Bản án số 87/2021/HNGĐ-ST ngày 23/12/2021 của TAND huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình về ly hôn, tranh chấp nuôi con chung

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 87/2021/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 87/2021/HNGĐ-ST ngày 23/12/2021 của TAND huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình về ly hôn, tranh chấp nuôi con chung
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Hưng Hà (TAND tỉnh Thái Bình)
Số hiệu: 87/2021/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/12/2021
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯNG HÀ
TỈNH THÁI BÌNH
Bản án số: 87/2021/HNGĐ- ST
Ngày: 23- 12- 2021
V/v ly hôn, tranh chấp
nuôi con chung.
CỘNG A HỘI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tự do - Hnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯNG HÀ, TỈNH THÁI BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thế Hùng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Quách Thị Anh Thơ
2. Bà Trần Thị Nơi
Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Trường- Thư Tòa án nhân dân
huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hưng Hà tham gia phiên toà: Ông
Nguyễn Ngọc Lân- Kiểm sát viên
Ngày 23 tháng 12 năm 2021 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Hưng ,
tỉnh Thái Bình xét xử thẩm công khai vụ án th số: 260/2021/TLST-
HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2021 về việc ly hôn, tranh chấp nuôi con chung,
Tho Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 89/2021/QĐXX-ST ngày 07 tháng 12
năm 2021 gia các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Phạm ThTh, sinh năm 1990
Địa chỉ: Thôn V, xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình
2. Bị đơn: Anh Vũ Văn T, sinh năm 1987
Địa chỉ: Thôn M, xã T, huyện H, tỉnh Thái Bình
(Ti phn tòa có mt ch Th; anh T có đơn xin xét x vắng mt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ly hôn, bản tự khai tại phiên tòa, nguyên đơn là chị
Phạm Thị Th trình bày:
Chị kết hôn tự nguyện với anh Văn T đăng ký kết hôn tại Ủy ban
2
nhân dân Tân Hòa, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình vào ngày 17/10/2011.
Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận đến năm 2013 thì phát sinh
u thuẫn; vợ chồng thường xuyên cãi chửi nhau do tính tình không hợp. V
chồng đã ly thân từ năm 2017 đến nay. Chị xác định tình cảm vợ chồng không
còn và xin ly hôn anh T.
Chị anh T một con chung là Quang Nh, sinh ngày 17/01/2013.
Sau khi ly hôn, chị xin trực tiếp nuôi dưỡng con chung không yêu cầu anh T
góp cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản: Chị Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Văn T tại bản tkhai đơn đề nghị xét xử vắng mặt đã
xác nhận về thời gian, điều kiện, hoàn cảnh kết hôn đúng như chị Th trình bày.
Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận không mâu thuẫn gì. Đến
cuối năm 2020, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nay chị Th làm đơn ly hôn,
anh nhất trí ly hôn với chị Th. Vợ chồng 01 con chung Quang Nh nên
quan điểm của anh sau khi ly hôn con chung sẽ do chị Th hoặc anh nuôi dưỡng,
anh không yêu cầu chị Th phải góp cấp dưỡng nuôi con chung. Nguyện vọng
của con chung muốn với ai quyền của con, anh không ý kiến gì. Anh
không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến tại phiên toà: Quá trình giải quyết
vụ án của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đều tuân thủ đúng thẩm quyền,
trình tự, thủ tục của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn đều chấp hành
đúng các quy định của Bộ luật tố tụngn sự.
Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn
nhân gia đình; Điều 147, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; về quan
hệ hôn nhân cần xử cho chị Th được ly hôn anh T; về quan hệ con chung cần xử
giao cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng con chung Quang Nh. Anh T không
phải góp cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Th; về quan hệ tài sản không đặt ra
giải quyết. Chị Th phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm Tho quy định của
pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1
Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Toà án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
3
[2] Về nội dung: Quan hệ hôn nhân giữa chị Phạm Thị Th và anh Vũ Văn T
xây dựng trên cơ sở tự nguyện và đăng ký kết hôn là hôn nhân hợp pháp. Sau
khi kết hôn, Tho chị Th vợ chồng chung sống hòa thuận đến năm 2013 thì phát
sinh mâu thuẫn thường xuyên cãi nhau do tính tình vợ chồng không hợp. Vợ
chồng đã ly thân từ năm 2017 đến nay. Anh T cũng nhất trí ly hôn với chị Th.
Xét mâu thuẫn giữa chTh anh T đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không
đạt được, cần chấp nhận yêu cầu của chị Th, xử cho chị Th được ly hôn anh T là
phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Xét nguyện vọng xin được nuôi dưỡng con chung của chị
Th anh T đều chính đáng. Tuy nhiện, hiện nay con chung đang ổn định với
chị Th nguyện vọng xin với mẹ. Anh T cũng đề nghị xem xét nguyện
vọng của con chung muốn với ai quyền của con. vậy, cần giao cho chị
Th tiếp nuôi dưỡng con chung. Anh T không phải góp cấp dưỡng nuôi con
chung do chị Th không yêu cầu.
Về quan hệ tài sản: Chị Th anh T đều không yêu cầu Toà án giải quyết
về tài sản.
[3] Về án phí: Chị Th phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm Tho quy
đnh của pp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình; Điều
147, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật T tụng dân sự; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy
định về án phí, lệ phí Toà án.
1. Về quan h hôn nhân: Xcho chị Phm Th Th được ly hôn anh
Văn T.
2. Về quan hcon chung: Xử giao cho ch Phm Th Th trực tiếp nuôi
dưỡng con chung Quang Nh, sinh ngày 17/01/2013. Anh Vũ Văn T
không phải góp cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Th. Anh T quyền, nghĩa
vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
3. Về án phí: Ch Phm Thị Th phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn
đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thm. Chuyển số tiền 300.000 đồng (Ba
trăm nghìn đồng) chị Th đã nộp tạm ứng án phí Tho biên lai thu số 0003445
4
ngày 29/10/2021 ca Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình
thành tiền án phí.
4. Về quyền kháng cáo: Chị Phạm Thị Th quyền kháng cáo trong hạn 15
ngày kể từ ngày tuyên án. Anh n T có quyền kháng o trong h¹n 15
ny kÓ tõ ny nhận tèng ®¹t hoÆc niªm yÕt p lÖ bn ¸n.
Nơi nhận:
- VKSND huyn Hưng ,
- c đương s,
- Chi cục THA dân sH.ng ,
- UBND xã Tân Hòa, H. Hưng Hà,
- u hồ sơ v án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Nguyễn Thế Hùng
5
Tải về
Bản án số 87/2021/HNGĐ-ST Bản án số 87/2021/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất