Bản án số 93/2025/HNGĐ-ST ngày 13/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 93/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 93/2025/HNGĐ-ST ngày 13/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 10 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ
Số hiệu: 93/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 13/06/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp Ly hôn và nuôi con chung
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN KẾ SÁCH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH SÓC TRĂNG
Bản án số: 93/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 13/6/2025
V/v Tranh chấp Ly hôn và nuôi con chung
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Linh Đa.
Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Châu Văn Cương.
2. Bà Nguyễn Thị Tú Trinh.
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Duy Hiến – Thư Tòa án nhân dân huyện Kế
Sách.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kế Sách tham gia phiên tòa: Quách
Thị Đào – Kiểm sát viên.
Ngày 13/6/2025, tại phòng xử án thuộc trụ sở Tòa án nhân dân huyện Kế Sách
xét xử thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ số: 89/2025/TLST–HNGĐ
ngày 15/4/2025 về việc “Tranh chấp Ly hôn nuôi con chung”, theo Quyết định đưa
vụ án ra xét xsố: 195/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 06/5/2025 Quyết định hoãn
phiên tòa số 161/2025/QĐST-HNGĐ ngày 23/5/2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Bích H, sinh năm 1990 (vắng mặt).
Địa chỉ: F đường Số C, khu V, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Ông Trần Văn Đ, sinh năm 1996 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp I, xã T, huyện K, tỉnh Sóc Trăng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Căn cứ vào đơn khởi kiện ca nguyên đơn, qua xem xét lời khai và yêu cầu của các
đương sự, qua xét hỏi trước tòa, nội dung vụ án được xác định như sau:
Theo đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Nguyễn ch
H trình bày: Vào năm 2021, bà và ông Đặng kết H1 với nhau trên tinh thần tự nguyện,
Giấy chứng nhận kết hôn do UBND T cấp ngày 01/03/2022. Vợ chồng 01 con
chung tên Trần Nguyễn Ngọc H2, ngày sinh 29/09/2021, hiện sống chung với bà. Quá
trình chung sống, bà và ông Đ thường xuyên xảy ra cự cải. Nhận thấy cuộc sống chung
không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không thể duy trì được nên bà H yêu cầu Tòa án
giải quyết: Về quan hệ hôn nhân: Yêu cầu ly hôn với ông Trần Văn Đ; Vcon chung:
H yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Nguyễn Ngọc H2, ngày
2
sinh 29/09/2021 cho đến khi con đủ 18 tuổi, không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con;
Về tài sản và nợ chung: Không , nên khôngu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn ông Trần Văn Đ: Từ khi Tòa án thụ giải quyết cho đến nay, Tòa
án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông Đ nhưng ông tham gia tố tụng nên
Tòa án không thể thu thập được lời khai và yêu cầu của ông.
Nguyên đơn không rút đơn khởi kiện, bị đơn không tham gia tố tụng nên các
đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn b vụ án.
Tại phiên tòa, vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kế ch phát biểu ý kiến:
Trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án, Thẩm phán tiến hành các thủ tc tố tụng
đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 như thẩm quyền thụ lý vụ án,
xác định cách đương sự, quan hệ tranh chấp, thu thập chứng cứ. Hội đồng xét xử,
Thư đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự vviệc xét xử thẩm
vụ án. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định pháp
luật. Riêng bị đơn không chấp hành nghiêm theo Giấy triệu tập của Tòa án.
Về nội dung giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa
và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Xét thấy, tại phiên tòa nguyên đơn Nguyễn Bích H
đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn ông Trần Văn Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ
đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không do. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào
các Điều 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụngn sự, xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà H và ông Đặng C sống với nhau trên tinh thần tự
nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật nên được pháp luật công nhận hôn
nhân của ông bà hợp pháp. Trong quá trình chung sống, H và ông Đặng phát S
nhiều mâu thuẫn. Hội đồng xét xử thấy rằng, quan hệ hôn nhân phải được xây dựng trên
stự nguyện của hai bên, H ông Đặng S1 chung phát sinh nhiều mâu thuẫn,
hôn nhân không hạnh phúc. Ông Đ cũng không đến Tòa tham gia tố tụng, không tham
gia hòa giải nên chưa có thiện chí hàn gắn, mục đích hôn nhân không thể đạt được. Vì
vậy, Hội đồng xét xử xét thấy cần áp dụng Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm
2014, chấp nhận yêu cầu ly hôn ca bà H.
[2.2] Về con chung: Bà H và ông Đ có 01 con chung tên Trần Nguyễn Ngọc H2,
ngày sinh 29/09/2021, hiện đang sống chung với H. Xét thấy, cháu H2 hiện đang
sống chung với H, riêng ông Đ không ý kiến gì. Để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt
cho con chung, Hội đồng xét xử cần ổn định môi trường sống của cháu H2. Căn cứ các
Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử cần giao cháu
H2 cho H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu H2 đủ 18 tuổi. Dành quyền thăm
nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Đ không ai được quyền ngăn cản.
[2.3] Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận bà H không yêu cầu ông Đ cấp
dưỡng nuôi con.
3
[2.4] Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên
Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[3] Xét đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát: Hội đồng xét xử chấp nhận đề nghị
của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kế Sách như đã phân tích trên.
[4] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm không có
giá ngạch là 300.000 đồng theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
[5] Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy
định tại các Điều 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
Điều 147; Điều 227, 228; Điều 238; Điều 271, 273; Điều 278, Điều 280 Bộ luật tố tng
dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án,
TUYÊN XỬ:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ca nguyên đơn bà Nguyễn Bích H.
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Bích H được ly hôn với ông Trần Văn Đ.
1.2. Về con chung: Giao cháu Trần Nguyễn Ngọc H2, ngày sinh 29/09/2021 cho
Nguyễn Bích H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu H2 đủ 18 tuổi. Ông Trần Văn
Đ được quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung, không ai quyền ngăn cản.
1.3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận bà Nguyễn Bích H không yêu cầu
ông Trần Văn Đ cấp dưỡng nuôi con.
2. Về tài sản chung nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội
đồng xét xử không xem xét.
3. Án phí hôn nhân gia đình thẩm không giá ngạch 300.000 đồng,
Nguyễn Bích H phải chịu là 300.000 đồng, được khấu trừ vào Biên lai thu tiền tạm ứng
án phí, lệ phí Tòa án số 0001275 ngày 14/4/2025 do Chi cục thi hành án dân sự huyện
Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng đã thu.
4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án này trong thời
hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án, đối với người vắng mặt được tính từ ngày
nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai theo quy định của pháp luật, để
Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng xử phúc thẩm.
4
5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành tại Điều 2 Luật thi hành án dân
sự tngười được thi hành án dân squyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu
thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các
Điều 6, 7, 7a ,7b 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo
quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND tỉnh Sóc Trăng;
- VKSND huyện Kế Sách;
- Chi cục THADS huyện Kế Sách;
- UBND xã T;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thị Linh Đa
Tải về
Bản án số 93/2025/HNGĐ-ST Bản án số 93/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 93/2025/HNGĐ-ST Bản án số 93/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất