Bản án số 72/BA ngày 27/08/2024 của TAND huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 72/BA
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 72/BA
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 72/BA
Tên Bản án: | Bản án số 72/BA ngày 27/08/2024 của TAND huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Tuy Phong (TAND tỉnh Bình Thuận) |
Số hiệu: | 72/BA |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 27/08/2024 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | chấp nhận yêu cầu |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN TUY PHONG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH BÌNH THUẬN
Bản án số:72/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 27 – 8 -2024
v/v “Xin ly hôn, nuôi con chung”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY PHONG, TỈNH BÌNH THUẬN
Với thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Lâm Thị Mỹ Kỷ
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Hà
Ông Nguyễn Trường Sa
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên toà: Bà Nguyễn Trần Thanh Thanh – Thư
ký Tòa án nhân dân huyện Tuy Phong.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tuy Phong tham gia phiên tòa: Bà
Võ Thị Bích Ngà – Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tuy Phong, tỉnh
Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số:
221/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2024 về việc: “Ly hôn, nuôi con chung”
theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 55/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 7
năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 64/2024/QĐHPT – HNGĐ, ngày
09/8/2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lục Đ, sinh năm 1990.
Địa chỉ: thôn 03, xã P, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận.
Bị đơn: Ông Ngụy Ph, sinh năm 1990.
Địa chỉ: thôn 03, xã P, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận.
(Nguyên đơn và bị đơn đều có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn, biên bản lấy lời khai và tại phiên tòa nguyên đơn bà Lục Đ
trình bày: Bà và ông Ngụy Ph tự nguyện tìm hiểu yêu thương nhau và sống với nhau,
hai bên gia đình có t chc lễ cưới hi cho v chng bà, ông bà có đăng ký kết hôn tại
UBND xã P vào năm 2010.
Cuộc sống hôn nhân giữa bà Lục Đ và ông Phụng hạnh phúc đưc khoảng thời
gian đầu. Nhưng về sau v chng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do ông
2
Phụng ngoại tình với người phụ nữ khác và chửi bới, đánh đập bà Lục Đ.
Nhận thấy đời sống hôn nhân đã không hạnh phúc, đời sống chung không thể
kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đưc nên bà yêu cầu đưc ly hôn với ông Ngụy
Ph.
Về con chung: Có 02 con chung tên Ngụy Q – sinh ngày 20/7/2009, và Ngụy
Thị K – sinh ngày 01/11/2011, bà Lục Đ xin nhận nuôi con, bà không yêu cầu cấp
dưỡng nuôi con.
Về tài sản và n chung: Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa bị đơn ông Ngụy Ph trình bày: Về hôn nhân: Tôi và bà Lục Đ tự
nguyện tìm hiểu yêu thương nhau và sống với nhau, hai bên gia đình có t chc lễ
cưới hi cho v chng tôi, v chng tôi có đăng ký kết hôn tại UBND xã P vào năm
2010.
Sau khi cưới bà Lục Đ về nhà tôi làm dâu đưc vài tháng thì v chng tôi ra ở
riêng. Cuộc sống hôn nhân giữa tôi và bà Lục Đ hạnh phúc đến năm 2024 thì phát sinh
mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bà Lục Đ không rõ ràng về tiền bạc, tôi đã
góp ý nhiều lần nhưng bà Lục Đ không thay đi. Mấy tháng nay tôi và bà Lục Đ
không sống cùng nhau do tôi đi biển nhưng vẫn liên lạc với nhau.
Nhận thấy đời sống hôn nhân đã không hạnh phúc, đời sống chung không thể
kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đưc nên tôi đng ý ly hôn theo yêu cầu của bà
Lục Đ.
Về con chung: Có 02 con tên Ngụy Q– sinh ngày 20/7/2009 và Ngụy Thị K –
sinh ngày 01/11/2011, tôi đng ý giao 02 con chung cho bà Lục Đ nuôi dưỡng, tôi
không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản và n chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa, vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tuy Phong phát biểu ý
kiến kiểm sát về việc tuân theo pháp luật:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán: trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm
phán đã tuân thủ theo đúng các quy định Bộ luật tố tụng dân sự.
Việc tuân theo pháp luật của Hội đng xét xử: tại phiên tòa, Hội đng xét xử đã
thực hiện đúng các quy định Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm và đảm bảo
đúng nguyên tắc xét xử.
Việc tuân theo pháp luật của thư ký phiên tòa: thư ký đã tuân thủ theo đúng quy
định tại các Điều 237 và Điều 239 Bộ luật tố tụng dân sự.
Việc chấp hành pháp luật của các đương sự trong vụ án:
Từ khi thụ lý vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn bà Lục Đ đã
thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng quy định tại Điều 70 và Điều 71 Bộ luật tố
tụng dân sự năm 2015.
Bị đơn ông Ngụy Ph không thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của
người tham gia tố tụng theo quy định tại các Điều 70 và Điều 72 Bộ luật tố tụng dân
sự năm 2015.
Về nội dung: đề nghị Hội đng xét xử công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Lục
Đ và ông Ngụy Ph. Giao 02 con chung cho bà Lục Đ tiếp tục nuôi dưỡng và giáo dục
cho đến khi trưởng thành. Bà Lục Đ và ông Phụng phải chịu án phí dân sự sơ thẩm
theo quy định của pháp luật.
3
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Lục Đ khởi kiện
yêu cầu ly hôn với ông Ngụy Ph , do đó đây là vụ án “Ly hôn, nuôi con chung” quy
định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông Ngụy Ph có nơi cư trú tại thôn
03, xã P, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện ly hôn của bà
Lục Đ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tuy Phong đưc quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ Luật tố tụng dân sự năm
2015.
[2] Về yêu cầu ly hôn của nguyên đơn: Theo lời trình bày của nguyên đơn, bị
đơn cùng các tài liệu có trong h sơ vụ án thì bà Lục Đ và ông Ngụy Ph tự nguyện
chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn xã P, huyện Tuy
Phong, tỉnh Bình Thuận vào năm 2010 nên hôn nhân giữa ông bà là hp pháp.
Bà Lục Đ trình bày v chng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là ông
Phụng ngoại tình với người phụ nữ khác, và chửi bới, đánh đập bà.
Ông Phụng trình bày nguyên nhân mâu thuẫn là do bà Lục Đ không rõ ràng về
tiền bạc, ông bà không sống cùng nhau đã mấy tháng nay.
Như vậy cả bà Lục Đ và ông Phụng đều xác định hôn nhân của ông bà có mâu
thuẫn, hiện nay ông bà không sống cùng nhau.
Nhận thấy tình trạng hôn nhân giữa bà Lục Đ và ông Phụng đã trầm trọng, cuộc
sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đưc, để đảm bảo quyền
li của các đương sự và để n định cuộc sống cho các bên, Hội đng xét xử căn c
vào Điều 51, Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, điểm b khoản 2 Điều 11
Nghị quyết 01/2024 ngày 16/5/2024 công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Lục Đ và
ông Ngụy Ph.
[3] Về con chung: Có 02 con chung tên Ngụy Q – sinh ngày 20/7/2009 và Ngụy
Thị K – sinh ngày 01/11/2011, bà Lục Đ xin nhận nuôi 02 con, bà không yêu cầu cấp
dưỡng nuôi con. Ông Phụng đng ý giao 02 con cho bà Lục Đ nuôi dưỡng. Xét thấy
đây là sự tha thuận của các bên đương sự và phù hp với nguyện vọng của 02 con
nên chấp nhận theo yêu cầu của bà Lục Đ.
[4] Về tài sản chung và n chung: bà Lục Đ và ông Phụng không yêu cầu Tòa
án giải quyết nên không xem xét giải quyết quan hệ này.
[5] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tuy Phong là có căn c và
phù hp nên chấp nhận.
[6] Về án phí: căn c vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mc thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí về lệ phí Tòa án và điểm b khoản 2 Điều 11 Nghị
quyết 01/2024 ngày 16/5/2024 của Hội đng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn
nhân và gia đình thì bà Lục Đ và ông Phụng mỗi người phải nộp 150.000 đng án phí
dân sự sơ thẩm về việc giải quyết ly hôn.
4
Bởi các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Áp dụng: khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39, Điều 146; khoản 4 Điều 147; Điều 273 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015.
Điều 51; Điều 55; Điều 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Điểm b khoản 2 Điều 11 Nghị quyết 01/2024 ngày 16/5/2024 của Hội đng
thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật
trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình.
Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng
12 năm 2016 quy định về mc thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí về
lệ phí Tòa án.
2/ Tuyên xử: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Lục Đ và ông Ngụy Ph.
3/ Về con chung: Giao 02 con chung tên Ngụy Q – sinh ngày 20/7/2009 và
Ngụy Thị K – sinh ngày 01/11/2011 cho bà Lục Đ đưc trực tiếp nuôi dưỡng và giáo
dục cho đến khi trưởng thành.
Bà Lục Đ có quyền khởi kiện yêu cầu ông Ngụy Ph cấp dưỡng nuôi con chung
khi có yêu cầu.
Ông Ngụy Ph không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc và giáo
dục con chung mà không ai đưc cản trở.
4/Về án phí: bà Lục Đ và ông Ngụy Ph mỗi người phải nộp 150.000 đng án
phí dân sự sơ thẩm về việc giải quyết ly hôn. Bà Lục Đ đã nộp 300.000 đng tạm ng
án phí dân sự sơ thẩm tại biên lai thu số 0006817 ngày 14/5/2024 của Chi cục Thi
hành án dân sự huyện Tuy Phong và tự nguyện nộp thay ông Phụng, nên miễn hoàn
trả tạm ng án phí cho bà Lục Đ.
5/ Về quyền kháng cáo: Án xử công khai có mặt nguyên đơn và bị đơn, báo
cho họ biết có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
- VKSND (tỉnh+huyện);
- Tòa án tỉnh;
- Các đương sự;
- THA huyện;
- Lưu HS.
Lâm Thị Mỹ Kỷ
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 25/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 21/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Bản án số 04/2025/HNGĐ-PT ngày 13/03/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm