Bản án số 77/2024/HNGĐ-ST ngày 26/08/2024 của TAND huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 77/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 77/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 77/2024/HNGĐ-ST
Tên Bản án: | Bản án số 77/2024/HNGĐ-ST ngày 26/08/2024 của TAND huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Lai Vung (TAND tỉnh Đồng Tháp) |
Số hiệu: | 77/2024/HNGĐ-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 26/08/2024 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | chị T ly hôn anh P |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LAI VUNG
TỈNH ĐỒNG THÁP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 77/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 26-8-2024
V/v Ly hôn, tranh chấp nuôi con
khi ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Cao Diễm.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Phát Triển;
Ông Nguyễn Chí Công.
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Phương Nhi là Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
Ngày 26 tháng 8 năm 2024 tại phòng xử án của trụ sở Tòa án nhân dân huyện
Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 257/2024/TLST-
HNGĐ, ngày 03 tháng 7 năm 2024 “V/v Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn”, theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 82/2024/QĐXXST-HNGĐ, ngày 31 tháng 7 năm
2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 380/2024/QĐST-HNGĐ, ngày 12 tháng 8 năm
2024, giữa các đương sự;
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn T - Sinh năm: 1995. Địa chỉ: TT Lai Vung, huyện
Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Anh Trần P - Sinh năm: 1990. Địa chỉ: TT Lai Vung, huyện Lai
Vung, tỉnh Đồng Tháp.
(Nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo các chứng cứ có trong hồ sơ và tại phiên toà nguyên đơn chị Nguyễn T
trnh bày:
- Về hôn nhân: Chị T và anh Phong do tm hiểu quen nhau rồi đăng ký kết hôn
tại UBND, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp, cuộc sống thời gian đầu rất hạnh phúc
nhưng về sau có nhiều điểm bất đồng cuộc sống hôn nhân không mang lại hạnh phúc,
trong đời sống hằng ngày thường phát sinh mâu thuẩn anh Phong không lo làm ăn
2
phát triển kinh tế gia đnh mà thường xuyên cờ bạc, gây sự vô cớ, chửi mắng chị T,
chị T đã nhiều lần khuyên nhưng anh Phong không thay đổi nên chị T đã bỏ về nhà
cha mẹ ruột sống, vợ chồng ly thân khoảng 01 năm nay, không ai quan tâm đến ai, từ
những nguyên nhân đó dẫn đến cuộc sống hôn nhân không đạt chị T nhận thấy tnh
cảm không còn nữa nên nay chị T xin được ly hôn với anh Trần P;
Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Huy V, sinh ngày 11/5/2018, hiện
đang sống với chị T, chị T yêu cầu nuôi con và không yêu cầu anh Trần P cấp dưỡng
nuôi con,
Về tài sản chị T không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung chị T trình bày không có, không yêu cầu giải quyết.
Bị đơn anh Trần P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên họp kiểm
tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cũng như để tham gia
phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án đến lần thứ hai mà vẫn cố tnh vắng mặt,
không có lý do chính đáng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm
tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Thẩm quyền giải quyết: Xét thấy, việc tranh chấp về việc ly hôn và tranh
chấp về nuôi con giữa chị Nguyễn T và anh Trần P theo quy định tại Điều 28, Điều
35 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
nhân dân huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
Tòa án đã triệu tập hợp lệ đối với anh Trần P để tham gia phiên họp kiểm tra
việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cũng như để tham gia phiên
tòa theo giấy triệu tập của Tòa án đến lần thứ hai mà vẫn cố tnh vắng mặt, không có
lý do chính đáng. Hội đồng xét xử nên xét xử vắng mặt đối với anh Trần P theo quy
định tại khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về hôn nhân: Chị T và anh Phong có đăng ký kết hôn tại UBND TT, huyện
Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp là theo quy định, đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật
bảo vệ. Trong quá trnh sống chung có nhiều điểm bất đồng cuộc sống hôn nhân
không mang lại hạnh phúc, trong đời sống hằng ngày thường phát sinh mâu thuẩn
anh Phong không lo làm ăn phát triển kinh tế gia đnh mà thường xuyên cờ bạc, gây
sự vô cớ, chửi mắng chị T, chị T đã nhiều lần khuyên nhưng anh Phong không thay
đổi nên chị T đã bỏ về nhà cha mẹ ruột sống, vợ chồng ly thân khoảng 01 năm,
không ai quan tâm đến ai, tnh trạng hôn nhân của chị T và anh Phong như trên được
3
chứng minh bằng hành động cụ thể là anh Phong không chấp hành các thông báo về
phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải của Tòa
án để được hòa giải đoàn tụ, bỏ mặt không ý kiến g, đồng thời cố ý không chấp hành
pháp luật. Mặc dù, Tòa án đã động viên nhưng chị T vẫn cương quyết yêu cầu ly hôn
với anh Phong, mâu thuẩn của chị T và anh Phong là trầm trọng, đời sống chung
không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không thể đạt được, cho nên việc chị T yêu
cầu ly hôn là thỏa mãn theo Điều 56 Luật hôn nhân và gia đnh, v vậy Hội đồng xét
xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T là có căn cứ.
[3] Về con chung: Chị T và anh Phong có 01 con chung tên Trần Huy V, sinh
ngày 11/5/2018 hiện con đang sống với chị T, chị T yêu cầu tiếp tục nuôi con, việc
giao con cho ai nuôi là xem xét điều kiện để nuôi con, chị T đang trực tiếp nuôi dạy
con tốt, có đủ điều kiện nuôi con, nên cần chấp nhận yêu cầu của chị T là phù hợp với
Điều 81 Luật hôn nhân và gia đnh.
[4] Về cấp dưỡng: Chị T không yêu cầu anh Phong cấp dưỡng nuôi con nên
Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
[5] Về tài sản và nợ chung: Chị T không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét
xử không xem xét.
[6] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn
là có căn cứ, phù hợp với khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a
khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án.
V các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia
đnh; khoản 4 Điều 147, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều
27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và
lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn T được ly hôn với anh Trần P.
2. Về con chung: Chị Nguyễn T được quyền tiếp tục nuôi con chung tên Trần
Huy V, sinh ngày 11/5/2018.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đnh không được cản trở
4
người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
con.
3. Về án phí và tạm ứng án phí: Chị Nguyễn T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm
về ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm nghn đồng). Được khấu trừ 300.000 đồng (Ba
trăm nghn đồng) mà chị Nguyễn T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0013877,
ngày 02/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp
(Chị Nguyễn T đã nộp xong).
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày
tuyên án (ngày 26/8/2024). Đối với bị đơn không có mặt tại phiên tòa th thời hạn
kháng cáo 15 ngày, tính từ ngày bản án này được giao cho đương sự hoặc được niêm
yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận: THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND tỉnh ĐT;
- VKSND huyện LV;
- CCTHADS huyện LV;
- UBND;
- Các đương sự;
- Lưu HS, AV.
Nguyễn Cao Diễm
5
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 25/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 21/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Bản án số 04/2025/HNGĐ-PT ngày 13/03/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm