Bản án số 74/2021/HS-ST ngày 20/08/2021 của TAND huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình về tội mua bán và tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 74/2021/HS-ST

Tên Bản án: Bản án số 74/2021/HS-ST ngày 20/08/2021 của TAND huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình về tội mua bán và tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy
Tội danh:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Thái Thụy (TAND tỉnh Thái Bình)
Số hiệu: 74/2021/HS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/08/2021
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN N CỘNG HÒA XÃ HI CHNGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN TI THỤY Độc lập - Tdo - Hạnh pc
TNH TI BÌNH -------------------------------
----------------
Bn án s: 74/2021/HS - ST
Ngày: 20/8/2021
NHÂN DANH
NƢC CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
TÒA ÁN NHÂN N HUYN THÁI THY, TNH THÁI BÌNH
- Thành phn Hi đng xét x sơ thm gm có:
Thẩm phán - Chta phiên tòa : Ông Ngô Thế Tương
Các Hội thm nhân dân : Bà Vũ Th Thúy và ông Phan Văn Tiến
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyn Công Khuông Thư ký Tòa án nhân dân
huyn Thái Thy, tỉnh Thái Bình.
- Đại din Vin kim sát nhân dân huyn Thái Thy tham gia phiên tòa:
Bà: Vũ ThThy - Kiểm sát viên
Ngày 20 tháng 8 năm 2021, ti tr s Tòa án nhân dân huyn Thái Thy, tnh
Thái Bình, t x sơ thm công khai ván hình s th lý số 62/2021/TLST HS ngày
12 tháng 7 năm 2021 theo quyết đnh đưa ván ra xét x số 71/2021/XXST ny
05 tháng 8 năm 2021 đi vi các bị o :
1. Vũ Đình Đ, sinh ngày 15/10/1996.
Nơi cư trú: tổ dân phố N, thị trấn D, huyện T, tỉnh Thái Bình.
Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ học vấn: 12/12; Quốc tịch: Việt
Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không.
Con ông Xuân L, sinh m 1960; con Đào Thị H, sinh năm 1966
đều trú tại tổ dân phố N, thị trấn D, huyện T, tỉnh Thái nh. Bị cáo chưa vợ
con.
Tiền sự, tiền án: không.
Nhân thân: n nhỏ được gia đình nuôi cho ăn học hết lớp 12/12, sau đó
nghỉ học lao động tự do. Bản ánnh sự thẩm số 54/2016/HSST ngày
21/3/2016, bị a án nhân n thành phTi Bình xử phạt 01 năm 06 tháng
nhưng cho hưởng án treo, thời gian ththách 36 tng về tội "Cướp giật i
sản", bo đã chấp nh xong.
2
Bị cáo bị bắt tạm giam từ ngày 02/4/2021 đến nay. Hiện đang bị tạm
giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Thái Bình. "Có mặt"
2. Họ và tên: Lê Ngọc T1, sinh ngày 28/7/1995.
Nơi trú: thôn Đ xã H1, huyện T, tỉnh Thái Bình.
Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ học vấn: 12/12; Quốc tịch: Việt
Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không.
Con ông Ngọc L1, sinh năm 1969 con Thị M, sinh năm 1968
đều trú tại thôn Đ, H1, huyện T, tỉnh Thái Bình, bị cáo chưa có vợ con
Tiền án, tiền sự: không.
Nn thân: Còn nhỏ được gia đình nuôi ăn học hết lớp 12/12, sau nghỉ học
lao động tdo tại địa phương.
Bị cáo bị bắt tạm giam từ ngày 02/4/2021 đến nay, hiện đang bị tạm
giam tại Nhà tạm giữ Công an huyện Thái Thụy. "Có mặt"
3. Trần Thị T2, sinh ngày 23/8/1994.
Nơi trú: thôn C, xã H2, huyện T, tỉnh Thái Bình.
Nghề nghiệp: Lao động tự do. Trình độ học vấn: 9/12; Quốc tịch: Việt
Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không.
Con ôngTrần Minh T3 (đã chết) con Trần ThM2, sinh năm 1978,
hiện lao động tại huyện S, tỉnh Lai Châu, chồng Phạm Văn B, sinh năm
1983, trú tại thôn C, H2, huyện T, tỉnh Thái Bình. Hiện đang chấp hành án
phạt tù, bị cáo có 01 con sinh năm 2014.
Tiền án, tiền sự: không
Nhân thân: Còn nhỏ được gia đình nuôi cho ăn học hết lớp 9/12, sau đó
nghỉ học lao động tự do.
Bị cáo bị bắt tạm giam từ ngày 02/4/2021 đến nay, hiện đang bị tạm
giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Thái Bình. "Có mặt"
4. Nguyễn Văn T4, sinh ngày 24/7/1984.
Nơi trú: t 34 cm 5, phưng ĐK, qun Q, thành ph Hi Phòng.
Chỗ ở: số nhà 277, tổ dân phố số N, thị trấn D, huyện T, tỉnh Thái Bình.
Nghề nghiệp: Lao động tdo; Trình độ học vấn: 5/12; Quốc tịch: Việt
Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không.
3
Con ông Nguyễn Văn T5, sinh m 1956 con Trần Thị T6, sinh năm
1956 đều trú tại tổ 34 cụm, phường ĐK, quận Q, thành phố Hải Phòng, vợ là
Phạm ThT7, sinh năm 1983 (đã ly hôn). Bị cáo có 01 con sinh năm 2004.
Tiền án: không
Tiền sự: Ngày 04/5/2020, bị Công an thị trấn D, huyện T, tỉnh Thái Bình
ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi “Tàng trữ trái phép chất
ma túy” số tiền phạt 1.500.000 đồng.
Nhân thân: Còn nhỏ được gia đình nuôi cho ăn học hết lớp 5/12, sau đó
nghỉ học lao động tự do. Từ năm 2002 - 2004, tham gia nghĩa vụ quân sự.
Ngày 13/01/2009, bị Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ra Quyết định số
63 đưa vào sở giáo dục, chấp hành xong ngày 14/12/2010 vđịa phương.
Ngày 12/01/2012, bị Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ra Quyết định số
73 đưa vào sở giáo dục, chấp hành xong ngày 30/11/2013 về địa phương.
Ngày 05/9/2014, bị Tòa án nhân dân huyện CH, thành phố Hải Phòng xử phạt
40 tháng về tội tàng trữ trái phép chất ma túy theo Bản án số
15/2014/HSST, ngày 30/8/2016 chấp hành xong hình phạt và được xóa án tích.
Bị cáo bị bắt tạm giam từ ngày 02/4/2021 đến nay, hiện đang bị tạm
giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Thái Bình. "Có mặt"
- Người chứng kiến: Ông Nguyễn Hữu H5, sinh năm 1959 "Vắng mặt"
Nơi cư trú:SN 338, tổ dân phố số U, thị trấn D, huyện T, tỉnh Thái Bình.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo các tài liu có trong h sơ v án và din biến ti phiên t, ni dung v án
đưc tóm tt như sau:
Khoảng 20 giờ 30 phút ngày 01/4/2021, Ngọc T1 nhắn tin qua ứng
dụng Messenger cho Đình Đ với nội dung “K cs tiền để họp hành nhỉ”
mục đích rủ Đ cùng mua ma túy đá vsử dụng. ĐĐạt hiểu ý nên nhắn lại cho
T1 “Kiếm 2l đi”, ý kiếm 200.000 đồng. Sau khi nhận tin nhắn vay được
200.000 đồng, T1 đi xe mô tô đến đón Đ. Trước đó khi nhận được tin nhắn của
T1, Đ nhắn tin qua ứng dụng Messenger cho Trần Thị T2 với nội dung “Buồn
không chơi”, “Kiếm chơi đi” mục đích rủ T2 góp tiền mua ma túy về
cùng sử dụng. T3 đồng ý, bảo Đ đến lấy tiền. Biết T2 đang thphòng 202,
nhà nghỉ Thiên Thuận địa chỉ tại số nhà 338, tổ dân phố số U, thị trấn D,
huyện T, Đ chT1 đến trước cửa nhà nghỉ rồi gọi điện cho T2. T2 xuống gặp
đưa cho Đ 200.000 đồng nói “anh kiếm cái nồi, nồi của em hỏng rồi”
(“nồi” ý nói chiếc cóng để sử dụng ma túy). Đ cầm tiền của T2 chở T1 đi
4
mua ma túy, khi đi T1 nói với Đ tôi xoay được một lít thôiđưa cho Đ
100.000 đồng. Trên đường đi Đ gọi điện cho Nguyễn Văn T4 hỏi mua 300.000
đồng ma túy đá thì T4 đồng ý. Khi đến gần nhà T4, Đ dừng xe bảo T1 đứng
chờ, còn một mình Đ đi vào nhà T4. Đ mua của T4 một túi ma túy với giá
300.000 đồng xin T4 01 bộ cóng thủy tinh để sdụng ma túy. Sau đó, Đ
T1 về nhà nghỉ Thiên Thuận rồi đi lên phòng 202 của nhà nghỉ, nơi T2 đang
thuê, tại đây Đ, T1T2 bỏ ma túy ra để sử dụng, khi đang sử dụng ma túy thì
bị tổ công tác Công an huyện T kiểm tra phát hiện bắt giữ.
Cùng ngày, quan Cảnh sát điều tra Công an huyện T tiến hành khám
xét khẩn cấp nơi của Nguyễn Văn T4 thu trong phòng ngủ của T4 01 i
nilon trong suốt bên trong chứa 05 túi nilon nhỏ đều chứa chất dạng tinh thể
trong suốt, T4 khai đó ma túy để sử dụng và bán kiếm lời. Cơ quan điu tra đã
lp biên bn bắt ni phm ti qu tang, qun lý và niêm phong vt chng gửi giám
đnh.
- Bản kết luận giám định số 106/KLGĐMT-PC09 ngày 05/4/2021 của
Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Thái Bình, kết luận: Vật chứng trong
phong niêm phong Mẫu số A1, thu gicủa Thanh gửi giám định ma túy,
loại Methamphetamine, có khối lượng 1,3519 gam
- Bản kết luận giám định số 107/KLGĐMT-PC09 ngày 05/4/2021 của
Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Thái Bình, kết luận: Vật chứng trong
phong bì niêm phong gửi giám định ma túy, loại Methamphetamine, khối
lượng 0,2750 gam
- Bản kết luận giám định số 108/KLGĐMT - PC09 ngày 05/4/2021 của
Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Thái Bình, kết luận: Trong các mẫu nước
tiểu của Trần Thị T2, Đình Đ, Ngọc T1 gửi giám định đều tìm thấy sản
phẩm chuyển hóa của ma túy, loại Methamphetamine.
- Phiếu trả lời kết quả về việc xác định tình trạng nghiện ma túy của
Bệnh viện tâm thần - Sở y tế tỉnh Thái Bình đối với Ngọc T1, Đình Đ,
Trần Thị T2 chưa xác định nghiện ma túy, không đáp ứng tiêu chuẩn nghiện
ma túy.
Qtrình điều tra tại phiên tòa, các bị cáo không ý kiến hay khiếu
nại về kết luận giám định nêu trên.
Ti bản cáo trng s 64/CT- VKSTT ngày 09 tháng 7 năm 2021, Viện kiểm sát
nhân dân huyn Thái Thy truy t c b cáo Đ, T1, Thương v ti "Tổ chc s dụng
trái phép cht ma túy " theo đim b khon 2 Điu 255 Bộ lut hình s. Truy tố b cáo
T4 v ti "Mua bán trái phép cht ma túy" theo khon 1 Điu 251 B lut hình s.
5
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T vẫn giữ nguyên
quan điểm như đã truy tố và đề nghị Hội đồng xét xử:
Áp dụng điểm b khoản 2 Điều 255 Điều 17, Điều 38, Điều 50, điểm s
khoản 1 (Đ được hưởng thêm khoản 2) Điều 51, Điều 58 Bộ luật hình sự đối
với bị cáo Đ, T1, T2.
Áp dụng khoản 1, khoản 5 Điều 251, khoản 3 Điều 35, Điều 38, Điều 50,
điểm s khoản 1 khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự đối với bị cáo T4.
Đ ngh xử phạt bị cáo
Đình Đ từ 07 năm 06 tháng đến 07 năm 09 tháng , thời hạn tính t
ngày 02/4/2021.
Lê Ngọc T1 từ 07 năm 03 tháng đến 07 năm 06 tháng tù, thời hạn tù tính từ
ngày 02/4/2021.
Trần Thị T2 từ 07 năm đến 07 năm 03 tháng , thời hạn tính tngày
02/4/2021.
Không áp dụng hình phạt bổ sung đối với các bị cáo Đ, T1, T2.
Nguyễn Văn T4 từ 03 năm đến 03 năm 06 tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày
02/4/2021. Phạt bổ sung bị cáo T4 từ 05 triệu đồng đến 07 triệu đồng
Các bị cáo đồng ý với tội danh mà Viện kiểm sát đã truy tố, việc đưa các bị
cáo ra xét xử là đúng người, đúng tội, không oan sai.
Các bcáo không ý kiến tranh luận , các bị cáo nói lời sau cùng: Rất
ân hận về hành vi phạm tội của mình, xin HĐXX giảm nhẹ hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Trên cơ s ni dung v án, căn c vào các tài liu trong hsơ v án đã đưc tranh
tng ti phiên tòa, Hi đng xét xử nhn đnh như sau :
[1]. V tính hp pháp ca các hành vi, quyết đnh tố tng: Hành vi, quyết đnh t
tng của Cơ quan điu tra công an huyn Thái Thy, Điu tra viên, Vin kim t nhân
dân huyn Thái Thụy, Kiểm sát viên trong quá trình điu tra, truy t đã thc hin đúng
v thẩm quyn, trình t, th tc quy đnh của B lut tố tụng hình s. Quá trình điu
tra, truy tố và ti phiên tòa, b cáo không có khiếu ni v hành vi, quyết đnh ca
quan tiến hành tố tng, ngưi tiến hành t tng. Do đó các hành vi, quyết đnh ttng
ca Cơ quan tiến hành t tng, ngưi tiến hành t tng đã thc hin đu hợp pháp.
[2]. Ni chứng kiến vng mt nng ti giai đon điu tra hđã có li khai đy
đ lưu trong hsơ v án nên s vng mt ca h khôngnh hưng đến vic xét x, vì
vy Hi đng xét xử vn tiến hành xét x v án
6
[3]. V hành vi phm ti ca bị cáo: Trong quá trình điu tra, truy t và ti phn
tòa b cáo khai nhận toàn b hành vi phm ti. Li khai nhn ti ca bị cáo ti phiên
tòa và trong quá trình điu tra, truy t phù hp vi nhau, phù hp vi li khai ca
ngưi chng kiến, biên bn bt ni phm ti qu tang, biên bản qun lý niêm phong
vt chứng, bản kết lun giám đnh và các tài liu chứng c khác có trong h sơ v án
[4]. Như vy đcăn c để xác đnh: Khoảng 20 giờ 30 phút ngày 01/4/2021
tại phòng 202, nhà nghỉ Thiên Thuận, số nhà 338, tổ dân phố số U, thị trấn Đ,
huyện T, tỉnh Thái Bình, các bị cáo Đình Đ, Ngọc T1, Trần Thị T2 đã
hành vi tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy, số ma túy Đ, T1, T2 tổ
chức sử dụng trái phép này mua của Nguyễn Văn T4 với giá 300.000 đồng,
trong đó T2 góp 200.000 đồng, T1 góp 100.000 đồng để Đ chở T1 đến mua ma
túy của T4. Khi đang sử dụng thì bị Công an huyện T phát hiện thu giữ 0,2750
gam ma túy, loại Methamphetamine. Cùng ngày Công an huyện T đã tiến hành
khám xét khẩn cấp i của Nguyễn Văn T4 thu giữ 1,3519 gam
Methamphetamine của T4 mục đích tàng trữ để sử dụng bán kiếm lời. Các b
cáo là ni có đ ng lc trách nhim hình sự, nhận thức đưc tác hi ca ma túy do
nhà nưc độc quyn quản lý, nng vn thc hin hành vi mua bán t chức s
dng, thể hin s coi thưng pháp lut. Do vậy, hành vi của Đ, T1, T2 đã phạm
vào tội "Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy" quy định tại điểm b khoản 2
Điều 255 Bộ luật hình sự, hành vi của T4 đã phạm vào tội "Mua bán trái phép
chất ma túy" theo quy định tại khoản 1 Điều 251 Bộ luật hình sự. Do đó cáo
trạng Viện kiểm sát nhân dân huyện Thái Thụy truy tố bị cáo căn cứ,
đúng pháp luật.
Điều 255. Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy.
“1. Người nào tổ chức sdụng trái phép chất ma túy dưới bất kỳ hình
thức nào, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt từ 07
năm đến 15 năm:
..........................................
b) Đối với 02 người trở lên;
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến
500.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch
thu một phần hoặc toàn bộ tài sản”
Điều 251. Tội mua bán trái phép chất ma túy
7
1. Ngưi nào mua bán trái phép cht ma túy, thì b pht tù t 02
năm đến 07 năm.
5. Ni phm ti còn có th bphạt tin từ 5.000.000 đng đến 500.000.000
đng, cấm đảm nhim chc v, cấm hành ngh hoc làm mt công vic nht đnh t
01 năm đến 05 năm hoặc tch thu mt phn hoặc toàn b tài sn
[5]. Xét vai trò ca các b cáo thì thy: Đây là v đng phm gin đơn, các bcáo
tiếp nhn ý chí ca nhau không có s phân công, phân nhim mt cách cth rõ ràng.
B cáo Đ là ngưi trc tiếp đi mua ma túy và chun bdng c đ s dng nên b
cáo trên gi vai trò th nht trong ván, b cáo T1 là ni khi ng và góp
100.000 đng để mua ma y nên giữ vai trò thứ hai, bo T2 góp 200.000 đng đ
Đ, T1 đi mua ma y v cùng sử dng n giữ vai trò thp nht trong v án
[6]. Xét tính cht mc đ nghiêm trng ca nh vi phạm tội, nhân thân và các
tình tiết tăng nng, gim nh trách nhim hình s ca các b cáo thy: Hành vi ca các
b cáo là nguy him cho xã hi, xâm phm chính sách đc quyn quản lý nhà c v
chất ma túy, gây nh hưng đến sức khe và s phát trin lành mnh của nòi ging,
làm knh kit v kinh tế, là nguyên nhân gây ra nhiu t nn cho xã hi. B cáo Đ là
ngưi có nhân thân xu, từng b kết v ti "Cưp giật i sn", b cáo T4 có 01 tin s
v hành vi tàng tr trái phép chất ma túy, là ngưi có nhân thân xu, đã tng b kết
án v ti "Tàng tr trái pp cht ma túy" 02 ln b đưa vào cơ sgiáo dục. Vì vậy
cn thiết phi quyết đnh mt hình pht tù, cách ly tt c các bcáo ra khi đi sng xã
hi một thi gian mi có tác dng răn đe, giáo dục b cáo và phòng ngừa chung. Q
trình điu tra và ti phiên tòa, các bcáo thành khn khai báo, ăn năn hi ci nên các b
cáo đưc hưng tình tiết gim nh theo quy định tại điểm s khon 1 Điu 51 B lut
hình sự, b cáo Đ có ông ni là ngưi có ng với cách mng đưc nhà nưc tng
thưng nhiu huân, huy chương, b cáo T4 có thi gian tham gia Qn đi nhân dân
Vit Nam nên các b cáo Đ, T4 đưc hưng tình tiết gim nhtheo quy đnh ti khon
2 Điu 51 B lut hình s.
[6]. Hi đng xét x xét thy các b cáo Đ, T1, T2 lao đng t do, không có thu
nhp n đnh, không có tài sn riêng nên không áp dng hình pht b sung theo quy
đnh tại khon 5 Điu 255 Blut hình s. B cáo T4 mc đích bán ma túy đ kiếm li
nên cn thiết phi áp dng hình pht b sung là pht tin đi vi b cáo.
[7]. V ngun gc s ma túy, b cáo T4 khai 05 gói ma y loại
Methamphetamine bị thu gi 01 i đã n cho Đình Đ do bị cáo
mua trước đó 01 tháng tại khu vc đường tàu Hải Phòng mục đích đ s
dụng cho bản thân ai mua t bán kiếm lời. B cáo kng biết tên, tuổi,
8
địa ch không nh đặc đim ca người bán ma y cho b can nên
quan điều tra kng cơ sở đ điều tra xác minh, xử lý
[8]. Đi với nhà nghỉ Thiên Thuận thuc quản lý ca gia đình ông Nguyễn
HH, sinh năm 1959, trú tại tổ dân phố s U, thị trấn D, huyện T, tỉnh Thái
nh. Qua quá trình xác minh, ly lời khai xác định ông HH hoàn toàn
không biết vic các đi tượng s dụng ma túy đá tại png ngh 202 tối ngày
01/4/2021, n quan điều tra không x hình sự đối với ông Nguyễn
HH và đ xuất Ch tịch y ban nhân dân huyện T x phạt vi phạm nh
chính là p hợp.
[9]. Về xử lý vật chứng của vụ án:
quan điều tra đã quản thu giữ: 01 miếng bìa cát tông; 02 bật lửa
ga màu đỏ; 01 túi nilon trong suốt gờ cài viền màu xanh; 01 bdụng cụ sử
dụng ma túy đá tự chế (không cóng thủy tinh); 0,2477 gam ma túy, loại
Methamphetamine thu gicủa Đ, T1, T2 còn lại sau khi đã lấy mẫu giám định;
1,2561 gam ma y, loại Methamphetamine thu giữ của T4 n lại sau khi đã lấy
mẫu giám định; 01 điện thoại di động nhãn hiệu Vsmart vỏ màu đen, số IMEI
353442110644223 đã qua sử dụng thu của Ngọc T1; 01 điện thoại di động
nhãn hiệu Iphone vỏ màu trắng, số IMEI 356098095741850 đã qua sử dụng thu
của Đình Đ; 01 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone vỏ màu ghi trắng, số
IMEI 990002780319610 đã qua sử dụng thu của Trần Thị T2; 01 điện thoại di
động nhãn hiệu Oppo vỏ chuyển ba màu tím - đen - xanh, số IMEI
863195044040495 đã qua sử dụng thu của Nguyễn Văn T4, số tiền 300.000
đồng thu giữ của T4 tiền bán ma y; 01 bộ dụng cụ sdụng ma túy đá t
chế thu tại chỗ của Nguyễn Văn T4. Đây những công cụ, phương tiện
tiền dùng vào việc phạm tội cần phải tịch thu tiêu hủy sung vào công quỹ
nhà nước.
Cơ quan điều tra còn quản của T4 370.000 đồng 01 giấy Căn cước
công dân mang tên Nguyễn Văn T4; Quản của T2 100.000 đồng; Quản lý
của Đ 01 giấy Chng minh nhân dân mang tên Đình Đ, xét thấy nhng vật
chứng trên không liên quan đến nh vi phạm tội nên cần tuyên trcho bị cáo
T4, T2, Đ.
[10]. Về án phí: Mỗi bị cáo phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH
1.Tuyên bố:
9
Các bị cáo Vũ Đình Đ, Lê Ngọc T1 và Trần Thị T2 phạm tội "Tổ chức sử
dụng trái phép chất ma túy "
Bị cáo Nguyễn Văn T4 phạm tội "Mua bán trái phép chất ma túy "
2.Về hình phạt:
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 255 Điều 17, Điều 38, Điều 50, điểm s
khoản 1 (Đ được hưởng thêm khoản 2) Điều 51, Điều 58 Bộ luật hình sự.
Xphạt bị cáo Đình Đ 07 năm 06 tháng . Thời hạn tù tính tngày
02/4/2021.
Xử phạt bcáo Ngọc T1 07 năm 03 tháng tù. Thời hạn tính từ ngày
02/4/2021.
Xử phạt bị cáo Trần Thị T2 07 năm tù. Thời hạn tính từ ngày 02/4/
2021. Không áp dụng hình phạt bổ sung đối với các bị cáo Đ, T1, T2.
Căn cứ khoản 1, khoản 5 Điều 251, khoản 3 Điều 35, Điều 38, Điều 50,
điểm s khoản 1 khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự.
Xử phạt bị cáo Nguyễn Văn T4 03 năm 06 tháng tù. Thời hạn tính từ
ngày 02/4/2021.
Phạt bổ sung bị cáo 5.000.000 đồng, số tiền này để sung công quỹ nhà
nước.
3.Về xử vật chứng: Căn c khon 2, đim a khon 3 Điu 106 B lut t
tng hình s, khoản 1, khon 2 Điu 47 Blut hình s.
Tịch thu tiêu huỷ 01 miếng bìa cát tông; 02 bật lửa ga màu đỏ; 01 túi nilon
trong suốt gờ cài viền màu xanh; 01 bộ dụng cụ sử dụng ma túy đá tự chế
(không cóng thủy tinh); 0,2477 gam ma y, loại Methamphetamine thu giữ
của Đ, T1, T2 n lại sau khi đã lấy mẫu giám định; 1,2561 gam ma túy, loại
Methamphetamine thu gicủa T4 n lại sau khi đã lấy mẫu giám định; 01 bộ
dụng cụ sử dụng ma túy đá tự chế thu tại chỗ ở của Nguyễn Văn T4.
Tịch thu sung công quỹ nhà nước 01 điện thoại di động nhãn hiệu Vsmart
vỏ màu đen, số IMEI 353442110644223 đã qua sử dụng thu của Ngọc T1;
01 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone vỏ màu trắng, số IMEI
356098095741850 đã qua sử dụng thu của Đình Đ; 01 điện thoại di động
nhãn hiệu Iphone vỏ màu ghi trắng, số IMEI 990002780319610 đã qua sử dụng
thu của Trần Thị T4; 01 điện thoại di động nhãn hiệu Oppo vỏ chuyển ba màu
tím - đen - xanh, số IMEI 863195044040495 đã qua sử dụng thu của Nguyễn
Văn T4 số tiền 300.000 đồng thu giữ của T4 là tiền do mua bán ma túy
.
10
Trả lại cho bcáo T4 370.000 đồng 01 giấy Căn cước công dân mang
tên Nguyễn Văn T4. Trả lại cho bị cáo T2 100.000 đồng. Trả lại cho bị cáo Đ
01 giấy Chứng minh nhân dân mang n Đình Đ.
(Tất cả vật chứng như trên có đặc điểm như biên bản giao nhận vật chứng
giữ quan công an Chi cục thi hành án huyện T ngày 12 tháng 7 năm
2021)
4.Về án phí: Căn cứ khon 2 Điu 136 Bộ lut t tụng hình s; NQ
326/2016/UBTVQH 14 v Án phí, L phí Tòa án
Các b cáo Vũ Đình Đ, Lê Ngc T1, Trn ThT2 Nguyn Văn T4, mi bcáo
phi chu 200.000 đng tin án phí hình s sơ thm .
5. V quyn kháng cáo bn án: Căn c Điu 331, 333 B lut t tng hình s:
Các b cáo có quyn kháng cáo bn án trong thi hn 15 ngày kt ngày tuyên án
Nơi nhận:
- VKSND huyn Thái Thy
- VKSND tnh TB
- TAND tnh TB
- Chi cc THA huyn Thái Thy
- TAND tnh TB
- Nhà tm gi CA Thái Thy
- Tri giam CA tnh TB
- B cáo
- Lưu h sơ
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Ngô Thế Tƣơng
Tải về
Bản án số 74/2021/HS-ST Bản án số 74/2021/HS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án mới nhất