Bản án số 83/2024/HNGĐ-ST ngày 20/09/2024 của TAND huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 83/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 83/2024/HNGĐ-ST ngày 20/09/2024 của TAND huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Hòa Thành (TAND tỉnh Tây Ninh)
Số hiệu: 83/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/09/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: bà Huỳnh Thị Kim A ly hôn ông Vương Hữu B
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HÒA THÀNH
TỈNH TÂY NINH
Bản án số 83/2024/HNGĐ-ST
Ngày 20-9-2024
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Lê Thị Mỹ Hòa.
Các hội thẩm nhân dân:
1. Đỗ Thị Mỹ Hạnh;
2. Ông Võ Quang Truyền.
- Thư ký phiên tòa: Bà Thái Thị Thuý Vân, Thư ký Tòa án nhân dân thị
Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh tham
gia phiên tòa: Nguyễn Thị Bích Du, Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị Hòa Thành, tỉnh
Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý s318/2024/TLST-HNGĐ ngày
16 tháng 7 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con; theo Quyết định đưa v
án ra xét xử thẩm số 89/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2024,
giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Huỳnh Thị Kim A, sinh năm 1988; địa chỉ: số A1, khu
phố A2 phường A3, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt đơn đề
nghị giải quyết vắng mặt.
2. Bị đơn: ông Vương Hửu B, sinh năm 1986; địa chỉ: số B1, khu phố B2,
phường B3, thị xã Hoà Thành, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn khởi kiện đề ngày 29 tháng 03 năm 2024 và lời khai trong quá
trình giải quyết vụ án, nguyên đơn –Huỳnh Thị Kim A trình bày:
ông Vương Hửu B kết hôn, đăng kết hôn tại UBND phường
Hiệp Ninh, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh vào ngày 11/4/2008. Sau khi kết
hôn vợ chồng sống chung tại phần đất của cha mẹ chồng tại khu phố Hiệp Hoà,
phường Hiệp Tân, thị xã Hoà Thành. Vợ chồng sống chung với nhau đến khoảng
2
gần 10 năm nay thì bất đầu phát sinh mâu thuẫn, thường hay cãi nhau, không có
tiếng nói chung, mâu thuẫn về tiền bạc, ông B không quan tâm vợ con thường say
sỉn đánh đập nhiều lần. Từ đầu năm 2024 đến nay vợ chồng ly thân bà và con
về nhà cha mẹ ruột phường Hiệp Ninh, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh
cho đến nay. Từ khi vợ chồng ly thân đến nay, ông B không liên lạc với
cũng không quan tâm gì. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên bà yêu cầu được
ly hôn với ông B.
Về con chung: 01 con chung tên Vương Hữu C, sinh ngày 09/4/2009
hiện tại đang sống cùng với bà, cháu C năm nay học lớp 10, Trường THPT
Nguyễn Chí Thanh, thịHoà Thành, tỉnh Tây Ninh. yêu cầu được trực tiếp
trông nom, chăn sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không yêu cầu ông B phải
cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án bị đơn ông Vương Hửu B đã được Tòa án tống
đạt các văn bản tố tụng, triệu tập nhiều lần theo quy định nhưng không cung cấp
văn bản trình bày ý kiến cũng như không đến Tòa án để làm việc.
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị Hòa Thành, tỉnh Tây
Ninh:
Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét
xử, Thư ký phiên tòa kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét
xử nghị án đã thực hiện đúng quy định pháp luật. Việc chấp hành pháp luật của
người tham gia tố tụng thực hiện đúng quy định pháp luật.
Về nội dung: đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các điều 51, 56, 81, 82, 83 của
Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; chấp
nhận yêu cầu ly hôn của Huỳnh Thị Kim A đối với ông ơng Hửu B; về con
chung: giao 01 con chung tên Vương Hữu C cho bà A trực tiếp trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; vtài sản chung, nợ chung đương skhông yêu cầu
giải quyết; về án phí tính theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án đã được xem t tại
phiên tòa, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến đại diện Viện kiểm sát,
xét thấy:
[1]. Về Thẩm quyền giải quyết vụ án quan hệ tranh chấp: nguyên đơn
Huỳnh Thị Kim A khởi kiện yêu cầu ly hôn, nuôi con với bị đơn ông Vương
Hửu B, do bị đơn trú tại phường Hiệp Tân, thị Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh
do đó căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39
của Bộ luật Tố tụng dân sđây vụ án “Tranh chấp ly hôn, nuôi connên Tòa
3
án nhân dân thị Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh thụ giải quyết đúng quy
định của pháp luật.
Về tố tung: bđơn ông Vương Hửu B đã được Tòa án triệu tập hợp lệ 02
lần tham gia phiên tòa nhưng ông B vắng mặt không lý do, nguyên đơn – Huỳnh
Thị Kim A đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt do đó căn cứ khoản 2 Điều
227, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng
mặt các đương sự.
[2]. Về nội dung:
[2.1]. Về quan hệ hôn nhân: Huỳnh Thị Kim A và ông ơng Hửu B chung
sống và tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND phường Hiệp Ninh, thành phố Tây
Ninh, tỉnh Tây Ninh ngày 11/4/2008, nên hôn nhân giữa A ông B hôn
nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo v theo quy định tại Điều 9 của
Luật Hôn nhân và Gia đình.
Nguyên đơn - A trình bày, quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều
mâu thuẫn thường hay cãi nhau do mâu thuẫn về tính tình, tiền bạc, vợ chồng
mâu thuẫn thời gian dài, hiện vợ chồng đã ly thân, tình cảm vợ chồng không còn,
không ai quan tâm ai nên A khởi kiện xin ly hôn với ông B. Trong qtrình
giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập ông B đến Tòa án nhưng ông B
không đến Toà án, không tham gia hòa giải, không tham gia phiên tòa cũng như
không văn bản trình bày quan điểm đối với yêu cầu khởi kiện của A, cho
thấy ông B không có thiện chí được đoàn tụ.
Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy, tình trạng hôn nhân giữa bà A và ông B đã
trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng không khả năng đoàn
tụ; xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là căn cứ, do đó chấp nhận yêu cầu
khởi kiện ly hôn của Huỳnh Thị Kim A đối với ông Vương Hửu B theo quy định
tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[2.2]. Về con chung: bà A ông B 01 con chung tên Vương Hữu C, sinh
ngày 09/4/2009 hiện tại đang sống cùng với bà A; do ông B không đến Toà án
không trình bày ý kiến về vấn đề con chung, A yêu cầu được trực tiếp nuôi
con. Tại Biên bản lấy lời khai cháu Vương Hữu C thể hiện mong muốn được sống
cùng với A do đó Hội đồng xét xxét thấy cần giao cháu Vương Hữu C cho
bà A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, ghi nhận A không
yêu cầu ông B cấp dưỡng nuôi con.
[2.3]. Về tài sản chung, nợ chung: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
[3]. Về án phí Hôn nhân và gia đình thẩm: Huỳnh Thị Kim A phải chịu
án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định khoản 4 Điều 147 của Bộ luật
Tố tụng dân sự điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
4
Căn cứ các điều 51, 56, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản
4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết
số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sdụng án phí lệ phí Tòa
án.
1. Về hôn nhân: chấp nhận yêu cầu ly hôn của Huỳnh Thị Kim A.
Huỳnh Thị Kim A và ông Vương Hửu B được ly hôn.
2. Về con chung: giao con chung tên Vương Hữu C, sinh ngày 09/4/2009
cho Huỳnh Thị Kim A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục,
ghi nhận bà A không yêu cầu ông B cấp dưỡng nuôi con.
Ông Vương Hửu B quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản
trở.
3. Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Huỳnh Thị Kim A phải chịu
300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được khấu trừ từ tiền tạm ứng án phí khởi
kiện đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0011385 ngày 16/7/2024 của Chi cục Thi nh
án dân sự thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh; ghi nhận bà A đã nộp xong.
5. Về quyền kháng cáo: các đương sự được quyền kháng cáo lên Tòa án nhân
dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản
án được niêm yết theo quy định.
6. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9
Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tây Ninh;
- VKSND tỉnh Tây Ninh;
- VKSND tx. Hòa Thành;
- Chi cục THADS tx. Hòa Thành;
- UBNDnơi đăng ký kết hôn;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ;
- Lưu tập án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Lê Thị Mỹ Hòa
5
Tải về
Bản án số 83/2024/HNGĐ-ST Bản án số 83/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 83/2024/HNGĐ-ST Bản án số 83/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất