Bản án số 93/2024/HNGĐ-ST ngày 31/07/2024 của TAND huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 93/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 93/2024/HNGĐ-ST ngày 31/07/2024 của TAND huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Định Quán (TAND tỉnh Đồng Nai)
Số hiệu: 93/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 31/07/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỊNH QUÁN
TỈNH ĐỒNG NAI
Bn án s:93/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 31-7-2024
V/v: Ly hôn.
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐNH QUÁN, TNH ĐỒNG NAI
- Thành phn Hội đồng xét x sơ thẩm gm có:
Thm phán Ch ta phiên tòa: Nguyn Th Thúy Lan
Các Hi thm nhân dân: Ông Phạm Văn Sơn và ông Ngô Hồng Phúc.
- Thư phiên tòa: Ông Phan Nguyn Thành Trung Thư Tòa án nhân
dân huyn Định Quán, tỉnh Đồng Nai.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân huyn Định Quán, tỉnh Đồng Nai
tham gia phiên tòa: Ông Nguyn Hu Th Kim sát viên.
Ngày 31 tháng 7 năm 2024, ti Phòng xét x B Tr s Tòa án nhân dân
huyn Định Quán, tỉnh Đồng Nai xét x thm công khai v án th s
200/2024/TLST-HN ngày 25 tháng 04 m 2024, v việc Ly hôntheo Quyết
định đưa vụ án ra xét x s 83/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 06 năm 2024
Quyết định hoãn phiên tòa s 79/2024/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 07 năm
2024 gia các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Phan Văn N1, sinh năm 1967
HKTT: ấp Trung Lợi, xã Trung Hòa, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
Bị đơn:Phan ThN2, sinh năm 1968
HKTT: ấp 5, xã Suối Nho, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai
(Nguyên đơn đơn xét x vng mt; b đơn vng mt)
NI DUNG V ÁN:
Tại đơn khởi kin, li khai trong quá trình th gii quyết v án, nguyên
đơn ông Phan Văn N1 trình bày:
- V quan h hôn nhân: Ông và Phan Th N2 kết hôn t nguyn, bắt đầu
chung sng với nhau vào năm 1995, đăng kết hôn ngày 13/12/1995, s 64,
ti UBND xã Trung Hòa, huyn Ch Go, tnh Tin Giang. Cuc sng chung hnh
phúc được 05 năm thì phát sinh mâu thun. Nguyên nhân là do tính tình không hòa
hp, bất đồng quan đim sng nên thưng xuyên cãi nhau, đã nhiều ln hàn gn
tình cm v chồng nhưng không kết qu. Nhn thy không còn tiếng nói chung
tình cm v chng nên t tháng 2 năm 2000 N2 b quê Tiền Giang đến
Sui Nho, huyện Định Quán,tỉnh Đồng Nai sinh sng, t đó hai người không n
chung sng vi nhau. Nay ông yêu cu Tòa án gii quyết cho ông đưc ly hôn vi
bà Phan Th N2.
2
V con chung: Ông N2 01 con chung Phan Phượng Dung, sinh
ngày 23/11/1996. Hiện nay con chung Phượng Dung đã đủ 18 tuổi, khả năng
lao động tự nuôi sống bản thân nên không ai phải nuôi dưỡng.
Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình gii quyết v án, b đơn N2 không đến Tòa án m vic nên
không ghi được li khai ca b đơn, đồng thi b đơn không yêu cu phn t. Tòa
án đã tiến hành sao gi các tài liu chng c nguyên đơn giao nộp cho b đơn
thông báo v vic thu thập được tài liu chng c cho các đương s. Đồng thi
đương sự không thay đổi, b sung ý kiến; không giao np, b sung thêm tài liu
chng c nào khác, không yêu cu triu tập người làm chng và nhng người tham
gia t tng khác.
Phát biu ca Kim sát viên:
- V vic tuân theo pháp lut t tng: Thm phán, Hội đồng xét xử, Thư
phiên tòa đương sự đã tuân thủ đúng các quy định ca pháp lut t tng dân s
k t khi th cho đến trước thời điểm Hội đồng xét x ngh án. Nguyên đơn
đơn xét x vng mt, b đơn đã được triu tp hp l đến ln th hai nhưng vẫn
vng mt, đề ngh Hi đồng xét x tiến hành xét x vng mt các đương sự.
- V vic gii quyết v án: Đề ngh chp nhn yêu cu khi kin ca ông
N1. V hôn nhân: Cho ông N1 đưc ly hôn vi N2. V con chung: 01 con
chung Phan Phượng Dung, sinh ngày 23/11/1996. Hiện nay con chung Phượng
Dung đã đủ 18 tuổi, có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân nên không ai phải
nuôi dưỡng. Tài sn chung n chung không nên không yêu cu Tòa án gii
quyết. V án phí: Ông N1 phi chu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liu, chng c đã được xem xét ti phiên tòa căn cứ vào
kết qu tranh tng ti phiên tòa.
[1] V áp dng pháp lut t tng:
[1.1]. Xác định thm quyn gii quyết và quan h pháp lut: Bà Phan Th N2
thưng trú sinh sng ti p 5, Sui Nho, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.
vậy, căn cứ theo điểm a khon 1 Điều 35 đim a khon 1 Điu 39 B lut t
tng dân s xác định v án thuc thm quyn th lý, gii quyết ca Tòa án nhân
dân huyện Định Quán. Ông N1 yêu cu ly hôn, vy cần xác định quan h pháp
lut là “Ly hôn” theo quy định ti khoản 1 điều 28 B lut t tng dân s.
[1.2]. Xác định cách đương sự: Ngày 25/4/2024, Tòa án th yêu cu
khi kin v vic ông N1 xin ly hôn vi N2. Căn cứ theo khon 2, khoản 3 Điều
68 B lut t tng dân s xác định ông là nguyên đơn, bà N2 là b đơn trong vụ án.
[1.3]. V th tc t tng: Nguyên đơn ông N1 vng mt tại phiên tòa nhưng
đơn xét x vng mt; B đơn N2 đã được Tòa án triu tp hp l ln th hai
mà vn vng mt tại phiên tòa, căn c đim b khoản 2 Điều 227; khon 1, khon 3
Điu 228; Điều 238 ca B lut T tng dân s, Tòa án tiến hành xét x vng mt
các đương sự theo quy định ca pháp lut.
[2] V áp dng pháp lut ni dung:
3
- V n nhân: Hôn nhân gia ông N1 N2 đưc xác lập trên s t
nguyn, đăng kết hôn s 64, ngày 13-12-1995 ti UBND Trung Hòa,
huyn Ch Go, tnh Tin Giang được cp giy chng nhn kết hôn theo lut
định. Như vậy, hôn nhân ca ông hp pháp. Ti các biên bn xác minh ngày
05/06/2024, bn t khai ngày 31/05/2024 th hin v chng ông chung sng hnh
phúc được 05 năm thì phát sinh mâu thun. Nguyên nhân do tính tình không hòa
hp, bất đồng quan điểm sng nên cuc sng chung không hnh phúc. T năm
2000 bà N2 đã mang con gái về sinh sng ti p 5, xã Sui Nho, huyện Định Quán,
tỉnh Đồng Nai t đó đến nay 02 người không còn sng chung vi nhau. Tòa án
đã tống đạt hp l các văn bản t tng tại nơi trú thì bà N2 đu biết nhưng
không đến Tòa án để tham gia hòa gii, th hin thái độ b mc mnh ai ny sng,
không quan tâm, không thin chí hàn gn tình cm đoàn tụ gia đình. Kết qu
xác minh thu thp chng c như trên v mâu thun v chng, phù hp vi li khai
ca nguyên đơn. Như vy, có đ s để xác định, ông bà đã không còn tình cm
thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đ nhau; vi phạm nghĩa vụ v chồng được
quy định tại Điu 11 Lut Hôn nhân gia đình năm 1986, làm cho hôn nhân lâm
vào tình trng trm trọng, đời sng chung không th kéo dài, mục đích hôn nhân
không đạt được. Căn cứ Điu 40 Lut Hôn nhân gia đình năm 1986; khon 1
Điu 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, Hội đng xét x xét
thy yêu cu khi kin ly hôn của nguyên đơn có căn cứ để chp nhn nên cho ông
N1 đưc ly hôn vi bà N2.
- V nuôi con chung: 01 con chung Phan Phượng Dung, sinh ngày
23/11/1996. Hiện nay con chung Phượng Dung đã đủ 18 tuổi, khả năng lao
động tự nuôi sống bản thân nên không ai phải nuôi dưỡng.
- V tài sn chung n chung:không nên không yêu cu Tòa án gii
quyết. N2 không văn bản trình bày ý kiến v tài sn chung, n chung.
vy, khi có tranh chp s đưc gii quyết bng v án khác.
[3] V án phí: Ông N1 phi chu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình thẩm
v ly hôn.
[4] Xét quan điểm ca Đại din Vin kim sát phù hp vi nhận định ca
Hội đồng xét x nên chp nhn.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khon
4 Điều 147, khon 2 Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 238 Điu 273 B lut
t tng dân s;
- Điu 40 Luật hôn nhân gia đình năm 1986; Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều
56, Điều 57, Điu 131 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Đim a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng
12 năm 2016 ca Ủy ban Thường v Quc Hi quy định mc thu, min, gim, thu,
np, qun lý và s dng án phí l phí Tòa án.
Tuyên x:
4
1. V yêu cu khi kin: Chp nhn yêu cu khi kin ca ông Phan Văn
N1.
- V hôn nhân: Ông Phan Văn N1 đưc ly hôn vi bà Phan Th N2.
- V nuôi con chung: 01 con chung Phan Phượng Dung, sinh ngày
23/11/1996. Hiện nay con chung Phượng Dung đã đủ 18 tuổi, khả năng lao
động tự nuôi sống bản thân nên không ai phải nuôi dưỡng.
- V tài sn chung, n chung: Khi tranh chp s đưc gii quyết bng v
án khác.
2. V án phí: Ông Phan Văn N1 phi np 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án
phí dân s sơ thẩm v ly hôn. S tiền 300.000đ ông N1 đã nộp tm ng án phí theo
biên lai thu s 0014355 ngày 25/04/2024 ca Chi cc Thi hành án dân s huyn
Định Quán, tỉnh Đồng Nai được chuyn thành án phí.
3. Người đưc thi nh án dân sự, người phi thi hành án dân s quyn
tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc b
ng chế thi hành án theo quy đnh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Lut thi hành án
dân s; thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy đnh tại Điều 30 Lut thi
hành án dân s năm 2008 (Sa đổi, b sung năm 2014).
4. V quyn kháng cáo: Báo cho ông N1 N2 biết, đưc quyn kháng
cáo bn án trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể t ngày nhận được bn án hoc bn án
đưc niêm yết.
Nơi nhận:
- VKSND huyn Định Quán;
- Chi cc THA DS huyn Định Quán;
- Các đương sự thi hành);
- UBND Trung Hòa, huyn Ch Go,
tnh Tin Giang, s 64, ngày 13/12/1995 để
ghi vào s h tch;
- Lưu H sơ – Lưu trữ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Th Thúy Lan
5
Tải về
Bản án số 93/2024/HNGĐ-ST Bản án số 93/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 93/2024/HNGĐ-ST Bản án số 93/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất