Bản án số 36/2026/HNGĐ-ST ngày 04/03/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 36/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 36/2026/HNGĐ-ST ngày 04/03/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 36/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 04/03/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Giữ nguyên bản án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 36/2026/HNGĐ-PT
Ngày: 04-3-2026
V/v ly hôn, tranh chấp tài sản
chung khi ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Các Thẩm phán:
Ông Lê Hoàng Vương.
Ông Nguyễn Thanh Tùng;
Ông Bùi Ngọc Thạch.
- Thư phiên tòa: Trần Hoài Thu - Thư Tòa án nhân dân Thành
phố Hồ Chí Minh.
- Đi din Vin Kim st nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh: Ông
Trung Kiên - Kim sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 04 tháng 3 năm 2026 tại trụ sTòa án nhân n Thành phố HChí
Minh - sở 2 xét xử phúc thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ
số: 162/2025/TLPT-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh
chấp tài sản chung khi ly hôn”.
Do Bản án hôn nhân gia đình thẩm số: 13/2025/HNGĐ-ST ngày 03
tháng 9 năm 2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 19 - Thành phố Hồ Chí Minh
bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 644/2026/QĐ-PT ngày
14 tháng 01 năm 2026; Quyết định hoãn phiên tòa phúc thẩm số 2122/2026/QĐ-
PT ngày 10 tháng 02 năm 2026 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ CMinh,
giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Minh H, sinh năm 1966; địa chỉ: số E, tổ B, ấp S,
P, huyện P, tỉnh Bình Dương (nay số E, tổ B, ấp S, P, Thành phố Hồ
Chí Minh), có mặt.
- Bị đơn:Nguyễn Thị V, sinh năm 1967; địa chỉ: số E, tổ B, ấp S, xã P,
huyện P, tỉnh Bình Dương (nay số E, tổ B, ấp S, P, Thành phố Hồ Chí
Minh), có mặt.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Phạm Phong N, sinh năm
1980; địa chỉ: số A, khu G, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh ông Đỗ
Thành D, sinh năm 1986; địa chỉ: số Đ, tổ C, khu E, phường T, Thành phố Hồ
2
Chí Minh, người đại diện theo ủy quyền (Hợp đồng ủy quyền ngày
04/12/2025), có mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Trần Thị Thanh H1, sinh năm 1987, vắng mặt;
2. Ông Trần Minh H2, sinh năm 1991, vắng mặt;
3. Ông Trần Minh H3, sinh năm 1996, có mặt;
Cùng địa chỉ: số E, tổ B, ấp S, P, huyện P, tỉnh Bình Dương (nay số
E, tổ B, ấp S, xã P, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Người kháng cáo: Bị đơn bà Nguyễn Thị V.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Ti đơn khi kin, bn t khai, biên bn phiên hp kim tra vic giao
np, tiếp cn, công khai chng c, biên bn hòa giải, nguyên đơn ông Trn
Minh H trình bày:
- V hôn nhân: Ông V chung sng với nhau năm 1986 đăng
kết hôn ti y ban nhân dân xã P, huyn P, tỉnh Bình Dương (nay là xã P, Thành
ph H Chí Minh) năm 2002, việc chung sng ca ông hoàn toàn t
nguyn không ai ép buộc, được hai bên gia đình đồng ý làm đám cưới theo
phong tc tp quán. Thời gian đầu chung sng hạnh phúc nhưng đến năm 2019
mâu thuẫn, đời sng hôn nhân không hạnh phúc, thưng bất đồng quan đim
sng nên t năm 2020 ông đã chuyn ra ngoài sng riêng, v chng sng ly thân
t đó đến nay. Năm 2020, ông H đã nộp đơn yêu cầu ly hôn vi bà V nhưng Tòa
án nhân dân tỉnh Bình Dương xét x phúc thm, bác yêu cu ly hôn ca ông.
Sau khi bn án phúc thm, ông H vn sng riêng, sau một năm nhận thy
không th hàn gắn được mâu thun, xét thấy đời sng hôn nhân không hnh
phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông làm đơn xin đưc ly hôn vi
bà Nguyn Th V.
- V con chung: Ông H V 03 con chung tên Trn Th Thanh H1,
sinh m 1987, Trn Minh H2, sinh năm 1991 Trn Minh H3, sinh năm
1996. Các con đã trưởng thành nên không yêu cu Toà án gii quyết.
- V tài sn chung: Ông H yêu cu Toà án gii quyết chia tài sn chung
quyn s dụng đất thuc thửa đất s 51, t bản đồ s 30, diện tích được cp theo
Giy chng nhn quyn s dng s vào s 00645QSDĐ/PG ngày 10/3/2000 cho
h ông Trn Minh H 6.869m
2
, diện tích đất đo đạc thc tế 10.687,8m
2
,
trong đó 3.923,7m
2
nm ngoài giy chng nhn quyn s dụng đt. Phần đt
nm ngoài giy chng nhn quyn s dụng đất thì nguyên đơn không yêu cầu
Tòa án gii quyết. Ông H yêu cu chia phần đt diện tích đo đạc thc tế
6.764,1m
2
nm trong giy chng nhn quyn s dụng đất. Đối vi tài sn gn
lin với đất thì ai đưc chia phần đất nào thì được s hu tài sn gn lin vi
đất, ông H không tranh chp.
3
Tại phiên tòa sơ thẩm, ông H vn gi nguyên yêu cu xin ly hôn chia
tài sn chung là quyn s dụng đất theo đơn khởi kin. Ông H không có quan h
với người ph n khác, không có hành vi đập phá đồ đạc. T khi ông H nộp đơn
ly hôn đến nay, ông H không được vào nhà ch không phi ông không v nhà,
mi ln v nhà thì khóa cng, khóa cửa, ông không vào được trong nhà. Mâu
thuẫn đã trầm trng, không th tiếp tc cuc sng chung vi v chng nên ông
yêu cu ly hôn. V tài sn chung ông yêu cầu chia như trong đơn khi kin, yêu
cu Tòa án gii quyết nguyn vng ca ông. V n chung: Ông H không yêu cu
Toà án gii quyết.
- Ti biên bn ly li khai, biên bn phiên hp kim tra vic giao np, tiếp
cn, công khai chng c, biên bn hòa giải, đơn trình bày ý kiến tại phiên tòa sơ
thm gửi cho Tòa án, đơn kiến ngh ti phiên tòa, b đơn Nguyn Th V
trình bày:
- V hôn nhân: Bà V và ông H sng chung vi nhau t năm 1986, có đăng
kết hôn ti y ban nhân dân P, huyn P, tỉnh Bình Dương (nay P,
Thành ph H Chí Minh), năm đi đăng kết hôn tbà V không nh rõ. Ông,
tuyên b l ới hai bên gia đình, vic sng chung vi nhau t nguyn,
không b ai ép buc. Quá trình chung sng v chng sng hnh phúc, không
u thun gì. Ông H nói muốn đi làm ăn, lúc đầu gia đình cản, nói già ri
nhà con cái chăm lo nhưng ông H không chu, bà V cũng không nói gì. Đến nay
ông H cũng còn đi làm ăn, lâu lâu ông H v nhà, v chng không mâu
thun gì c, bà nhà chăm lo cho con cái, ông H còn sc khỏe thì ông đòi đi làm
ch không có mâu thun gì. Bà V không đồng ý ly hôn vi ông H. Ti phiên tòa,
V trình bày do ông H người ph n khác, mấy năm nay không về nhà,
không lo cho v con, không làm tròn trách nhim ca mình, quan h vi
ngưi ph n khác, v con đã khuyên can nhưng ông H vn công khai chung
sng với người ph nữa khác trong xóm. Trước yêu cu ly hôn ca ông H thì
V đề ngh Tòa án xem xét gii quyết theo quy định ca pháp lut.
- V con chung: ông H 03 con chung tên Trn Th Thanh H1,
sinh năm 1987, Trn Minh H2, sinh năm 1991 Trn Minh H3, sinh năm
1996. Các con đã trưởng thành nên không yêu cu Toà án gii quyết.
- V tài sn chung: V không đồng ý ly hôn nên không đng ý chia
tài sn chung. Do hin nay hai v chng già ri, tài sản chung đ nguyên vy,
không chia chác hết. Đất đai vợ chng mua, không nhu cu yêu
cu Tòa án gii quyết, bà V có ý kiến đ nguyên tài sản như vậy.
Ti phiên tòa, bà V kiến ngh Hội đồng xét x xem xét gii quyết v tài
sản chung như sau: Xác định quyn s dụng đất diện tích đo đạc thc tế
10.687,8m
2
(din tích theo giy chng nhn 6.953,9m
2
) thuc thửa đất s 51,
t bản đồ s 30 to lc ti P, Thành ph H Chí Minh và 250 cây cao su trên
đất ti sn thuc s hu chung ca h gia đình ông Trn Minh H. Chia quyn
s dụng đất din tích 10.687,8m
2
và 250 cây cao su trên đất cho các thành viên
thuc h gia đình ông Trn Minh H thành 05 (năm) phần bng nhau cho các
4
ông, bà Trn Minh H, Nguyn Th V, Trn Th Thanh H1, Trn Minh H2, Trn
Minh H3. V v trí đất V yêu cầu được nhn phần đất trng phía bên không
căn nhà. Về căn nhà trên đất, đề ngh Hội đồng xét x chia đôi cho ông H
V. Tuy nhiên, năm 2024 các con của Trn Th Thanh H1, Trn Minh
H2, Trn Minh H3 thc hin sa cha lại căn nhà, s tin sa nhà khong
100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng), đề ngh Hội đồng xét x xem xét khi
chia căn nhà trên thì yêu cầu hoàn tr li cho H1, ông H2, ông H3 s tin
100.000.000 đồng. Đề ngh Hội đồng xét x chia tài sn chung ca v chng
ông H, V xe ô nhãn hiu Toyota Fortuner bin s 61A-558.94, xe máy
cày hiu PO 46000, bà V yêu cu nhn giá tr tài sn, yêu cầu được chia 60%,
do theo khoản 2 Điều 59 Luật Hôn nhân gia đình, Thông liên tch s
01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BPT ngày 06/01/2016 khi chia tài sn
chung ca v chng xem xét hoàn cảnh gia đình, bảo v quyn li ca ph n.
Nguyên nhân dẫn đến ly hôn là do ông H có quan h với người ph n khác, ông
H tha nhn nên yêu cu ly hôn, ông H hành vi to tiếng, đập đồ đạc, b đơn
lp vi bng hình nh ông H người ph n khác đ chng minh li trình bày
ca b đơn là đúng, bà V không vi phạm nghĩa vụ của người v. T năm 2020,
ông H không nhà, bà V qun i sản, là người to dng, qun tài sn nên
đề ngh Hội đồng xét x chp nhận đề ngh ca bà V. V n chung: Bà V không
yêu cu Toà án gii quyết.
Ti bn t khai và đơn trình bày ý kiến tại phiên tòa thẩm gi cho Tòa
án, Trn Th Thanh H1 trình bày: không mun cha m ly hôn, tài sn
chung đ cho cha m ng già. V yêu cu ly hôn ca ông H, H1 trình bày,
chng kiến và thy rng m ca Nguyn Th V t trước đến nay đã
sng thy chung, tôn trng chng, thc hiện đầy đủ nghĩa vụ của người v vi
chồng, người m vi các con. Do ông Trn Minh H b nhà ra ngoài chung sng
với người ph n khác, mi khi v nhà thường kiếm c hành hung, chi mng
v con, không nghe li khuyên bo ca v các con. Ông Trn Minh H đã vi
phm nghiêm trọng nghĩa vụ của người chồng, người cha và người li làm
cho gia đình tan ca nát nhà, nhiu lần đòi ly hôn, dẫn đến hu qu ép buc m
ca bà phi ly hôn. Bà H1 đề ngh Tòa án xem xét gii quyết yêu cu ly hôn theo
quy định. V tài sn chung, tài sn chung ca h gia đình ông Trn Minh H gm
có: (1) Quyn s dụng đất diện tích đo đạc thc tế 10.687,8m
2
(din tích theo
giy chng nhn 6.953,9m
2
) thuc thửa đất s 51, t bản đồ s 30, P,
Thành ph H Chí Minh; (2) 250 cây cao su trên đất đã khai thác. H1 đề
ngh chia tài sn chung quyn s dụng đất, cây trồng trên đt cho 05 thành
viên h gia đình ông H gm có: Ông H, V, H1, ông H2, ông H3. Giá tr
sa chữa n nhà s E, t B, p S, P, Thành ph H Chí Minh năm 2024
H1 góp s tiền 40.000.000 đồng cùng vi ông H2, ông H3 sa lại căn nhà trên,
đề ngh Tòa án xem xét cho đưc nhn li s tiền 40.000.000 đồng khi chia
tài sản căn nhà cho ông H, V. Đối vi tài sn chung ca ông H V
xe ô tô, máy y, nhà đề ngh Tòa án xem t hoàn cnh V vn tiếp tc ,
chăm sóc, nuôi dưỡng các con, các cháu tại căn nhà của đ bo v quyn li ca
ngưi v sau ly hôn. Xem xét công sức đóng p, gìn giữ phát trin tài sn ca
5
Nguyn Th V người trc tiếp, thường xuyên qun lý, s dng, gìn gi
phát trin vườn cây. Ngược li, ông Trn Minh H hơn 05 năm qua đã b nhà đi,
b gia đình, không chăm lo phát trin tài sn. Xem xét li, nhng hành vi vi
phm nghiêm trọng nghĩa vụ ngưi chng ca ông Trn Minh H đối vi v và
các con, đề ngh Tòa án chia tài sn cho bà Nguyn Th V phn nhiều hơn.
Ti bn t khai, đơn trình bày ý kiến tại phiên tòa sơ thẩm gi cho Tòa án
ti phiên tòa ông Trn Minh H2 trình bày: Ông không mun cha m ly hôn
chia tài sn. Nếu v vic cha m ông không th hòa gii dẫn đến mc ly hôn,
ông mun cha m chia cho anh ch em ông mt phn tài sn vì có công sức đóng
góp đ sau này các con còn phụng dưỡng cha m. V yêu cu ly hôn ca ông H,
ông H2 trình bày, ông chng kiến thy rng m ca ông bà Nguyn Th V
t trước đến nay đã sống thy chung, tôn trng chng, thc hiện đầy đủ nghĩa v
của người v vi chồng, người m vi các con. Do ông Trn Minh H b nhà ra
ngoài chung sng với người ph n khác, mi khi v nhà thường kiếm c nh
hung, chi mng v con, không nghe li khuyên bo ca v các con. Ông
Trn Minh H đã vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của người chồng, người cha
người lỗi làm cho gia đình tan ca nát nhà, nhiu lần đòi ly hôn, dẫn đến
hu qu ép buc m ca ông phi ly hôn. Ông H2 đề ngh Tòa án xem xét gii
quyết yêu cầu ly hôn theo quy đnh. V tài sn chung, tài sn chung ca h gia
đình ông Trn Minh H gm có: (1) Quyn s dụng đất diện tích đo đạc thc tế
10.687,8m
2
(din tích theo giy chng nhn 6.953,9m
2
) thuc thửa đất s 51,
t bản đồ s 30, P, Thành ph H Chí Minh; (2) 250 cây cao su trên đất đã
khai thác. Ông H2 đề ngh chia tài sn chung quyn s dụng đt, cây trng
trên đất cho 05 thành viên h gia đình ông H gm có: Ông H, V, H1, ông
H2, ông H3. Giá tr sa chữa căn nhà s E, t B, p S, P, Thành ph H Chí
Minh năm 2024 ông H2 góp s tiền 30.000.000 đồng cùng vi H1, ông H3
sa lại căn nhà trên, đ ngh Tòa án xem xét cho ông đưc nhn li s tin
30.000.000 đồng khi chia tài sản là căn nhà cho ông H, V. Đối vi tài sn
chung ca ông H V xe ô tô, máy cày, nhà đề ngh Tòa án xem xét
hoàn cnh V vn tiếp tc ở, chăm sóc, nuôi dưỡng các con, các cháu tại căn
nhà ca đ bo v quyn li của người v sau ly hôn. Xem xét công sức đóng
góp, gìn gi phát trin tài sn ca bà Nguyn Th V người trc tiếp, thường
xuyên qun lý, s dng, gìn gi phát trin vườn cây. Ngược li ông Trn Minh
H hơn 05 năm qua đã bỏ nhà đi, bỏ bê gia đình, không chăm lo phát trin tài sn.
Xem xét li, nhng hành vi vi phm nghiêm trọng nghĩa vụ ngưi chng ca
ông Trn Minh H đối vi v các con, đề ngh Tòa án chia tài sn cho
Nguyn Th V phn nhiều hơn.
Ti bn t khai, đơn trình bày ý kiến tại phiên tòa sơ thẩm gi cho Tòa án
ti phiên tòa ông Trn Minh H3 trình bày: Ông không mun cha m ly hôn,
tài sản chung đ cho cha m ng già. V yêu cu ly hôn ca ông H, ông H3
trình bày, ông chng kiến thy rng m ca ông là Nguyn Th V t trước
đến nay đã sống thy chung, tôn trng chng, thc hiện đầy đủ nghĩa vụ ca
ngưi v vi chồng, người m vi các con. Do ông Trn Minh H b nhà ra
6
ngoài chung sng với người ph n khác, mi khi v nhà thường kiếm c nh
hung, chi mng v con, không nghe li khuyên bo ca v các con. Ông
Trn Minh H đã vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của người chồng, người cha
người lỗi làm cho gia đình tan ca nát nhà, nhiu lần đòi ly hôn, dẫn đến
hu qu ép buc m ca ông phi ly hôn. Ông H3 đề ngh Tòa án xem xét gii
quyết yêu cầu ly hôn theo quy đnh. V tài sn chung, tài sn chung ca h gia
đình ông Trn Minh H gm có: (1) Quyn s dụng đất diện tích đo đạc thc tế
10.687,8m
2
(din tích theo Giy chng nhn 6.953,9m2) ti thửa đt s 51, t
bản đồ s 30, xã P, (P, Bình Dương cũ) Thành phố H Chí Minh; (2) 250 cây
cao su trên đất đã khai thác. Ông H3 đề ngh chia tài sn chung là quyn s dng
đất, cây trồng trên đt cho 5 thành viên h gia đình ông H gm có: Ông H, bà V,
H1, ông H2, ông H3. Giá tr sa chữa căn nhà s E, t B, p S, P, Thành
ph H Chí Minh năm 2024 ông H3 góp s tiền 30.000.000 đồng cùng vi
H1, ông Hu S lại căn nhà trên, đề ngh Tòa án xem xét cho ông được nhn li
s tiền 30.000.000 đồng khi chia tài sản căn nhà cho ông H, V. Đối vi tài
sn chung ca ông H và bà V xe ô tô, máy cày, nhà đề ngh Tòa án xem xét
hoàn cnh V vn tiếp tc ở, chăm sóc, nuôi dưỡng các con, các cháu tại căn
nhà ca đ bo v quyn li của người v sau ly hôn. Xem xét công sức đóng
góp, gìn gi phát trin tài sn ca bà Nguyn Th V người trc tiếp, thường
xuyên qun lý, s dng, gìn gi phát trin vườn cây. Ngược li ông Trn Minh
H hơn 05 năm qua đã bỏ nhà đi, bỏ bê gia đình, không chăm lo phát trin tài sn.
Xem xét li, nhng hành vi vi phm nghiêm trọng nghĩa vụ ngưi chng ca
ông Trn Minh H đối vi v các con, đề ngh Tòa án chia tài sn cho
Nguyn Th V phn nhiều hơn.
Bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm số 13/2025/HNGĐ-ST ngày 03 tháng 9
năm 2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 19 - Thành phố Hồ Chí Minh đã quyết
định:
Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Trn Minh H đối vi b
đơn Nguyn Th V v việc “Ly hôn, tranh chp chia tài sn chung khi ly
hôn”.
1. V hôn nhân: Ông Trn Minh H đưc ly hôn vi bà Nguyn Th V.
2. V con chung: Các con đã trưng thành nên không yêu cu Tòa án gii
quyết nên không đặt ra xem xét.
3. Về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên
không đặt ra xem xét.
4. Về tài sản chung:
4.1 Phân chia cho nguyên đơn ông Trần Minh H quyền sử dụng diện tích
đất 3.530,6m
2
, trong đó 200m
2
đất nông thôn, thuộc một phần thửa 51, tờ
bản đồ 30 đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất: 00645QSDĐ/PG cấp ngày 10/3/2000 cho hộ
ông Trần Minh H.
7
tứ cận: Phía Bắc giáp đường ĐH 514; phía Đông giáp phần đất bà V
được chia; phía Tây giáp đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng;
phía Nam giáp thửa 135. (có sơ đồ bản vẽ kèm theo).
Ông Trần Minh H được quyền sở hữu các tài sản gắn liền với quyền sử
dụng đất được chia.
4.2 Phân chia cho bị đơn Nguyễn Thị V quyền sử dụng đất diện tích
3.233,5m
2
, trong đó 200m
2
đất nông thôn, thuộc một phần thửa 51, tờ bản
đồ 30 đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất: 00645QSDĐ/PG cấp ngày 10/3/2000 cho hộ ông Trần
Minh H.
tứ cận: Phía Bắc giáp thửa ĐH 514; phía Đông giáp thửa 240; phía
Tây giáp đất ông H được chia; phía Nam giáp đất chưa được cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng. (Có sơ đồ bản vẽ kèm theo).
Nguyễn Thị V được quyền sở hữu các tài sản gắn liền với quyền sử
dụng đất được chia gồm nhà ở, công trình phụ, cây lâu năm các cây ăn trái
khác.
5. Các đương sự quyền nghĩa vụ liên hệ với quan Nhà nước
thẩm quyền đ đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về án phí, chi phí tố tụng quyền
kháng cáo của các đương sự.
Ngày 10 tháng 9 năm 2025, bị đơn Nguyễn Thị V kháng cáo toàn b
bản án sơ thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện đề nghị ginguyên bản án
thẩm. Người đại diện hợp pháp của bị đơn, bị đơn Nguyễn Thị V thay đổi
yêu cầu kháng cáo, đề nghị Hội đồng xét xử sửa bản án sơ thẩm theo hướng chia
cho bà V phần đất diện tích 4.058,46m
2
gắn liền cây cao su, chia cho ông H
phần đất diện tích 2.705,64m
2
gắn liền căn nhà, ông H trả lại cho các con số tiền
sửa chữa nhà 100.000.000 đồng.
Đại diện Viện Kim sát phát biu ý kiến:
Về tố tụng: Những người tham gia tố tụng người tiến hành tố tụng tại
Tòa án cấp phúc thẩm đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Bị đơn Nguyễn Thị V kháng cáo nhưng không cung cấp
được chứng cứ mới nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận một phần yêu cầu
kháng cáo, sửa bản án sơ thẩm về phần ông H, bà V phải trả cho các con số tiền
sửa chữa căn nhà 100.000.000 đồng, cụ th mỗi người phải trả cho H1
20.000.000 đồng, ông H2 15.000.000 đồng, ông H3 15.000.000 đồng.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa,
8
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Đơn kháng cáo của bị đơn bà Nguyễn Thị V làm trong thời hạn kháng
cáo nên hợp lệ và được xem xét theo thủ tục phúc thẩm.
[2] V ni dung kháng cáo ca b đơn Nguyn Th V, xét thy:
[2.1] Nguồn gốc đất tranh chấp: Tại hcấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, đơn xin đăng quyền sử dụng đất của ông Trần Minh H
Nguyễn Thị V năm 1999 th hiện đây tài sản chung của vợ chồng được cha
mẹ cho năm 1988 trong thời kỳ hôn nhân. Qtrình sử dụng đất, nguyên đơn
cùng bị đơn xây dựng nhà ở, xây công tnh phụ, trồng cây lâu năm trên đất, tình
tiết này được nguyên đơn bị đơn thừa nhận nên đây tình tiết không phải
chứng minh theo Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn yêu cầu chia i
sản chung quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 51, tờ bản đồ số 30 tọa lạc tại
P, huyện P, tỉnh Bình Dương (nay P, Thành phố Hồ Chí Minh) diện
tích đo đạc thực tế 6.764,1m
2
(diện tích đất được cấp theo giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất). Căn cứ khoản 2 Điều 59 Luật Hôn nhân gia đình quyền
sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng, thời đim cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất hộ gia đình gồm 05 thành viên (ông H, bà V 03 người con). Tuy
nhiên, nguồn gốc đất của cha mẹ ông H tặng cho từ năm 1988, thời đim này
các con của ông H, V ngoài Trần Thị Thanh H1, sinh năm 1987 thì Trần
Minh H2, Trần Minh H3 đều được sinh ra sau thời đim tài sản đã được tặng
cho, tại thời đim được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất các con của ông
còn nhỏ nên không công sức đóng góp gì, việc con cái phụ giúp cha mẹ
các công việc hằng ngày đó nghĩa vcủa các thành viên trong hộ gia đình là
chăm sóc, quan tâm lẫn nhau. Do đó, nguyên đơn ông H yêu cầu chia tài sản
chung của vợ chồng quyền sử dụng đất là căn cứ chấp nhận. Căn cứ Công
văn số 294/UBND-KT ngày 25/8/2025 của Ủy ban nhân dân P, Thành phố
Hồ Chí Minh thì thửa đất 51, tờ bản đồ 30 quy hoạch đất nông thôn đất
trồng cây lâu năm. Theo Quyết định số 1707/QĐ-UBND ngày 23/5/2025 của Ủy
banh nhân dân huyện P thì đường DH 514 thuộc danh mục được phép tách thửa.
Căn cứ Điều 220 Luật Đất đai năm 2024, Điều 3 Quyết định s38/2024/QĐ-
UBND ngày 18/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh B thì thửa đất 51, tờ bản đồ
30 đủ điều kiện tách thửa theo quy định của pháp luật. Đối với các tài sản gắn
liền trên đất, ông H không tranh chấp, khi chia tài sản là quyền sử dụng đất thì ai
được chia phần nào thì người đó được quyền sở hữu các tài sản gắn liền trên đất.
[2.2] Ông H V đều yêu cầu được chia một phần quyền sử dụng đất
thuộc thửa 51, tờ bản đồ 30, phần đất không có căn nhà, đất trống. Tuy nhiên, bà
V hiện đang trên căn nhà trên thửa 51, tờ bản đồ 30 cùng với các con và cháu.
H1, ông H2, ông H3 yêu cầu hoàn trả lại 100.000.000 đồng ông, đã
góp tiền đ sửa chữa căn nhà trên thửa đất 51, tờ bản đồ 30 vào năm 2024. Xét
thấy, việc sửa chữa nbị hỏng khi bà V bà H1, ông H2, ông H3 còn trên
căn nhà đó, việc sửa chữa nhà mục đích đ bị đơn người quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan sử dụng thực tế đã sử dụng, ông H không trên căn nhà, V
9
cũng không một mình. Nên yêu cầu hoàn trả gtrị sửa chữa căn nhà của
H1, ông H2, ông H3 là không có căn cứ chấp nhận. Do đó, xem xét chia cho ông
H quyền sử dụng đất diện tích 3.530,6m
2
, trong đó 200m
2
đất nông thôn
thuộc một phần thửa đất 51, tờ bản đồ 30 các tài sản gắn liền trên đất, chia
cho V quyền sử dụng đất 3.233,5m
2
trong đó 200m
2
đất nông thôn
các tài sản gắn liền trên đất (theo đồ bản vẽ kèm theo bản án) phợp do
nguồn gốc đất của cha mẹ ông H, ông H cùng V đã quản lý, sử dụng liên tục
từ năm 1988 đến năm 2020. Ghi nhận sự tự nguyện của ông H về việc V
được quyền sở hữu các tài sản gắn liền trên phần đất mà được chia. Như vậy,
trên phần đất chia cho V nở, nhà kho, nhà tạm giá trị lớn hơn phần
diện tích chênh lệch là có lợi cho bà V.
[3] Từ những phân tích trên, Toà án cấp thẩm xét xử căn cứ, phù
hợp pháp luật; Nguyễn Thị V kháng cáo nhưng không cung cấp được chứng
cứ mới giá trị chứng minh cho yêu cầu kháng của mình nên Hội đồng xét xử
phúc thẩm không chấp nhận yêu cầu kháng cáo.
[4] Xét quan đim giải quyết vụ án của đại diện Viện Kim sát tại phiên
tòa là không phù hợp.
[5] Các phần khác của bản án thẩm hiệu lực pháp luật k từ thời
đim hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
[6] Án phí phúc thẩm: Yêu cầu kháng cáo của V không được chấp
nhận, giữ nguyên bản án sơ thẩm nên bà V phải nộp án phí phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 148, khoản 1 Điều 308, Điều 313 Bộ luật Tố tụng
dân sự năm 2015.
Căn cứ khoản 1 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bị đơn bà Nguyễn Thị V.
2. Giữ nguyên Bản án hôn nhân và gia đình thẩm số 13/2025/HNGĐ-
ST ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 19 - Thành phố Hồ
Chí Minh.
3. Về án phí hôn nhân và gia đình phúc thẩm:
Bị đơn Nguyễn Thị V phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng),
được trừ vào 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại
Biên lai thu số 0017424 ngày 15/9/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ
Chí Minh.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật k từ ngày tuyên án./.
10
Nơi nhận:
- VKSND Thành phố Hồ Chí Minh;
- THADS Thành phố Hồ Chí Minh;
- Phòng THADS Khu vực 19 Thành phố
Hồ Chí Minh;
- TAND Khu vực 19 - Thành phố Hồ Chí
Minh;
- Các đương sự (đ thi hành);
- Lưu: Hồ sơ, Tòa GĐ&NCTN, VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Hoàng Vương
Tải về
Bản án số 36/2026/HNGĐ-ST Bản án số 36/2026/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 36/2026/HNGĐ-ST Bản án số 36/2026/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất