Bản án số 79/2025/HNGĐ-ST ngày 22/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 79/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 79/2025/HNGĐ-ST ngày 22/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng
Số hiệu: 79/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/08/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Vì bị chồng thường xuyên đánh đập, chửi bới nên nguyên đơn bỏ về nhà mẹ đẻ ở. Nay xét thấy không thể chung sống được với chồng nên xin ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6- ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Minh Diệp.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lưu Văn Thảo;
2. Bà Đỗ Thị Liêu.
-Thư ký phiên tòa: Nguyễn Thị Nga Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 6 - Đà Nẵng tham gia phiên tòa:
Nguyễn Thị Ngọc Lan - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 8 năm 2025, Tòa án nhân dân Khu vực 6- Đà Nẵng mở phiên
tòa xét xử thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ số 116/2025/TLST-
HNST ngày 22 tháng 4 năm 2025 về việc Ly hôn theo Quyết định đưa ván ra xét
xử số 08/2025/QĐXX-ST ngày 17 tháng 7 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số
08/2025/QĐST-HNGĐ ngày 08/8/2025, giữa:
- Nguyên đơn: bà Lê Thị Kim T, sinh năm 1980.
- Bị đơn: ông Nguyễn Duy K, sinh năm 1977.
Cùng trú tại: tổ 4, thôn AT, xã TĐ, thành phố Đà Nẵng
Nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt tại phiên toà không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Ti đơn khởi kiện, quá trình giải quyết ván và tại phn a nguyên đơn Lê Thị
Kim T trình bày: Sau một thời gian tìm hiểu ông Nguyễn Duy K tiến đến hôn nhân
đăng kết hôn tại UBND BA, huyện TB vào năm 2003. Sau khi kết hôn vợ
chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân
do ông K thường xuyên đánh đập chửi bới bà. Bản thân bà làm công nhân, do tính chất
của công việc hay tăng ca nên thường về trễ thì ông K khóa cửa không cho nhà
cho rằng bà đi chơi bời. Sự việc cứ như vậy bao nhiêu năm nay cố gắng
khuyên bảo giải thích nhưng ông vẫn không thay đổi. Hiện đã dọn về nhà mẹ ruột
sống và vợ chồng đã sống ly thân mấy tháng nay không ai quan tâm ai. vậy mong
tòa xem xét cho được ly hôn ông Nguyễn Duy K
Về con chung: ông K 02 con chung Nguyễn Tấn M, sinh ngày
08.10.2004 Nguyễn P, sinh ngày 10.01.2007. Các con chung đều đã đủ 18 tuổi
nên bà không có yêu cầu Tòa án giải quyết.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VC 6 ĐÀ NẴNG
Bản án số:79/2025/HN-ST
Ngày: 22-8-2025
V/v: Ly hôn
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
2
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
- Quá trình giải quyết vụ án, tại biên bản lấy lời khai ngày 06.5.2025 ông K trình
bày nguyên nhân mâu thuẫn là do bà T thường đi làm về trễ nên vợ chồng bất hòa, ông
đánh nên bà T bỏ về nhà mẹ ruột ở. Theo ông mâu thuẫn vợ chồng không trầm trọng
nên ông mong Tòa án giải quyết để vợ chồng đoàn tụ.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 Đà Nẵng phát biểu ý
kiến: Toà án nhân n huyện Thăng Bình (nay Tòa Khu vực 6- Đà Nẵng) thụ
giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền. Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án thực
hiện các thủ tục tố tụng, xác định cách tố tụng theo đúng quy định. Thời hạn chuẩn
bị xét xử, việc chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu được đảm bảo. Hội đồng xét
xử thực hiện các hoạt động tố tụng tại phiên tòa theo đúng quy định. Nguyên đơn chấp
hành đúng pháp luật khi tham gia tố tụng. Bị đơn không chấp hành pháp luật khi tham
gia tố tụng. Việc xét xử vắng mặt bị đơn là đúng pháp luật.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của T. Xử
cho bà T được ly hôn ông K.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa
và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục ttụng: Ông Nguyễn Duy K đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến
lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa không do chính đáng. Căn cứ Điều
227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông
K theo quy định.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Thị Kim T và ông Nguyễn Duy K kết hôn vào
năm 2003 có đăng ký tại UBND xã BA vào ngày 06/02/2004 nên hôn nhân của ông bà
là hợp pháp. Trong thời kỳ hôn nhân, ông K và bà T xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do
ông K thường đánh bà T. Hiện nay ông bà không còn sống chung. vậy, có căn cứ để
xác định trong thời kỳ hôn nhân ông K đã vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của vchồng
làm cho hôn nhân rơi vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục
đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào các Điều 51 và 56 Luật Hôn nhân và Gia
đình chấp nhận yêu cầu của bà T về việc ly hôn ông K.
[3] Về con chung: ông K và bà T có hai con chung là Nguyễn Tấn M, sinh ngày
08.10.2004 và Nguyễn Bá P, sinh ngày 10.01.2007. Các con chung đều đã đủ 18 tuổi,
trưởng thành nên ông bà không yêu cầu giải quyết.
[4] Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
[5] Về nợ chung: Không có.
[6] Về án phí Hôn nhân Gia đình thẩm: Thị Kim T phải chịu theo
quy định của pháp luật.
3
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
Điều 177, điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật ttụng dân sự năm 2015; Điều 51, Điều
56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Thị Kim T đối với ông Nguyễn
Duy K về việc “Ly hôn”.
1. Về quan hệ hôn nhân: Lê Thị Kim T ly hôn ông Nguyễn Duy K.
2. Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: bà Lê Thị Kim T phải chịu 300.000đ
(Ba trăm nghín đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn
đồng) Thu đã nộp theo Biên lai thu số 0009060 ngày 22/4/2025 của Chi cục Thi hành
án dân sự huyện Thăng Bình (nay là Phòng Thi hành án Dân sự Khu vực 6- Đà Nẵng).
Bà Thu đã nộp xong tiền án phí.
3. Về quyền kháng cáo: Lê Thị Kim T có quyền kháng cáo trong thời hạn 15
ngày kể t ngày tuyên án thẩm (ngày 22/8/2025). Ông Nguyễn Duy K có quyền
kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt hợp lệ bản án để yêu
cầu Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng xét xử vụ án theo th tục phúc thẩm./.
Nơi nhận:
- TAND tp Đà Nẵng;
- VKSND Khu vực 6;
- Thi hành án dân sự tp Đà Nẵng;
- UBND Tng Điền (GCNKH
s06 ny 06/02/2004);
- Các đương sự;
- Lưu AV, HSVA.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
(Đã ký và đóng dấu)
Võ Minh Diệp
4
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các cơ quan tiến hành tố tụng. Thẩm phán - Chủ tọa phiên a
- TAND thành phố Đà Nẵng
- Những người tham gia tố tụng
- UBND xã Thăng An
- Lưu hồ sơ
Võ Minh Diệp
5
Tải về
Bản án số 79/2025/HNGĐ-ST Bản án số 79/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 79/2025/HNGĐ-ST Bản án số 79/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất