Bản án số 10/2026/KDTM-PT ngày 27/02/2026 của TAND TP. Đà Nẵng về tranh chấp về mua bán hàng hóa

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 10/2026/KDTM-PT

Tên Bản án: Bản án số 10/2026/KDTM-PT ngày 27/02/2026 của TAND TP. Đà Nẵng về tranh chấp về mua bán hàng hóa
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về mua bán hàng hóa
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Đà Nẵng
Số hiệu: 10/2026/KDTM-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/02/2026
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp nghĩa vụ trả tiền
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Bản án số: 10/2026/KDTM - PT
Ngày: 27 02 2026
V/v u cu thc hiện nghĩa v
thanh toán”
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Anh Tuấn
Các Thẩm phán: Bà Trần Thị Bé
Trần Thị Thanh Mai
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Hồng Diễm, Thư ký Tòa án nhân dân
thành phố Đà Nẵng;
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Đà Nẵng: Nguyn Th
Anh - Kiểm sát viên tham gia phiên toà.
Ngày 27 tháng 02 năm 2026, tại trụ sở a án nhân n thành phố Đà Nẵng
xét xử phúc thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ số: 56/2025/TLPT-
KDTM ngày 23 tháng 12 năm 2025 về vic Yêu cu thc hiện nghĩa vụ thanh
toán”.
Do Bản án kinh doanh thương mại thẩm số: 45/2025/KDTM-ST ngày 26
tháng 9 năm 2025 ca Tòa án nhân n Khu vực 1, thành phố Đà Nẵng b kháng
cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thm số: 56/2026/QĐ-PT ngày 02
tháng 02 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Công ty Trách nhim hu hn P; mã s doanh nghip:
0301417xxx; đa ch tr s: Lô x đường y, Khu Công nghip T, xã T, Thành ph H
Chí Minh; người đại din theo pháp lut: Ông Trn Tun A chc v: Tng Giám
đốc.
Ngưi đại din hp pháp ca nguyên đơn:
- Ông Quang T Chc vụ: Gm đốc VPKV Đ; địa ch: Thôn T 1, T,
thành ph Đà Nẵng là người đại din theo u quyn (Theo Giy u quyn s
2
10xx.2025/UQ/PXX-HCNS ngày 10/6/2025 ca ông Trn Tun A người đại din
theo pháp lut Tng Giám đốc Công ty Trách nhim hu hn P). Có mt.
- Bà Đào Thị H Chc v: Trưởng phòng Pháp chếng ty Trách nhim hu
hn P; đa ch: 2/x đường D, phường T, Thành ph H Chí Minh người đại din
theo u quyn (Theo Giy u quyn s 24xx.2026/UQ/PXX-HCNS ngày 24/02/2026
ca ông Trn Tun A người đại din theo pháp lut Tổng Giám đốc Công ty
Trách nhim hu hn P). mt.
2. B đơn: Công ty C phn Đầu xây dng thương mại tng hp B;
s doanh nghip: 0107928xxx; địa ch tr s: S 1xx ngõ 5xx đường V, phường
K, Thành ph Ni; người đại din theo pháp lut: Ông Phm n K chc v:
Ch tch Hội đồng Qun tr.
Người đại din hp pháp ca b đơn: Ông m Thanh B Chc v: Giám
đốc Công ty C phn Đầu xây dng và thương mại tng hp B (Theo Giy gii
thiu s 1xx6/GT ca ông Phạm Văn K Ch tch Hội đồng Qun tr người đại
din theo pháp lut ca Công ty C phần Đầu xây dng và tơng mi tng hp
B). Có mt.
3. Do có kháng cáo của b đơn:ng ty C phn Đầu tư xây dng và thương
mi tng hp B.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khi kin, các bn t khai trong quá trình gii quyết vụ án,
người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Công ty Trách nhim hu hn P trình
bày:
Ngày 01/8/2021, Công ty TNHH T Bên B (nay đổi tên Công ty TNHH P)
ng ty C phn Đầu xây dng và thương mại tng hp B n A Hp
đồng kinh tế s CC1xx.2x/HĐKT, về vic bên B thiết kế, sn xut, lp đặt hoàn
chnh, vn nh chy th đưa vào s dng 02 thang y hiu P cho bên A, loi
thang ti khách phòng máy, thuc d án: Tr s quan T ca Tp chí C ti Đà
Nng. Thang máy được lắp đặt ti: Đường X, phường H, qun H, thành ph Đà
Nng (nay là phường H, thành ph Đà Nẵng). Vi tng giá tr hp đồng bao gm
thuế GTGT 2.310.810.000 đồng (Hai tỷ, ba trăm mưi triu, tám trăm i ngàn
đồng).
Phương thức thanh toán trên Hợp đồng chính được chia làm 04 ln, c th
như sau:
Ln 1: 40% tng giá tr Hợp đồng đã bao gồm VAT, tương đương
924.324.000 đồng (Chín trăm hai mươi bốn triệu, ba trăm hai ơi bốn ngàn
đồng), thanh toán ngay sau khi ký hợp đồng.
Ln 2: 40% tng giá tr Hợp đồng, tương đương 924.324.000 đồng (Chín trăm
hai mươi bốn triệu, ba trăm hai mươi bốn ngàn đồng), thanh toán ngay sau khi n
3
B chuyn thiết b đến công trình.
Ln 3: 10% tng giá tr Hp đồng, tương đương 231.081.000 đồng (Hai trăm
ba mươi mốt triu, không trăm tám mươi mốt ngàn đồng).
Ln 4: 10% tng giá tr Hp đồng, tương đương 231.081.000 đồng (Hai trăm
ba mươi mốt triệu, không trăm tám ơi mốt ngàn đồng), thanh toán ngay sau khi
v sinh, kim định thang, hướng dn s dng và nghim thu bàn giao.
Ngày 19/10/2021, gia 02 Công ty ký tiếp ph lc Hợp đồng kinh tế s 02 vi
ni dung: gim giá tr Hp đồng 70.000.000 đồng. Như vy, tng giá tr Hp
đồng trn gói bao gm thuế GTGT là 2.240.810.000 đồng.
Vào ngày 26/05/2023, Công ty P đã hoàn tt lắp đặt, hoàn tt kim đnh,
hướng dn s dng tiến hành nghim thu n giao thang cho ng ty B. Tuy
nhiên, Bên A vn chưa thanh toán 10% theo đúng điều khon ca Hợp đồng. Tính
đến hin ti, Công ty B ch mi thc hin thanh toán cho Công ty P 90% là:
2.016.729.000 đồng và còn n Công ty P 10% (đợt 4) là 224.081.000 đồng.
Công ty P đã tạo điều kin cho Công ty B nhiu thi gian để thanh toán
công n nhưng họ không th hin thin c trong vic gii quyết công n trên. Nay
Công ty TNHH P yêu cu Toà án gii quyết nhng việc sau đây:
- Buc ng ty B phi thc hin ngay nghĩa v tr n theo Hợp đồng đã ký
kết là 224.081.000 đồng, tin lãi chm tr tính t thời điểm phải thanh toán cho đến
thời đim khi kiện tháng 04/2025 là 26.332.587 đồng tin lãi chm thanh toán
phát sinh cho đến khi Công ty B thanh toán toàn b s tin chm thanh toán theo
quy định pháp lut.
- C th tin lãi chm thanh toán:
+ Căn c vào Điều 306 B Luật Thương mi 2005 Điều 11 Ngh quyết
01/2019/NQ-HĐTP.
+ Thi gian chm thanh toán t ngày 26/5/2023 đến ngày 31/3/2025: 665
ngày.
+ Lãi sut Ngân hàng Agribank dành cho doanh nghip: 4,5%.
+ Lãi sut Ngân hàng Vietcombank dành cho doanh nghip: 4,2%.
+ Lãi sut Ngân hàng Vietinbank dành cho doanh nghip: 4,2%.
+ Lãi sut trung bình ca 03 ngân hàng: (4,5%+4,2%+4,2%): 3-4.3%/năm.
+ Lãi sut quá hn trung bình ca 03 NHTM ti thời điểm tính i T04/2025:
150% x 4.3% = 6.45%/năm.
+ Tin lãi chậm thanh toán: 224.081.000 đồng x 6,45%/năm x 665/365 ngày =
26.332.587 đồng.
* Trong quá trình giải quyết vụ án tại giai đoạn thẩm, Tán đã triệu tập
hợp lệ nhiều lần đối với bị đơn để cung cấp bản khai hoà giải theo quy định của
Bộ luật Tố tụng dân sự, tuy nhiên Bị đơn Công ty Cổ phần Đầu xây dựng
4
thương mại tổng hợp B vắng mặt không do về việc vắng mặt nên không có
bản khai và hoà giải về nội dung tranh chấp trong vụ án.
* Với nội dung ván như trên, Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số:
45/2025/KDTM-ST ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Đà
Nẵng quyết định:
- Căn cứ khoản 1 Điu 30, điểm b khoản 1 điều 35, đim a khoản 1 Điu 39,
Điều 227, Điều 228 và Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ Điều 280, Điều 357 và Điu 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Căn cứ Điu 50, Điều 55 và Điều 306 Lut Thương mại.
- Căn cứ Nghị quyết s326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản sdụng án
phí và lệ p Tòa án.
Chấp nhn u cầu khởi kiện của Công ty TNHH P đối vi ng ty Cổ phần
Đầu xây dựng thương mi tổng hợp B về việc Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ
thanh toán”.
Xử:
Buc ng ty C phn Đầu tư xây dng và thương mại tng hp B phi tr
cho Công ty TNHH P s tin 276.157.424 đồng (Hai trăm bảy mươi sáu triệu, mt
trăm năm ơi bảy ngàn, bốn trăm hai mươi bốn đồng). Trong đó: s tin gc
224.081.000 đồng; lãi là 52.076.424 đồng tính đến ngày 25/9/2025, Công ty C
phần Đầu tư xây dng thương mại tng hp B tiếp tc chu lãi phát sinh t ngày
26/9/2025 cho đến khi thanh toán xong khon n.
K t ngày nguyên đơnđơn yêu cu thi hành án mà b đơn chậm thc hin
nghĩa v tr khon tin nêu trên, t hàng tháng b đơn n phải chu lãi sut theo
quy đnh ti khoản 2 Điều 468 ca B lut Dân s đối vi khon tin nêu trên tương
ng vi thi gian chm tr.
Ngoài ra, Bản án thm n tuyên về án phí, về chi ptố tụng quyn
kháng cáo của các bên.
* Ngày 13 tháng 11 m 2025, Tòa án nhân dân Khu vực 1 Đà Nẵng nhận
được đơn kháng cáo của bị đơn Công ty C phn Đầu xây dng tơng mại
tng hp B ghi ngày 06/11/2025, theo đơn ng ty C phn Đầu xây dng
thương mại tng hp B kháng cáo toàn bộ bản án thẩm yêu cầu Toà án cấp phúc
thm xem xét lại toàn bộ nội dung ca bản án sơ thẩm.
* Tại phiên tòa phúc thẩm:
Tt c các đương sự trong v án, gm: người đại din hp pháp ca nguyên
đơn Công ty TNHH P là ông Lê Quang T, Đào Thị H và người đại din hp pháp
ca b đơn ông Lâm Thanh B đã thoả thun được vi nhau v vic gii quyết v án
5
đề ngh HĐXX cp phúc thm công nhn s tho thun ca các đương s ti
phiên toà. Ni dung c th các bên đương s yêu cu công nhận như sau:
1. Công ty P tiến hành lắp đặt lại bộ biến tầng theo biên bản làm việc ngày
4/8/2023 cho công trình trụ sở cơ quan T của Tạp cC tại Đà Nẵng.
2. Ông B trách nhiệm tạo điu kin thuận lợi cho Công ty P tiến hành tháo
thiết b hin hữu (bộ biến tần) để lắp đặt li.
3. Công ty P hỗ trợ Công ty B tháo bộ biến tần không chịu trách nhiệm
trong trường hợp bộ biến tần hin hữu b tháo nếu b hỏng, trầy xước.
4. Công ty P sau khi lắp đặt xong sẽ biên bản xác nhận hoàn tất việc lắp
đặt lại bộ biến tần mà Công ty P đang giữ (PL2) với Công ty B.
5. Sau khi lắp đặt xong, Công ty B ông B thực hiện thanh toán ngay 10%
giá trị hợp đồng còn nợ cho Công ty P là: 224.081.000 đồng (Hai trăm hai mươi bốn
triệu, không trăm tám mươi mốt ngàn đồng).
6. Thi gian thực hin:
- Tháo và lắp thiết bị bộ biến tần bắt đầu từ 13 giờ 30 phút ngày 27/02/2026.
- Công ty B thực hiện thanh toán ngay khi lắp đặt xong vào ngày 27/02/2026.
* Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Đà Nẵng phát biểu ý kiến:
V th tc t tng: Nhng người tiến hành t tng tham gia t tng ti cp
phúc thẩm đã thực hin đúng, đầy đ quy đnh ca B lut T tng dân s trong q
trình gii quyết v án ti cp phúc thm.
V ni dung v án: Xét thy, ti phiên a phúc thm c bên đương s t
nguyn tha thun vi nhau v vic gii quyết v án, vic tha thun của các đương
s t nguyn, không b ép buc, ni dung tho thun không vi phm điu cm
ca luật không trái đạo đc hi cần được chp nhn. Do đó, đại din Vin
kim sát nhân n thành ph Đà Nẵng đề ngh Hội đồng xét x n c Điu 300,
khoản 2 Điều 308 B lut T tng n s, sa Bản án sơ thẩm, công nhn s tha
thun ca ng ty TNHH P ng ty C phần Đầu y xng thương mi
tng hp B ti phiên toà phúc thm nsau: T 13h30 ngày 27/02/2026, Công ty
TNHH P có trách nhim tiến nh lp đt li 01 b biến tn cho t đin ca thang
y (PL2) hiu SP800-P ti tr s Cơ quan T ca Tp cC ti Đà Nng.
Ngay sau khi Công ty TNHH P lp đặt xong, Công ty C phn Đầu tư y dng
tơng mi tng hp B trách nhim thanh toán ngay s tin n n
224.081.000 đồng cho Công ty TNHH P.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Vthời hạn, nội dung kháng cáo của bị đơn Công ty C phần Đầu Xây
dựng Thương mi tng hp B: Ngày 26/9/2025, Tòa án nhân n Khu vc 1 - Đà
Nng đưa v án ra xét x, cùng ngày ban hành Bn án s: 45/2025/KDTM-ST. B
đơn ng ty C phn Đầu tư xây dng và thương mi tng hp B vng mt ti
6
phiên toà. Ngày 05/11/2025, b đơn nhn được bn án thẩm; ngày 13 tháng 11
năm 2025, Tòa án nhân n Khu vực 1 nhận được Đơn kháng o của Công ty C
phần Đầu xây dng và thương mại tng hp B, kháng cáo toàn bộ bản án
thm. Nvy, thi hạn và nội dung kháng cáo của bị đơn là đảm bảo theo quy đnh
tại Điều 271, Điều 272 và Điều 273 B lut T tng Dân s năm 2015.
[2] Tại phiên tòa phúc thẩm, tất cả các đương sự tham gia tố tụng trong vụ án
đều mt và đã tha thun thng nht vi nhau v vic gii quyết toàn b v án
như nêu trên. Việc tha thun của các đương s t nguyn, không vi phạm điều
cm ca pháp lut và không trái vi đạo đức hi. Do đó, Hội đồng xét x cp
phúc thm n cứ vào Điều 300, khon 2 Điu 308 ca B lut T tng dân s, Hi
đồng xét x quyết định sa bản án thẩm, công nhn s tha thun ca các đương
s ti phiên tòa phúc thm.
[3] Về án phí:
- Công ty C phn Đầu tư xây dng và thương mi tng hp B phi chịu [5%
x 224.081.000 đng] = 11.204.050 đng (i mt triu, hai trăm l bn ngàn,
kng trăm năm mươi đng) án phí kinh doanh thương mi thm và 2.000.000
đồng (Hai triệu đồng) án phí kinh doanh thương mi pc thm, theo quy định tại
Điều 147 Bộ luật T tụng n sự, khoản 5 Điều 29 Nghị quyết số: 326/2016/NQ-
UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- Công ty TNHH P không phải chịu án p kinh doanh tơng mại sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Điều 300, khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Sửa Bản án Kinh doanh thương mại thẩm số: 45/2025/KDTM-ST ngày 26
tháng 9 m 2025 của Tòa án nhân n Khu vực 1 - Đà Nẵng, công nhn s tha
thun của các đương s ti phiên tòa pc thm:
1. Chp nhn yêu cu khi kin ca Công ty TNHH P đối với Công ty Cổ
phần Đầu xây dựng thương mi tng hợp B vviệc Yêu cầu thực hiện nghĩa
vụ thanh toán”.
2. T 13 gi 30 phút ngày 27/02/2026, Công ty TNHH P trách nhim
tiến nh lp đt li bộ biến tầng cho thang y (PL2) hiu SP800-P ca tr s
Cơ quan T ca Tp cC tại Đà Nng; địa chỉ: Đường X, phường H, qun H, thành
ph Đà Nẵng (nay phường H, thành ph Đà Nẵng), đảm bo hot động bình
thưng.
Ngay sau khi Công ty TNHH P lp đt xong, ng ty C phn Đầu tư y
dng thương mi tng hp B có trách nhim thanh tn ngay s tin n n
7
224.081.000 đng (Hai trăm hai ơi bn triu, không trăm tám ơi mt ngàn
đồng) cho Công ty TNHH P.
K t ngày nguyên đơnđơn yêu cu thi hành án mà b đơn chậm thc hin
nghĩa v tr khon tin nêu trên, t hàng tháng b đơn n phải chu lãi sut theo
quy đnh ti khoản 2 Điều 468 ca B lut Dân s đối vi khon tin nêu trên tương
ng vi thi gian chm tr.
3. Về án pkinh doanh thương mại: Căn cứ theo quy định tại Điều 147 Bộ
luật Tố tụng dân sự, khoản 5 Điu 29 Nghị quyết số: 326/2016/NQ- UBTVQH14,
ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- Công ty C phn Đầu xây dng tơng mại tng hp B phải chịu
11.204.050 đng (i mt triu, hai trăm l bn ngàn, kng trăm năm mươi
đồng) án phí kinh doanh thương mi thẩm và 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) án
phí kinh doanh thương mại phúc thẩm, được trừ stiền tạm ng án pphúc thẩm
2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) đã nộp theo Biên lai thu tin tm ng án phí, l phí
Toà án s 0005xxx ngày 20/11/2025 ca Thi hành án dân s thành ph Đà Nẵng.
- Công ty TNHH P không phi chịu án psơ thm. Hn trả li cho Công ty
TNHH P s tiền đã tạm ng án phí sơ thẩm 6.260.340 đng (Sáu triệu, hai trăm
sáu mươi ngàn, ba trăm bốn mười đồng) theo Biên lai thu tin tm ng án p, l p
Toà án s 0005xxx ngày 17/4/2025 ca Chi cc Thi nh án dân s qun Hi Châu
(nay là Phòng Thi hànhn s Khu vc 1 Đà Nẵng), thành ph Đà Nẵng.
4. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điu 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án quyn thỏa thun thi
hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi nh án hoặc cưỡng chế thi hành
án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật thi nh án n sự. Thời hiệu thi
hành án được thực hiện theo quy định tại Điu 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND TP. Đà Nẵng;
- Phòng THADS Khu vực 1;
- Tòa án nhân dân Khu vực 1;
- Lưu hồ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký tên và đóng du)
Nguyễn Anh Tuấn
Tải về
Bản án số 10/2026/KDTM-PT Bản án số 10/2026/KDTM-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 10/2026/KDTM-PT Bản án số 10/2026/KDTM-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất