Bản án số 84/2024/HNGĐ-ST ngày 20/09/2024 của TAND huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 84/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 84/2024/HNGĐ-ST ngày 20/09/2024 của TAND huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Hòa Thành (TAND tỉnh Tây Ninh)
Số hiệu: 84/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/09/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Hồ Thị Ngọc P - Lê Tấn L
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ H TỈNH T
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cẩm Ly
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Quang Truyền;
2. Ông Lê Văn Thuận.
- Thư ký phiên tòa: Dương Thị Kiều Trang Thư Tòa án nhân dân thị
xã H tỉnh T.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị H tỉnh T tham gia phiên tòa:
Nguyễn Lâm Thúy Vi Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị H tỉnh T xét xử
thẩm công khai vụ án thụ số: 200/2024/TLST-HNngày 13 tháng 5 năm
2024 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
83/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị H Thị Ngọc P, sinh năm 1976; địa chỉ: số nhà 2/55a
đường N, ấp T, xã Đ, thị xã H, tỉnh T (vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt).
- Bị đơn: Anh Lê Tấn L, sinh năm 1972; địa chỉ: số nhà 2/55a đường N, ấp T,
xã Đ, thị xã H, tỉnh T (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn khởi kiện các lời khai trong qtrình giải quyết vụ án, nguyên
đơn chị Hồ Thị Ngọc P trình bày:
* Nguyên đơn – chị Hồ Thị Ngọc P trình bày:
Chị anh Tấn L chung sống từ năm 2000, do tự nguyện, tổ chức lễ
cưới, đăng kết hôn năm 2001 tại Ủy ban nhân dân Đ, thị H tỉnh T. Vợ
chồng anh ch chung sống thời gian đầu hạnh phúc nhưng sau đó phát sinh nhiều
mâu thuẫn. Nguyên nhân của mâu thuẫn do vợ chồng không tiếng nói chung,
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ H
TỈNH T
Bản án số: 84/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 20-9-2024
V/v: “Tranh chấp ly hôn
2
vợ chồng không tin tưởng lẫn nhau. Anh L thường xuyên đi ăn nhậu về gây gỗ với
vợ con nên vợ chồng mất tình cảm, không còn yêu thương nhau. Chị đã nhiều lần
cho Anh L cơ hội để sửa chữa nhưng Anh L không thay đổi mà mẫu thuẫn vợ chồng
ngày càng gay gắt hơn. Nay chị không còn tình cảm đối với Anh L nên yêu cầu được
ly hôn với Anh L.
Về con chung: anh chị 02 con chung Thị Xuân Đ, sinh năm 2001,
Thị Xuân N, sinh năm 2005. Các con chung đã thành niên nên chị không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Ý kiến và yêu cầu của bị đơn anh Lê Tấn L trình bày:
Anh L được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không mặt nên không lời
trình bày.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã H tỉnh T phát biểu ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán;
Hội đồng xét xử; Thư ký Tòa án đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Việc
chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước
thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị H
Thị Ngọc P với anh Lê Tấn L. Về con chung: giao con chung Thị Xuân Đ, sinh
năm 2001, Thị Xuân N, sinh năm 2005, các con chung đã thành niên nên không
giải quyết. Vtài sản chung, nợ chung chị P, Anh L không yêu cầu nên không giải
quyết.
Chị P phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên
tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về tố tụng: chị Hồ Thị Ngọc P đơn xin xét xử vắng mặt, anh Tấn L
được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét
xử vắng mặt theo quy định tại các Điều 227, Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng
dân sự.
[2] Về hôn nhân: chị Hồ Thị Ngọc P, anh Tấn L chung sống vợ chồng có
đăng kết hôn vào năm 2013 tại Ủy ban nhân dân Đ, thị H, tỉnh T nên hôn
nhân của chP Anh L là hợp pháp và được pháp luật bảo vệ. Theo chị P thì hôn
nhân của anh chị nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu do Anh L không lo
làm ăn mà ham chơi, hay nhậu nhẹt rồi về gây gỗ với vợ con. Chị P đã nhiều lần
khuyên can, cho Anh L hội sửa đổi để hàn gắn quan hệ vợ chồng nhưng không
3
được. Anh L đã được toà án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không mặt thể hiện
không thiện chí muốn hàn gắn quan hệ vợ chồng với chị P. Xét thấy mẫu thuẫn
vợ chồng anh chị đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục
đích hôn nhân không đạt được. Do đó, căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
Hồ Thị Ngọc P với anh Lê Tấn L.
[3] Về con chung: anh chị 02 con chung ThXuân Đ, sinh năm 2001,
Thị Xuân N, sinh năm 2005. Các con chung đã thành niên nên chị không yêu cầu
Tòa án giải quyết nên ghi nhận.
[4] Về tài sản chung nợ chung: chị P, Anh L không yêu cầu giải quyết nên
Tòa án không giải quyết.
[5] Ván phí: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình thẩm theo
quy định của pháp luật.
[6] Hội đồng xét xxét thấy đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị
xã H tỉnh T là phù hợp nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các Điều 9, 51, 53, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân Gia đình
năm 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Hồ Thị Ngọc P đối với anh
Lê Tấn L.
2. Về con chung: chị P, Anh L 02 con chung Thị Xuân Đ, sinh năm
2001, Lê Thị Xuân N, sinh năm 2005 đã thành niên nên không yêu cầu tòa án giải
quyết.
3. Về tài sản chung và nợ chung: chị P, Anh L không yêu cầu giải quyết.
4. Ván phí dân sự sơ thẩm: chị Hồ Thị Ngọc P phải chịu 300.000 (Ba trăm
nghìn) đồng. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị P đã nộp 300.000 (Ba trăm
nghìn) đồng theo Biên lai thu số 0011167 ngày 13 tháng 5 năm 2024 của Chi cục
Thi hành án dân sự thị xã H tỉnh T, chị P đã thi hành xong tiền án phí.
Án dân sự sơ thẩm xử công khai báo cho các đương sự biết được quyền kháng
cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh T trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án
hoặc từ ngày Bản án được tống đạt, niêm yết hợp lệ.
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG T XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh T;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND thị xã Hòa Thành;
4
- Chi cục THADS thị xã Hòa Thành;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu VT.
Nguyễn Thị Cẩm Ly
Tải về
Bản án số 84/2024/HNGĐ-ST Bản án số 84/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 84/2024/HNGĐ-ST Bản án số 84/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất