Bản án số 75/2024/HNGĐ-ST ngày 06/09/2024 của TAND huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 75/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 75/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 75/2024/HNGĐ-ST
Tên Bản án: | Bản án số 75/2024/HNGĐ-ST ngày 06/09/2024 của TAND huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Tuy Phong (TAND tỉnh Bình Thuận) |
Số hiệu: | 75/2024/HNGĐ-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 06/09/2024 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Trương Thị Mỹ T đối với ông Trần Thanh L. |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN TUY PHONG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH BÌNH THUẬN
Bản án số: 75/2024/HNGĐ-ST.
Ngày: 06-9-2024
V/v: Tranh chấp
“Ly hôn và con chung”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY PHONG
TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyn Th Kiêm Uyên
Các hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyn Nam Tin
2. Bà Nguyn Th Tây Nguyên
- Thư ký phiên tòa: Bà Mai Bch Hà Vy– Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Tuy Phong.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tuy Phong tham gia phiên tòa:
Bà V Th Bch Ngà – Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tuy Phong xét
xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 214/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5
năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn và con chung” theo Quyt đnh đưa vụ án ra
xét xử số: 57/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 26/7/2024 và Quyt đnh hoãn phiên
tòa số 58/2024/QĐST-HNGĐ, ngày 13/8/2024, đối với các đương sự,
- Nguyên đơn: Bà Trương Thị Mỹ T, sinh năm 1992;
Đa chỉ: Xm 16, Thôn H T 01, xã C C1, huyện T P, tỉnh Bình Thuận.
- B đơn: Ông Trần Thanh L, sinh năm 1992
Đa chỉ: Xm 16, Thôn H T 01, xã C C1, huyện T P, tỉnh Bình Thuận.
Nguyên đơn có mặt, b đơn vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1.Theo đơn khởi kiện ly hôn, nguyên đơn Trương Th M T trình bày:
Về hôn nhân: Bà và ông Trn Thanh L quen bit và tìm hiểu được một thời
gian thì quyt đnh chung sống với nhau vào năm 2012, hai bên c tổ chức l
cưới hỏi theo phong tục, sau đ đăng ký kt hôn tại Ủy ban nhân dân xã C C1,
huyện T P, tỉnh Bình Thuận vào năm 2012. Sau khi lấy nhau vợ chng sống bên
2
nhà tôi xm 16, thôn H T 01, xã C C1, huyện T P, tỉnh Bình Thuận. Thời gian
đu cuộc sống vợ chng hạnh phúc, không xảy ra mâu thuẫn gì lớn. Tuy nhiên,
từ năm 2015, vợ chng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất
đng quan điểm, không tin tưởng nhau, mi ln cãi nhau là ông L bỏ nhà đi,
không quan tâm đn vợ con. Vì không muốn ảnh hưởng đn con cái nên bà đã
im lặng để gia đình êm ấm. Tuy nhiên, càng về sau bà nhận thấy mâu thuẫn
càng trm trng hơn. Vì vậy, bà và ông L quyt đnh ly thân từ năm 2015 đn
nay không còn quan tâm, liên lạc. Bà nhận thấy ai cũng c cuộc sống riêng,
không còn tình cảm, ly thân cũng đã lâu nên bà yêu cu ly hôn với ông L.
Về con chung: Bà và ông Trn Thanh L có 01 (một) con chung tên là: Trn
Th Thanh L1; Giới tính: Nữ; Sinh ngày 12/12/2012.
Từ khi vợ chng không còn sống chung thì con được bà trực tip nuôi
dưỡng giáo dục. Nay bà nhận thấy để ổn đnh cho việc sinh hoạt hc hành ca
con nên bà yêu cu được trực tip nuôi dưỡng, giáo dục đn khi trưởng thành.
Bà không yêu cu ông L cấp dưỡng cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung và nợ chung: Bà không yêu cu Tòa án giải quyt.
Trước và sau khi nộp đơn ly hôn tại Tòa bà đã nhiều ln thông báo cho ông
L bit, ông L im lặng. Bà ngh cuộc sống vợ chng đã mâu thuẫn, không còn
quan tâm nhau, ly thân cũng 09 năm nay, nu ông L c thiện ch muốn hàn gắn
vợ chng thì ông phải thể hiện sự nu kéo, nhưng ông bỏ mặt mi thứ điều đ
thể hiện ông L không còn muốn đoàn tụ, hàn gắn vợ chng với tôi.
2. Đối với b đơn ông Trn Thanh L: Theo biên bản xác minh tại xm 16,
thôn H T 01, xã C C1, huyện T P, tỉnh Bình Thuận thì ông Trn Thanh L có nơi
cư trú tại xm 16, thôn H T 01, xã C C1, huyện T P, tỉnh Bình Thuận và hiện
thường xuyên vắng mặt tại đa phương. Từ khi Tòa án thụ lý vụ án cho đn ngày
xét xử, Tòa án đã tin hành niêm yt các văn bản tố tụng tại nơi cư trú ca ông
Trn Thanh L theo đúng trình tự th tục tố tụng mà pháp luật đã quy đnh nhưng
ông L vẫn cố tình vắng mặt cũng như không thực hiện các quyền và ngha vụ
ca mình nên không thể lấy lời khai và hòa giải được.
3. Ý kin ca đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa: Việc tuân theo pháp
luật ca Thẩm phán, Hội đng xét xử và Thư ký trong quá trình giải quyt vụ án
đúng quy đnh ca pháp luật. Về quan điểm giải quyt vụ án: Áp dụng khoản 1
Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147,
điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 56,
Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Điểm
a khoản 5 Điều 27 Ngh quyt số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy
đnh về mức thu, min, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa
án, đề ngh tuyên xử chấp nhận yêu cu ly hôn ca nguyên đơn, giao con chung
cho nguyên đơn trực tip nuôi dưỡng, bà T không yêu cu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản và nợ chung: không yêu cu Tòa án giải quyt. Về án ph: Bà Trương
Th M T phải chu án ph theo quy đnh ca pháp luật.

3
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
* Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ c trong h sơ vụ án đã được
xem xét tại phiên tòa và kt quả tranh tụng, Hội đng xét xử nhận thấy:
[1] Về th tục tố tụng: Bà Trương Th M T c đơn đề ngh giải quyt việc
hôn nhân giữa bà T với ông Trn Thanh L (có nơi cư trú tại Xm 16, thôn H T
01, xã C C1, huyện T P, tỉnh Bình Thuận), nên theo quy đnh tại Khoản 1 Điều
28, Khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, thì
vụ án thuộc thẩm quyền giải quyt ca Tòa án nhân dân huyện Tuy Phong. Sau
khi thụ lý vụ án, Tòa án đã nhiều ln triệu tập, yêu cu ông Trn Thanh L đn
Tòa để lấy lời khai, hòa giải và thực hiện các th tục tố tụng khác nhưng ông
Trn Thanh L không chấp hành. Do đ, Tòa án không thể tin hành hòa giải
theo th tục chung và quyt đnh đưa vụ án ra xét xử là phù hợp với quy đnh tại
khoản 1 Điều 207 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Tại phiên tòa hôm nay, b
đơn Trn Thanh L đã được triệu tập hợp lệ đn ln thứ hai nhưng vẫn vắng mặt,
nên Hội đng xét xử tin hành xét xử vắng mặt b đơn là phù hợp với quy đnh
tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm
2015.
[2] Về nội dung: Tại phiên tòa hôm nay, bà Trương Th M T vẫn giữ
nguyên yêu cu được ly hôn với ông Trn Thanh L. Bà Trương Th M T kt
hôn với ông Trn Thanh L trên cơ sở tình yêu tự nguyện, được tự do tìm hiểu,
không b ai lừa dối hay ép buộc và c đăng ký kt hôn tại Ủy ban nhân xã C C1,
huyện T P, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận kt hôn số: 128, Quyển số:
01/2012, ngày 24-7-2012. Điều đ phù hợp với Giấy chứng nhận kt hôn ca bà
T với ông L do Ủy ban nhân dân xã C C1, huyện T P, tỉnh Bình Thuận cấp và bà
T giao nộp tại h sơ vụ án. Do đ, Hội đng xét xử xác đnh quan hệ hôn nhân
ca ông bà là hợp pháp.
Bà T trình bày bà và ông L trong quá trình chung sống thường xuyên phát
sinh mâu thuẫn nguyên nhân bất đng quan điểm sống, không tin tưởng nhau,
ông L không c trách nhiệm với vợ con, ly thân cũng 09 năm nay lời trình bày
ca bà T phù hợp với thông tin từ người thân và đa phương nơi ông bà sinh
sống. Quá trình giải quyt vụ án, Tòa án đã nhiều ln thông báo cho ông L đn
giải quyt nhưng ông L không chấp hành, điều này chứng tỏ ông L không có
thiện ch và không c mong muốn hàn gắn gia đình, vi phạm nghiêm trng
quyền, ngha vụ ca vợ, chng. Vì vậy, Hội đng xét xử nhận thấy tình cảm vợ
chng giữa bà T với ông L không còn, mâu thuẫn vợ chng đã trm trng, đời
sống chung không thể kéo dài, mục đch ca hôn nhân không đạt được nên căn

4
cứ vào Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp
nhận yêu cu ly hôn ca bà Trương Th M T.
[3] Về con chung: Bà Trương Th M T và ông Trn Thanh L có 01 (một)
con chung tên là: Trn Th Thanh L1; Giới tính: Nữ; Sinh ngày 12/12/2012. Từ
khi vợ chng không còn sống chung thì con được bà trực tip nuôi dưỡng giáo
dục. Nay bà nhận thấy để ổn đnh cho việc sinh hoạt hc hành ca con nên bà
yêu cu dược trực tip nuôi dưỡng, giáo dục đn khi trưởng thành điều này phù
hợp với tình hình thực t cuộc sống và nguyện vng ca cháu. Do đ, Hội đng
xét xử căn cứ vào các Điều 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình tip tục giao
con chung Trn Th Thanh L1 cho bà T trực tip nuôi dưỡng đn khi trưởng
thành.
Do bà T không c yêu cu ông L phải cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội
đng xét xử không xem xét việc đng gp ph tổn nuôi con chung đối với ông
Trn Thanh L.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trương Th M T trình bày không
yêu cu Tòa án giải quyt nên Hội đng xét xử không xem xét.
[5] Xét đề ngh ca đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tuy Phong là
c cơ sở chấp nhận.
[6] Về án ph: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm
2015, điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quyt số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 quy đnh về mức thu, min, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án
ph và lệ ph Tòa án thì bà Trương Th M T phải nộp 300.000 đng án ph dân
sự sơ thẩm.
Vì caùc leõ treân,
QUYEÁT ÑÒNH:
Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28; Điểm a, Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1
Điều 39; Khoản 4 Điều 147; Điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ
luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83
Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quyt số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy đnh về mức thu, min, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.
Tuyên xử:
1.Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cu ly hôn ca bà Trương Th M T đối với
ông Trn Thanh L. Giấy chứng nhận kt hôn số 128, Quyển số: 01/2012, ngày
24-7-2012 ca Ủy ban nhân dân xã C C1, huyện T P, tỉnh Bình Thuận ht hiệu
lực kể từ ngày bản án c hiệu lực pháp luật.
2. Về con chung: Giao con chung tên: Trn Th Thanh L1; Giới tính: Nữ;
Sinh ngày 12/12/2012 cho bà Trương Th M T trực tip nuôi dưỡng. Ông Trn
5
Thanh L không cấp dưỡng nuôi con chung do bà Trương Th M T không yêu
cu.
Bà Trương Th M T c quyền khởi kiện yêu cu ông Trn Thanh L cấp
dưỡng nuôi con chung khi c yêu cu.
Ông Trn Thanh L không trực tip nuôi con c quyền thăm nom, chăm
sc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
3. Về án ph: Bà Trương Th M T phải nộp 300.000 đng (Ba trăm nghìn
đồng) án ph DSST, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đng (Ba trăm nghìn
đồng) tạm ứng án ph đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006813 ngày 10/5/2024
ca Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy Phong.
4. Quyền kháng cáo: Bà Trương Th M T c quyền kháng cáo trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (06/9/2024); Ông Trn Thanh L c quyền
kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận Bản án hoặc niêm yt Bản án.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
-VKSND tỉnh Bình Thuận; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
-VKSND huyện Tuy Phong
-Nguyên đơn;
-Bị đơn;
-Lưu hồ sơ
Nguyn Thị Kiêm Uyên
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 25/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 21/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Bản án số 04/2025/HNGĐ-PT ngày 13/03/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm