Bản án số 75/2024/HNGĐ-ST ngày 27/12/2024 của TAND Q. Ô Môn, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 75/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 75/2024/HNGĐ-ST ngày 27/12/2024 của TAND Q. Ô Môn, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Ô Môn (TAND TP. Cần Thơ)
Số hiệu: 75/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/12/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Đ khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN Ô MÔN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Bản án số: 75/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 27/12/2024
V/v tranh chấp ly hôn”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phương Văn Chính.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Tự Trị.
2. Trần Thị Hồng Yến.
- Thư ký phiên tòa: Phan Thị Như Ngọc Thư ký Toà án.
Trong ngày 27 tháng 12 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Ô Môn,
thành phố Cần Thơ xét xử thẩm ng khai ván hôn nhân gia đình thụ số:
216/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2024 về việc Tranh chấp ly hôn”
theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 105/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng
12 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Nguyễn Thị Anh Đ, sinh năm 2000.
Nơi cư trú: Khu vực Thới Bình, phường TA, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.
Bị đơn: Ông Lê Châu Quốc T, sinh năm 1993.
Nơi trú: Số 172 TX, khu vực 14, phường CVL, quận Ô Môn, thành phố Cần
Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 25/7/2024 quá trình giải quyết, nguyên đơn
Nguyễn Thị Anh Đ trình bày: Vào năm 2023 do quen biết tìm hiểu với nhau
nên ông Châu Quốc T tự nguyện đi đến hôn nhân, đăng kết hôn tại
UBND phường CVL, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.
Thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng thời gian gần đây thì cả hai phát
sinh nhiều mâu thuẫn, v chng không còn tiếng ni chung nên thường xuyên ci
v. Mặc đ nhiều lần để cố gắng hàn gắn tình cảm v chồng nhưng cả hai
không hoà hp với nhau đưc. Do đ, đ về gia đình cha mẹ ruột sống hơn 06
tháng nay.
Nay xét thấy không còn tình cảm với nhau nên yêu cầu đưc ly hôn với
ông Châu Quốc T.
2
Về con chung: Không c, không yêu cầu giải quyết
Về tài sản chung: Về phần vàng cưới thì trong ngày cưới gia đình ông T
cho nữ trang ngày cưới gồm 20 chỉ vàng 24K 01 đôi bông tai. Tuy nhiên, thời
gian sống chung ông T không c viêc làm nên v chồng đ bán số vàng trên tiêu xài
trong thời kỳ hôn nhân chi phí khám bệnh, thuốc men điều trị bệnh tuyến giáp
của bà. Hiện nay 20 chỉ vàng 24K không còn chỉ còn 01 đôi bông hiện nay đang
đeo. Đôi bông bằng vàng trắng trị giá khoảng 4.000.000 đồng.
Qua yêu cầu chia số vàng cưới này thì bà không đồng ývà ông T đ bán
hết hiện tại không còn. Đối với đôi bông thì trong ngày cưới gia đình ông T đ cho
cô dâu nên bà yêu cầu đưc giữ lại, không đồng ý chia cho ông T.
Về n chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Châu Quốc T đơn phản ttrình bày: Ông Nguyễn
Thị Anh Đ xây dựng hôn nhân vào năm 2023 do tự nguyện yêu thương, c tổ chức
lễ cướic đăng ký kết hôn tại UBND phường CVL, quận Ô Môn, thành phố Cần
Thơ. Quá trình chung sống đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan
điểm trong cuộc sống, thường xuyên bất hoà quan điểm trong cuộc sống nên c ci
v nhau. Sau đ Đ làm đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn. Qua yêu cầu khởi kiện của
Đ thì ông thng nhất như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông đồng ý thun tình ly hôn với Nguyễn Thị Anh
Đ.
Về con chung: Không c, không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung: Trong ngày cưới gia đình ông c cho v chồng 20 chỉ vàng
24K 01 đôi bông tai hột xoàn nước D hiện nay Đ đang giữ. Khi ly hôn ông
yêu cầu Đ chia cho ông 10 chỉ vàng 24K tương đương khoảng 80.000.000 đồng
và 01 chiếc bông tai tương đương 5.000.000 đồng.
Về n chung: Không c, không yêu cầu giải quyết.
Ti phiên tòa Nguyễn Thị Anh Đ vn gi nguyên yêu cu khi kin. Ông
Lê Châu Quốc T giữ nguyên yêu cầu phản tố.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu c trong hồ vụ án đưc thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật: Nguyễn Thị Anh Đ và ông Lê Châu Quốc T do
tự m hiểu tiến tới hôn nhân, c đăng kết hôn nên xác định hôn nhân hp
pháp, đưc pháp luật công nhận và điều chỉnh. Quá trình chung sống, phát sinh
mâu thuẫn nên Đ khởi kiện yêu cầu ly hôn. Do đ, quan hệ pháp luật đưc xác
định Tranh chấp ly hônthuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy
định tại khoản 1 Điều 28, Điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Xét quan hệ hôn nhân: Nguyễn Thị Anh Đ và ông Châu Quốc T
chung sống với nhau vào năm 2023 đăng kết hôn tại UBND phường CVL,
quận Ô Môn theo quy định của pháp luật. Qtrình chung sống ông phát sinh
mâu thuẫn. Đ cho rằng nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình không hp với
nhau nên cuộc sống thường xảy ra những mâu thuẫn làm mất hạnh phúc. Bà đ về
3
gia đình cha mẹ ruột sinh sống hơn 06 tháng nay, quá trình ly thân không ai quan
tâm đến ai. Nay xét thấy không còn tình cảm nên bà yêu cầu ly hôn vơi ông T.
Q trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên Toà hôm nay ông Châu
Quốc T thống nhất thuận tình ly hôn với Nguyễn Thị Anh Đ. Do đ, Hội đồng
xét xử ghi nhận sự thuận tình ly hôn của các đương sự.
[3] Về con chung: Nguyễn Thị Anh Đ ông Châu Quốc T xác định
không c nên không xem xét, giải quyết.
[4] Về tài sản chung: Ông Lê Châu Quốc T cho rằng trong ngày cưới gia đình
ông c cho ông với bà Đ 20 chỉ vàng 24K và 01 đôi bông tai trị giá 10.000.000 đồng
hiện nay do Đ đang giữ. Nay ông yêu cầu Đ chia cho ông 10 chỉ vàng 24K
tương đương 80.000.000 đồng và 01 chiếc bông tai trị giá 5.000.000 đồng.
Xét thấy, tại phiên toà các đương sự đều thừa nhận trong ngày cưới gia đình
bên chồng c cho 20 chvàng 24K 01 đôi bông tai tài sản chung hp nhất của
v chồng đưc quy định các Điều 33, 59 Luật hôn nhân và gia đình.
Tuy nhiên, trong quá trình thu thập chứng cứ cũng như tại phiên toà hôm nay
Đ cho rằng khi bà với ông T về chung sống với nhau thì ông T không c việc làm
còn thì làm dưc sBệnh viện Tâm thần thành phố Cần Thơ lương chưa tới
4.000.000 đồng/tháng, về nội dung này đưc ông T thừa nhận. Trong thời gian đ
Đ đ bán số vàng này để xoay scuộc sống của 02 v chồng điều trị bệnh
tuyến giáp của bà Đ, mỗi lần khám bệnh và tái khám đều đi Bệnh viện ở Thành Phố
Hồ Chí Minh nên 20 chỉ vàng 24K Đ đ bán đến nay không còn. chỉ còn giữ
01 đôi bông tai mà hiện nay bà đang đeo.
Đ đ cung cấp cho Hội đồng xét xử tập hồ như sổ khám bệnh, phiếu
siêu âm, phiếu xét nghiệm, toa thuốc…..Như vậy, cho thấy Đ đang điều trị bệnh
Thành Phố Hồ Chí Minh từ trước đến nay thật. Trong các lần Đ đi tái khám
sẽ tốn chi phí xe đi lại, thuốc men… nên việc Đ cho rằng 20 chỉ vàng 24K đ
bán để lo cuộc sống gia đình và điều trị bệnh là hoàn toàn phù hp.
Theo phong tục tập quán tại địa phương về nữ trang ngày cưới thì đôi bông tai
là duyên của người con gái, v lại trong ngày cưới thì gia đình nhà trai trao tặng đôi
bông tai cho dâu nên việc ông T yêu cầu đưc nhận 01 chiếc bông tai không
phù hp.
Mặc khác, đối với 20 chỉ vàng 24K ông T cũng không chứng minh đưc số
vàng này còn tồn tại để đưc chia.
Từ những phân tích trên cho thấy yêu cầu của ông Châu Quốc T buộc
Nguyễn Thị Anh Đ chia 10 chỉ vàng 24K tương đương 80.000.000 đồng và 01 chiếc
bông tai trị giá 5.000.000 đồng là không c căn cứ để chấp nhận.
[5] Về nợ chung: Không có, không xem xét.
Trường hp sau này c phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.
[6] Về án phí hôn nhân thẩm: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân. Bị
đơn phải chịu án phí yêu cầu chia tài sản.
Vì các lẽ trên,
4
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều:
- Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39,
Khoản 4 Điều 147, Điều 235, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân
sự;
- Điều 51, 33 và Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí
lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyễn Thị Anh Đ.
- Về hôn nhân: Ghi nhận sthuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Anh Đ với
ông Lê Châu Quốc T.
- Về con chung: Không c, không xem xét giải quyết.
- Về n chung: Không có, không xem xét giải quyết.
Trường hp sau này c phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.
2/ Không chấp nhận yêu cầu phản tố của ông Lê Châu Quốc T vviệc buộc
bà Nguyễn Thị Anh Đ chia cho ông Châu Quốc T 10 chỉ vàng 24K tương đương
80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng) 01 chiếc bông tai tương đương
5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
- Về án phí hôn nhân gia đình thẩm: Nguyễn Thị Anh Đ phải chịu
300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí, l phí đ nộp
300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số
0002238 ngày 22/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô Môn, thành phố
Cần Thơ (công nhận Đ đ nộp xong).
Buộc ông Lê Châu Quốc T phải chịu 4.250.000 đồng (Bốn triệu hai trăm năm
mươi nghìn đồng), khấu trừ số tiền tạm ứng án phí, lệ phí 2.125.000 đồng (Hai triệu
một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002323 ngày 09/12/2024
của Chi cục thi hành án dân sự quận Ô Môn, thành phố Cần T, ông Lê Châu Quốc
T phải nộp thêm 2.125.000 đồng (Hai triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự c mặt đưc quyền
kháng cáo bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ giải quyết lại theo
thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi nh án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7; Điều 9 Luật
thi hành án dân sự Điều 7a, 7b Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
5
Nơi nhận:
- VKSND Q.Ô Môn;
- Đương sự;
- Người tham gia tố tụng;
- UBND (nơi đkkh);
- Chi cục THADS Q. Ô Môn;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phương Văn Chính
Tải về
Bản án số 75/2024/HNGĐ-ST Bản án số 75/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 75/2024/HNGĐ-ST Bản án số 75/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất