Bản án số 30/2026/HNGĐ-ST ngày 30/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 30/2026/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 30/2026/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 30/2026/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 30/2026/HNGĐ-ST ngày 30/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh |
| Số hiệu: | 30/2026/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 30/01/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Huỳnh Thị Thanh D "ly hôn" Trần Thanh S |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 4 – TÂY NINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 30/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 22-12-2025
V/v tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đoàn Thanh Lâm.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Hưởng;
Ông Phạm Văn Tám.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Thu Nga - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực
4 - Tây Ninh.
Ngày 22 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tây
Ninh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số:
174/2025/TLST-HNGĐ ngày 18/11/2025 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 25/2025/QĐXXST-HNGĐ, ngày 02 tháng 12
năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Thanh D, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Ấp C, xã M, tỉnh Tây Ninh.
- Bị đơn: Ông Trần Thanh S, sinh năm 1987.
Hộ khẩu thường trú: Số D tổ C, ấp X, xã L, tỉnh An Giang.
Địa chỉ: Số A, ấp C, xã M, tỉnh Tây Ninh.
(Bà D có đơn xin vắng mặt; ông S vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là bà
Huỳnh Thị Thanh D trình bày:
Ông Trần Thanh S và bà Huỳnh Thị Thanh D xác lập quan hệ vợ chồng và
đăng ký kết hôn tại UBND xã L, huyện B, tỉnh Long An theo GCNKH số 33 ngày
20/3/2015. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng sau đó tình cảm
vợ chồng nhạt dần, ông có cố gắng vun đắp nhưng không được, vợ chồng thường
xuyên bất đồng quan điểm sống. Hiện nay mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm

2
trọng hơn, cuộc sống chung không thể tiếp tục được, vợ chồng sống không hạnh
phúc. Hiện bà D và ông S đã ly thân từ năm 2024 đến nay. Nay xét thấy tình cảm
vợ chồng không còn nên bà khởi kiện yêu cầu được ly hôn với ông Trần Thanh S.
Về hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Thanh D yêu cầu ly hôn với ông Trần Thanh S.
Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Huỳnh Ngân G, sinh ngày
14/11/2015, hiện con chung đang sống với bà D. Khi ly hôn, bà D yêu cầu được
trực tiếp nuôi con chung, ông S không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí Tòa án: Bà Huỳnh Thị Thanh D tự nguyện chịu toàn bộ theo quy
định pháp luật.
Bị đơn là ông Trần Thanh S đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo về
việc thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công
khai chứng cứ và hòa giải, đã được tống đạt các văn bản tố tụng khác hợp lệ, cũng
như triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa sơ thẩm đến lần thứ hai nhưng ông S đều
vắng mặt không có lý do. Ông S cũng không có văn bản gửi cho Tòa án để thể hiện
ý kiến của ông đối với yêu cầu ly hôn của bà D. Do đó, Tòa án không tiến hành
hòa giải được, nên đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà
Huỳnh Thị Thanh D khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Trần Thanh S, hiện ông S
đang cư trú tại Ấp C, xã M, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản
1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, xác định quan hệ
pháp luật tố tụng “Tranh chấp ly hôn”, thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm
của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tây Ninh.
[2] Bà Huỳnh Thị Thanh D có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Ông Trần Thanh
S được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa sơ thẩm đến lần thứ hai nhưng ông S vẫn
vắng mặt không có lý do, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách
quan. Căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành
xét xử vắng mặt bà D và ông S.
[3] Xét yêu cầu khởi kiện ly hôn của bà D thấy rằng: Bà Huỳnh Thị Thanh D
và ông Trần Thanh S xác lập quan hệ vợ chồng và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân
dân xã L, huyện B, tỉnh Long An vào ngày 20/3/2015 theo đúng quy định của pháp
luật, đây là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ. Bà D
trình bày thời gian đầu vợ chồng sống chung hạnh phúc. Tuy nhiên, sau đó vợ
chồng phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi vả nhau. Hiện tại, bà D không còn
tình cảm với ông S và yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn. Bà và ông S đã ly thân
từ năm 2024 đến nay. Đối với ông S thì đã được Tòa án tống đạt Thông báo về
việc thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công

3
khai chứng cứ, giấy triệu tập để tham gia phiên tòa đến lần thứ hai. Tuy nhiên, ông
S không đến và cũng không có văn bản gửi Tòa án trình bày ý kiến của mình về
việc bà D có yêu cầu ly hôn. Hội đồng xét xử xét thấy, bà D và ông S mâu thuẫn
kéo dài, thường xuyên cãi vả nhau. Ông bà không còn quan tâm và trách nhiệm với
nhau, bà D xác định không còn tình cảm gì với ông S. Hiện bà D và ông S đã ly
thân từ năm 2024 đến nay. Từ khi bà D yêu cầu ly hôn đến nay, ông S cũng không
có bất kỳ giải pháp nào để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Điều này cho thấy tình
trạng hôn nhân giữa bà D và ông S đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo
dài, mục đích hôn nhân không còn đạt được. Vì vậy, yêu cầu ly hôn của bà D là
phù hợp với Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.
[4] Về con chung: Ông S và bà D có Có 01 con chung tên Trần Huỳnh Ngân
G, sinh ngày 14/11/2015, hiện con chung đang sống với bà D. Khi ly hôn, bà D
yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung, ông S không phải cấp dưỡng nuôi con
chung.
Hội đồng xét xử xét thấy bà D trình bày thực tế bà D là người trực tiếp nuôi
dưỡng con chung từ khi vợ chồng phát sinh mâu thuẫn cho đến nay. Quá trình bà
D nuôi dưỡng con chung đều đảm bảo sự phát triển mọi mặt của con chung. Đồng
thời, nguyện vọng của con chung là được sống với bà D khi cha mẹ ly hôn. Ông S
không có yêu cầu và không có ý kiến trình bày nên Hội đồng xét xử không xem
xét. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà D về việc giao cho bà D
được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Trần Huỳnh Ngân G.
Vấn đề cấp dưỡng nuôi con, xét thấy bà D không có yêu cầu cấp dưỡng nuôi
con chung. Ông S không có yêu cầu và không có ý kiến trình bày về vấn đề này,
nên Hội đồng xét xử không xem xét. Trường hợp bà D có yêu cầu cấp dưỡng nuôi
con, thì có quyền khởi kiện bằng một vụ án khác.
[5] Về tài sản chung và nợ chung: Ông S không có văn bản trình bày vấn đề
này, bà D xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử
không xem xét. Nếu các đương sự tranh chấp, thì sẽ được giải quyết bằng vụ án
khác.
[6] Về án phí: Bà D phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn
theo quy định tại Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng
dân sự; các Điều 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 của
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và
lệ phí Tòa án.

4
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị Thanh D đối với
ông Trần Thanh S.
1. Về hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Thanh D được ly hôn với ông Trần Thanh S.
2. Về con chung: Bà Huỳnh Thị Thanh D trực tiếp nuôi dưỡng con chung
tên là Trần Huỳnh Ngân G, sinh ngày 14/11/2015 (hiện con chung đang sống với
bà D). Ông Trần Thanh S không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Bên không nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung
không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung theo yêu cầu của một
hoặc hai bên đương sự, Tòa án có thể thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp
dưỡng nuôi con.
Trường hợp người không trực tiếp nuôi con, lạm dụng việc thăm nom để cản
trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom
con của người đó.
3. Về án phí: Bà Huỳnh Thị Thanh D phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân
và gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí bà D đã
nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0011963, ngày 13/11/2025 của Thi
hành án dân sự tỉnh Tây Ninh. Bà Huỳnh Thị Thanh D đã nộp xong án phí.
4. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng
cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được
niêm yết hợp lệ theo quy định pháp luật.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận: THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND tỉnh Tây Ninh;
- VKSND khu vực 4 – Tây Ninh;
- Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh;
- UBND xã Mỹ Yên.
- Đương sự;
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 14/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 07/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 06/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 06/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm