Bản án số 26/2026/HNGĐ-ST ngày 30/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 26/2026/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 26/2026/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 26/2026/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 26/2026/HNGĐ-ST ngày 30/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh |
| Số hiệu: | 26/2026/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 30/01/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Tràn Thị Bích D "ly hôn" Trần Bảo T |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 4 – TÂY NINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 24/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 05-12-2025
V/v tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đoàn Thanh Lâm.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Hưởng;
Ông Phạm Văn Tám.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Thu Nga - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực
4 - Tây Ninh.
Ngày 05 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tây
Ninh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số:
79/2025/TLST-HNGĐ ngày 01/10/2025 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số: 20/2025/QĐXXST-HNGĐ, ngày 27 tháng 10 năm
2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Bích D, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Ấp L - L, phường H, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Ông Trần Bảo T, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Đường T, ấp B, xã B, tỉnh Tây Ninh.
(Bà D có yêu cầu giải quyết vắng mặt, ông T vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là bà
Trần Thị Bích D trình bày:
Bà Trần Thị Bích D và ông Trần Bảo T xác lập quan hệ vợ chồng và có đăng
ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, xã H, tỉnh Đồng Tháp vào ngày 15/01/2024.
Sau khi cưới, bà D và ông T chung sống tại ấp B, xã B, tỉnh Tây Ninh. Thời gian
đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng sau đó phát sinh mẫu thuẫn do vợ
chồng không hợp nhau, thường xuyên cãi vả, bất đồng quan điểm sống. Từ đó, tình
cảm vợ chồng rạn nứt, không thể hàn gắn nữa. Hiện nay mâu thuẫn ngày càng trầm

2
trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do
đó, nay nguyên đơn khởi kiện yêu cầu:
Về hôn nhân: Bà Trần Thị Bích D yêu cầu ly hôn với ông Trần Bảo T.
Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Trung K, sinh ngày 30/9/2023. Sau
khi ly hôn, bà D yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung, ông T không phải cấp
dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn là ông Trần Bảo T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo về việc
thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai
chứng cứ và hòa giải, đã được tống đạt các văn bản tố tụng khác hợp lệ, cũng như
triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa sơ thẩm đến lần thứ hai nhưng ông T đều vắng
mặt không có lý do. Ông T cũng không có văn bản gửi cho Tòa án để thể hiện ý
kiến của ông đối với yêu cầu ly hôn của bà D. Do đó, Tòa án không tiến hành hòa
giải được, nên đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà
Trần Thị Bích D khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Trần Bảo T, hiện ông T đang cư
trú tại ấp B, xã B, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35
và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, xác định quan hệ pháp luật
tố tụng “Tranh chấp ly hôn”, thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm của Tòa
án nhân dân khu vực 4 - Tây Ninh.
[2] Bà Trần Thị Bích D có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Ông Trần Bảo T
được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa sơ thẩm đến lần thứ hai nhưng ông T vẫn
vắng mặt không có lý do, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách
quan. Căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành
xét xử vắng mặt bà D và ông T.
[3] Xét yêu cầu khởi kiện ly hôn của bà D thấy rằng: Bà Trần Thị Bích D và
ông Trần Bảo T xác lập quan hệ vợ chồng và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân
xã xã L, huyện H, tỉnh Đồng Tháp vào ngày 15/01/2024 theo đúng quy định của
pháp luật, đây là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ. Bà
D trình bày thời gian đầu vợ chồng sống chung hạnh phúc. Tuy nhiên, sau đó vợ
chồng phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi vả nhau. Ông bà đã ly thân từ năm
2024 đến nay. Hiện tại, bà D không còn tình cảm với ông T và yêu cầu Tòa án giải
quyết cho ly hôn. Đối với ông T thì đã được Tòa án tống đạt Thông báo về việc thụ
lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai
chứng cứ, giấy triệu tập để tham gia phiên tòa đến lần thứ hai. Tuy nhiên, ông T
không đến và cũng không có văn bản gửi Tòa án trình bày ý kiến của mình về việc
bà D có yêu cầu ly hôn. Hội đồng xét xử xét thấy, bà D và ông T mâu thuẫn kéo
dài, thường xuyên cãi vả nhau. Ông bà không còn quan tâm và trách nhiệm với

3
nhau, bà D xác định không còn tình cảm gì với ông T. Bà D và ông T đã ly thân từ
năm 2024, ông T cũng không có bất kỳ giải pháp nào để hàn gắn tình cảm vợ
chồng. Điều này cho thấy tình trạng hôn nhân giữa bà D và ông T đã trầm trọng,
đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không còn đạt được. Vì vậy,
yêu cầu ly hôn của bà D là phù hợp với Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình
nên được chấp nhận.
[4] Về con chung: ông T và bà D có 01 con chung tên Trần Trung K, sinh
ngày 30/9/2023. Sau khi ly hôn, bà D yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung, ông
T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Hội đồng xét xử xét thấy con chung hiện đang sống với bà D. Bà D trình bày
thực tế bà D là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung từ khi vợ chồng phát sinh
mâu thuẫn cho đến nay. Quá trình bà D nuôi dưỡng con chung đều đảm bảo sự
phát triển mọi mặt của các con chung. Đồng thời, con chung sinh ngày 30/9/2023
thuộc trường hợp con chung dưới 36 tháng tuổi nên theo quy định tại khoản 3 Điều
81 Luật Hôn nhân và gia đình cần giao con chung cho bà D trực tiếp nuôi dưỡng.
Ông T không có yêu cầu và không có ý kiến trình bày, nên Hội đồng xét xử
không xem xét. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà D về việc giao
cho bà D được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Trung K.
Vấn đề cấp dưỡng nuôi con, xét thấy bà D không có yêu cầu cấp dưỡng nuôi
con chung. Ông T không có yêu cầu và không có ý kiến trình bày về vấn đề này,
nên Hội đồng xét xử không xem xét. Trường hợp bà D có yêu cầu cấp dưỡng nuôi
con, thì có quyền khởi kiện bằng một vụ án khác.
[5] Về tài sản chung và nợ chung: Ông T không có văn bản trình bày vấn đề
này, bà D xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử
không xem xét. Nếu các đương sự tranh chấp, thì sẽ được giải quyết bằng vụ án
khác.
[6] Về án phí: Bà D phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn
theo quy định tại Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng
dân sự; các Điều 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 của
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và
lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Bích D đối với ông
Trần Bảo T.

4
1. Về hôn nhân: Bà Trần Thị Bích D được ly hôn với ông Trần Bảo T.
2. Về con chung: Bà Trần Thị Bích D và ông Trần Bảo T có 01 con chung
tên Trần Trung K, sinh ngày 30/9/2023 (hiện con chung đang sống với bà D). Khi
ly hôn, bà Trần Thị Bích D được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần
Trung K, sinh ngày 30/9/2023. Ông Trần Bảo T không phải cấp dưỡng nuôi con
chung.
Bên không nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung
không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung theo yêu cầu của một
hoặc hai bên đương sự, Tòa án có thể thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp
dưỡng nuôi con.
Trường hợp người không trực tiếp nuôi con, lạm dụng việc thăm nom để cản
trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom
con của người đó.
3. Về án phí: Bà Trần Thị Bích D phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và
gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí bà D đã nộp
theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005272, ngày 01/10/2025 của Thi hành
án dân sự tỉnh Tây Ninh. Bà Trần Thị Bích D đã nộp xong án phí.
4. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng
cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được
niêm yết hợp lệ theo quy định pháp luật.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận: THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND tỉnh Tây Ninh;
- VKSND khu vực 4 – Tây Ninh;
- Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh;
- UBND phường Hồng Ngự.
- Đương sự;
- Lưu./. Đoàn Thanh Lâm
5
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 14/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 07/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 06/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 06/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm