú: tổ dân phố Hội Phú B, phường B, tỉnh Khánh Hoà.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn
Nguyễn Thị B trình bày: Bà và ông Phan Thanh B đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân
dân phường B vào năm 2017. Trong thời gian chung sống với nhau giữa ông B
xảy ra nhiều mâu thuẫn cãi nhau nhiều lần, không tìm được tiếng nói chung, vợ chồng
không quan tâm đến nhau đã không sống chung với nhau, không còn tình cảm với
ông B Nay yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với ông B. Về con chung: Bà
ông B có 01 con chung là Phan Nguyễn Nhật B, sinh ngày 25/01/2018. Bà yêu cầu trực
tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu ông B cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản
chung, nợ chung: Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Theo đơn yêu cầu xét xvắng mặt, bà B yêu cầu ly hôn với ông Phan Thanh B,
về con chung B trình bày con chung đang sống học tập tại phường B cùng với
ông B đã ổn định, B đang làm thuê không chỗ ổn định nên yêu cầu ông B
trực tiếp nuôi dưỡng con chung, bà không cấp dưỡng nuôi con để các bên tự thoả thuận
với nhau. Tài sản chung và nợ chung bà không yêu cầu giải quyết.
2
* Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt
nên không trình bày ý kiến.
* Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa: Về thủ tục tố tụng trong quá trình giải
quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án đến trước khi Hội đồng xét xử vào nghị án Thẩm phán,
Thư Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng theo các quy định của Bộ luật Tố tụng
dân sự. Về nội dung vụ án căn cứ Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình năm
2014. Về quan hệ hôn nhân đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn. Nguyễn Thị B được ly hôn với ông Phan Thanh B. Vcon chung: Giao
con chung Phan Nguyễn Nhật B, sinh ngày 25/01/2018 cho ông B trực tiếp trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến tuổi trưởng thành. Bà B không cấp dưỡng nuôi
con chung. B được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản
chung, nợ chung bà B không yêu cầu giải quyết.
Về án phí: Bà B phải nộp án phí dân sự thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghn cứu c i liệu trong hồ vụ án được thẩm tra ng khai tại phn
a và n co kết qutranh luận tại phiên tòa, Hội đồng t xử nhận định:
[1]. Vthtục tố tụng: Tại phiên tòa, nguyên đơn vắng mặt và có đơn yêu cầu xét
xử vắng mặt. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không
do chính đáng. Căn cứ khoản 2 Điều 227, Điều 228 B luật tố tụng dân sự, Hội đồng
xét xử tiến hành xét xử theo quy định.
[2]. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn
với bị đơn địa chỉ tổ dân phố Hội Phú B, phường B, tỉnh Khánh Hòa. Hội đồng xét x
xác định đây là quan hệ pháp luật “Tranh chấp ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết
của Tòa án nhân dân B - Khánh Hòa theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản
1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3]. Về nội dung vụ án: Nguyễn ThB yêu cầu ly hôn ông Phan Thanh B, u cầu
ông B trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phan Nguyễn Nhật B, sinh ngày 25/01/2018,
không cấp ỡng nuôi con chung, i sản chung nợ chung không u cầu giải quyết.
Hội đồng t xxét thấy:
[3.1] Về quan hệ n nhân: Nguyễn Thị B và ông Phan Thanh B tự nguyện kết
hôn vào ngày 25/9/2017 tại Ủy ban nhân dân phường B được cấp Giấy chứng nhận
kết hôn số 36, Hội đồng xét xử xác định đây là hôn nhân hợp pháp.
B trình bày quá trình chung sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn cãi nhau
nhiều lần, không tìm được tiếng nói chung, vợ chồng đã không còn chung sống với
nhau, bà không còn tình cảm với ông B. Nay yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn
với ông B. Căn cứ biên bản xác minh ngày 30/7/2025 của Toà án nhân dân B-Khánh
Hoà xác minh tình trạng hôn nhân giữa nguyên đơn bị đơn tại Uỷ ban nhân dân
phường B thể hiện mâu thuẫn hôn nhân địa phương không rõ do đương sự không thông
báo. Căn cứ khoản 3 Điều 4 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Toà
án nhân dân Tối cao xác định hôn nhân giữa bà B và ông B đã lâm vào tình trạng trầm
trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ
khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn được ly hôn với bị đơn.
3
[3.2] Về con chung: B ông B 01 con chung theo giấy khai sinh Phan
Nguyễn Nhật B, sinh ngày 25/01/2018. Con chung đang học tập và sinh sống cùng với
ông B tại phường B, B làm thuê không nơi ổn định, B yêu cầu ông B trực
tiếp nuôi con. Xét thấy để đảm bảo điều kiện học tập, sinh sống cho cháu B n Hội
đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà B giao con chung cho ông B trực tiếp trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành. B không cấp dưỡng nuôi con
chung nên không xem xét.
Nguyễn Thị B quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
lợi ích của con, khi cần thiết cha, mẹ có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc
nuôi con cấp dưỡng nuôi con chung hoặc khi căn cứ theo điểm b khoản 2
khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình tnhân, cơ quan, tchức có quyền làm
đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung.
[3.3] Về tài sản chung, nợ chung: Bà B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về án phí: Bà B phải chịu 300.000 đồng án pdân sự sơ thẩm.
[5] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân B - Khánh Hòa phù hợp với nhận
định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
c lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; Điều 35; Điều 147; khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều
266; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự,
- Căn cứ Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân gia
đình năm 2014;
- Căn cứ Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Toà án nhân dân Tối
cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn
nhân và gia đình.
- Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH2014 ngày 30/12/2016 của
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Toà án,
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị B.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn ThB được ly hôn với ông Phan Thanh B.
- Về con chung: Giao con chung Phan Nguyễn Nhật B, sinh ngày 25/01/2018 cho
ông Phan Thanh B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục đến tuổi
trưởng thành. Bà B không cấp dưỡng nuôi con chung.
Nguyễn Thị B quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
lợi ích của con, khi cần thiết cha, mẹ quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc
nuôi con cấp dưỡng nuôi con chung hoặc khi căn cứ theo điểm b khoản 2
4
khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình tnhân, cơ quan, tchức có quyền làm
đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà B không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không
xem xét.
2. Về án phí: Bà Nguyễn Thị B phải nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí dân
sự sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu
tạm ứng án phí, lệ phí Tán số 0002854 ngày 17/6/2025 của Chi Cc Thi hành án dân
s th Ninh Hòa (nay Phòng thi hành án dân s B-Khánh Hoà). B đã nộp đủ
án phí.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, b đơn vắng mt có quyn kháng cáo bn án
sơ thẩm trong thi hn 15 ngày k t ngày nhận được bn án hoc bn án niêm yết hp
l.
4. Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut Thi hành án dân s thì
ngưi đưc thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s có quyn tha thun thi
hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc b ng chế thi hành
án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Lut Thi hành án dân s; thi hiu thi hành án
đưc thc hiện theo quy định tại Điều 30 Lut thi hành án dân s.
Nơi nhận: TM. HI ĐNG XÉT X THẨM
- Các đương sự; THM PHÁN - CH TÒA PHIÊN TÒA
- TAND tnh Khánh Hòa;
- VKSND B - Khánh Hòa;
- UBND phường B
(GCNKH số 36/2017);
- THADS tỉnh Khánh Hoà;
- Lưu HS.
Bùi Thị Bích
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 94/2025/HNGĐ-ST Bản án số 94/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 94/2025/HNGĐ-ST Bản án số 94/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất