Bản án số 738/2026/HNGĐ-ST ngày 24/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Hà Nội, TP. Hà Nội về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 738/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 738/2026/HNGĐ-ST ngày 24/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Hà Nội, TP. Hà Nội về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 11 - Hà Nội, TP. Hà Nội
Số hiệu: 738/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/07/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Xử chấp nhận yêu cầu ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 738/2026/HNGĐ-ST Bản án số 738/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 738/2026/HNGĐ-ST Bản án số 738/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 - HÀ NỘI
Bản án số: 738/2026/LHST
Ngày: 24/7/2026
Về việc: Tranh chấp ly hôn
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
NHÂN DANH
NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - HÀ NỘI
Với thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Kim Liên
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Hành
Bà Nguyễn Thị Thắm
Thư ký ghi biên bản phiên toà: Bà Đặng Thị Thanh Huyền - Cán bộ Toà án
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 - Hà Nội: Bà Hoàng Thuý Hằng - Kiểm
sát viên.
Ngày 24 tháng 7 năm 2026, tại Trụ sở Toà án nhân dân Khu vực 11 – Hà Nội,
xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 573/2026/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6
năm 2026 về việc tranh chấp “ Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
331/2026/QĐST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên toà số
317 ngày 16 tháng 07 năm 2026 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Lại Thị Thu H, sinh ngày 23/11/1985; Căn cước số
************ do Bộ công an cấp ngày 11/12/2025.
HKTT: Bản B, xã G, tỉnh Sơn La.
Nơi ở: Bán đảo L, phường H, thành phố Hà Nội.
Có mặt tại phiên toà.
Bị đơn: Anh Nguyễn Đình P, sinh ngày 17/01/1983; Căn cước công dân số
************ do Cục Trưởng Cục Cảnh Sát QLHC về TTXH cấp ngày 24/7/2021.
HKTT và nơi ở hiện tại: Đội 5 Q, xã T, thành phố Hà Nội.
Có mặt tại phiên toà.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn khởi kiện ngày 02/6/2026 và bản tự khai ngày 12/6/2026 nguyên
đơn chị Lại Thị Thu H trình bày: Chị Lại Thị Thu H và anh Nguyễn Đình P tự do tìm
2
hiểu, lấy nhau trên cơ sở tự nguyện, không tổ chức lễ cưới vì cả hai đến với nhau đều
đã có gia đình và ly hôn. Đến ngày 16/01/2026 đi đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân
dân xã T, thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn vợ chồng chị Lại Thị Thu H và anh
Nguyễn Đình P sống với nhau được một tháng thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên
nhân mâu thuẫn là do anh Nguyễn Đình P có hành vi bạo lực chị H.
Nay chị Lại Thị Thu H đã bỏ trốn ra ngoài thuê nhà ở, chị Lại Thị Thu H không
thể đi làm vì chồng chị luôn đe dọa đi tìm, khiến cuộc sống của chị Lại Thị Thu H
gặp nhiều khó khăn. Chị Lại Thị Thu H xin được ly hôn anh Nguyễn Đình P để ổn
định cuộc sống.
Về con chung: Chị Lại Thị Thu H và anh Nguyễn Đình P không có con chung.
Về nhà ở và tài sản chung: Chị Lại Thị Thu H và anh Nguyễn Đình P không
có nhà ở và tài sản, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về công nợ chung: Chị Lại Thị Thu H và anh Nguyễn Đình P không nợ ai và
không ai nợ anh, chị không yêu cầu tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Nguyễn Đình P có ý kiến như sau: Tôi và cô Lại Thị Thu H đã ly
hôn, lấy nhau có tìm hiểu, đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, thành phố
Hà Nội ngày 16/01/2026. Trong cuộc sống tôi có lỗi với cô Lại Thị Thu H, tôi đã xin
lỗi vợ tôi, vợ tôi cũng đã tha thứ. Nay vợ tôi đã sống ly thân với tôi. Tôi vẫn yêu vợ
tôi, không đồng ý ly hôn.
Về con chung: Anh Nguyễn Đình P và chị Lại Thị Thu H không có con chung,
không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.
Về nhà ở và tài sản chung: Anh Nguyễn Đình P và chị Lại Thị Thu H không
có nhà ở và tài sản chung, không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.
Về công nợ chung: Anh Nguyễn Đình P và chị Lại Thị Thu H không nợ ai và
không ai nợ anh P và chị H, không yêu cầu tòa án xem xét giải quyết.
Tại phiên toà hôm nay:
Về tình cảm: Chị Lại Thị Thu H vẫn giữ nguyên quan điểm xin được ly hôn
với anh Nguyễn Đình P vì chị H và anh P đã sống ly thân mỗi người một nơi, do mâu
thuẫn vợ chồng ngày càng căng thẳng, trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn,
mục đích hôn nhân không đạt được. Chị Lại Thị Thu H xin được ly hôn anh Nguyễn
Đình P.
Về con chung: Chị Lại Thị Thu H và anh Nguyễn Đình P không có con chung,
không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.
Về tài sản và nhà ở: Chị Lại Thị Thu H và anh Nguyễn Đình P không có,
không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.
Về công nợ chung: Chị Lại Thị Thu H và anh Nguyễn Đình P không nợ ai và
không ai nợ anh chị, không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.
Bị đơn: Anh Nguyễn Đình P có ý kiến như sau:
3
Về tình cảm: Vợ chồng tôi lấy nhau có đăng ký kết hôn vào tháng 01 năm
2026 tại Uỷ ban nhân dân xã T, thành phố Hà Nội. Cô H làm đơn xin ly hôn tôi vẫn
mong muốn đoàn tụ.
Về con chung: Anh Nguyễn Đình P và chị Lại Thị Thu H không có con chung,
không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.
Về tài sản và nhà ở: Chị Lại Thị Thu H và anh Nguyễn Đình P không có,
không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.
Về công nợ chung: Chị Lại Thị Thu H và anh Nguyễn Đình P không nợ ai và
không ai nợ anh chị, không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.
Về phía bị đơn: Anh Nguyễn Đình P đã có đơn xin hoãn phiên toà. Do đó Toà
án nhân dân khu vực 11 - Hà Nội đã hoãn phiên toà xét xử vào hồi 08 giờ 30 phút
ngày 16 tháng 07 năm 2026 và mở lại phiên toà vào hồi 09 giờ 30 phút ngày 24 tháng
7 năm 2026. Theo quy định tại khoản 1 Điều 227 – Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 11 – Hà Nội tham gia phiên toà phát
biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của
Thẩm phán, của Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của những người tham
gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử
nghị án là đúng pháp luật. Xét thấy yêu cầu của chị H là chính đáng, phù hợp với
quy định của pháp luật nên được chấp nhận. Đề nghị hội đồng xét xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lại Thị Thu H xin ly hôn anh Nguyễn
Đình P.
Về tình cảm: Chị Lại Thị Thu H được ly hôn với anh Nguyễn Đình P.
Về con chung: Chị Lại Thị Thu H và anh Nguyễn Đình P không có con chung
nên Hội đồng xét xử không xét đến.
Về tài sản và nhà ở chung: Chị Lại Thị Thu H và anh Nguyễn Đình P không
có nên Hội đồng xét xử không xét đến.
Về công nợ chung: Chị Lại Thị Thu H và anh Nguyễn Đình P không nợ ai và
không ai nợ anh chị nên Hội đồng xét xử không xét đến.
Về án phí: Chị Lại Thị Thu H phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của
pháp luật tại Điều 271, 272 Bộ luật tố tụng dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định: Chị
Lại Thị Thu H và anh Nguyễn Đình P kết hôn trên cơ sở tự do tìm hiểu và tự nguyện
đăng ký kết hôn năm 2026, tại Uỷ ban nhân dân xã T, thành phố Hà Nội. Như vậy
hôn nhân của chị Lại Thị Thu H và anh Nguyễn Đình P là hợp pháp, tiến bộ. Sau khi
kết hôn vợ, chồng chị Lại Thị Thu H và anh Nguyễn Đình P đã sống tại Đội 5 Q, xã
T, thành phố Hà Nội. Trong quá trình chung sống thời gian ngắn vợ chồng phát sinh
nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống không tìm được tiếng nói chung, mâu
4
thuẫn diễn ra ngày càng trầm trọng, đã sống ly thân từ đầu tháng 6 năm 2026. Nay
chị Lại Thị Thu H làm đơn xin ly hôn với anh Nguyễn Đình P. Tại phiên toà, chị Lại
Thị Thu H vẫn giữ nguyên quan điểm xin được ly hôn với anh Nguyễn Đình P. Xét
thấy tình trạng hôn nhân của chị Lại Thị Thu H, anh Nguyễn Đình P không thể kéo
dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu xin ly hôn của chị Lại Thị Thu
H là có cơ sở chấp nhận. Căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân gia đình 2014, Hội đồng
xét xử chấp nhận cho chị Lại Thị Thu H được ly hôn với anh Nguyễn Đình P.
Về con chung: Chị Lại Thị Thu H và anh Nguyễn Đình P không có con chung,
không yêu cầu Toà án xen xét nên Hội đồng xét xử không xét.
Về tài sản và nhà ở: Chị Lại Thị Thu H và anh Nguyễn Đình P không có không
yêu cầu Toà án xem xét nên Hội đồng xét xử không xét.
Về công nợ chung: Chị Lại Thị Thu H và anh Nguyễn Đình P không có không
yêu cầu Toà án xem xét nên Hội đồng xét xử không xét.
Về án phí: Chị Lại Thị Thu H phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại Điều
271, 272 Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào các Điều 56, 58, 69, 71, 72, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình
năm 2014;
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4
Điều 147, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp
người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết
326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; Mục 1.1 khoản
1 Phần II Danh mục mức án phí, lệ phí Toà án Ban hành kèm theo Nghị quyết
326/UBTVQH14.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lại Thị Thu H về việc "Ly hôn".
2. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lại Thị Thu H được ly hôn anh Nguyễn Đình P.
3. Về con chung: Chị Lại Thị Thu H và anh Nguyễn Đình P không có con
chung, không đề nghị Toà án xem xét giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.
4. Về tài sản và nhà ở chung: Chị Lại Thị Thu H và anh Nguyễn Đình P không
có, không đề nghị Toà án xem xét giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.
5
5. Về công nợ chung: Chị Lại Thị Thu H và anh Nguyễn Đình P không nợ ai
và không ai nợ anh chị, anh chị không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét
xử không xét.
6. Về án phí: Chị Lại Thị Thu H phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm,
được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị Lại Thị Thu H đã nộp theo
biên lai số 0014215, Ký hiệu: BLTU/26E ngày 12/06/2026 tại Thi hành án dân sự
thành phố Hà Nội. Chị Lại Thị Thu H đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
7. Về quyền kháng cáo: Chị Lại Thị Thu H và anh Nguyễn Đình P có mặt tại
phiên toà có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND thành phố Hà Nội;
- VKSND Khu vực 11 – Hà Nội;
- Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 11 – Hà Nội;
- UBND xã T, thành phố Hà Nội (Số 33/2026 ngày
16/01/2026);
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Nguyễn Thị Kim Liên
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 738/2026/HNGĐ-ST Bản án số 738/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 738/2026/HNGĐ-ST Bản án số 738/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất