Bản án số 698/2026/HNGĐ-ST ngày 17/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Hà Nội, TP. Hà Nội về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 698/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 698/2026/HNGĐ-ST ngày 17/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Hà Nội, TP. Hà Nội về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 11 - Hà Nội, TP. Hà Nội
Số hiệu: 698/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 17/07/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Xử chấp nhận yêu cầu ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 698/2026/HNGĐ-ST Bản án số 698/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 698/2026/HNGĐ-ST Bản án số 698/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 - HÀ NỘI
Bản án số: 698/2026/LHST
Ngày: 17/7/2026
Về việc: Tranh chấp ly hôn
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
NHÂN DANH
NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - HÀ NỘI
Với thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Kim Liên
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Thắm
Bà Lý Thị Thu Hương
Thư ký ghi biên bản phiên toà: Bà Đặng Thị Thanh Huyền - Cán bộ Toà án
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 - Hà Nội: Bà Nguyễn Thị Thuỳ Linh -
Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 7 năm 2026, tại Trụ sở Toà án nhân dân Khu vực 11 – Hà Nội,
xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 434/2026/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5
năm 2026 về việc tranh chấp “ Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
318/2026/QĐST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên toà số
272 ngày 02 tháng 07 năm 2026 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh ngày 12/11/1995; Căn cước
công dân số ************ do Cục Trưởng Cục Cảnh Sát QLHC về TTXH cấp ngày
12/8/2022.
HKTT và nơi ở: Thôn M, xã P, thành phố Hà Nội.
Vắng mặt tại phiên toà.
Bị đơn: Anh Trần Hoài N, sinh ngày 04/05/1989; Căn cước công dân số
*********** do Cục Trưởng Cục Cảnh Sát QLHC về TTXH cấp ngày 18/02/2023.
HKTT và nơi ở: Thôn M, xã P, thành phố Hà Nội.
2
Vắng mặt tại phiên toà.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn khởi kiện ngày 15/4/2026 và bản tự khai ngày 8/5/2026 nguyên đơn
chị Nguyễn Thị Thanh T trình bày: Chị T và anh N tự do tìm hiểu, lấy nhau trên cơ
sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới. Đến ngày 12/9/2022 đi đăng ký kết hôn tại Uỷ ban
nhân dân thị trấn P, huyện X, thành phố Hà Nội. Sau khi cưới vợ chồng chị T và anh
N sống hạnh phúc đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn
do bất đồng quan điểm sống, đã sống ly thân mỗi người một nơi, không ai quan tâm
đến ai.
Nay chị T xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không
đạt được. Chị T đề nghị Toà án giải quyết cho chị được ly hôn với anh N.
Về con chung: Chị T và anh N không có con chung.
Về tài sản và nhà ở: Chị T và anh N không có, không yêu cầu Toà án xem xét
giải quyết.
Về công nợ chung: Chị T và anh N không nợ ai và không ai nợ anh chị, không
yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.
Về việc tham gia tố tụng: Hiện nay anh Trần Hoài N đang ăn ở sinh sống
thường xuyên tại thôn M, xã P, thành phố Hà Nội. Toà án đã tiến hành tống đạt các
văn bản tố tụng cho chị T và anh N vẫn không đến Toà án để giải quyết về việc xin
ly hôn của chị Nguyễn Thị Thanh T. Do vậy Toà án nhân dân Khu vực 11 – Hà Nội
tiến hành các thủ tục theo quy định của pháp luật.
Chị Nguyễn Thị Thanh T vẫn giữ nguyên quan điểm xin được ly hôn với anh
Trần Hoài N. Chị T xin được xét xử vắng mặt.
Về tài sản chung nhà ở và công nợ: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Trần
Hoài N không có tài sản và nhà ở, không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.
Tòa án nhân dân Khu vực 11 - Hà Nội đã tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét
xử cho anh Trần Hoài N theo quy định của pháp luật, anh Trần Hoài N đã vắng mặt
phiên toà không có lý do lần thứ nhất. Do vậy Toà án nhân dân Khu vực 11 - Hà Nội
đã hoãn phiên toà vào hồi 08 giờ 30 phút ngày 02/7/2026, căn cứ Điều 227 xét xử
vắng mặt anh Trần Hoài N.
Tại phiên toà hôm nay:
Chị Nguyễn Thị Thanh T vẫn giữ nguyên quan điểm xin được ly hôn với anh
Trần Hoài N. Chị Nguyễn Thị Thanh T có đơn xin xét xử vắng mặt Toà án nhân dân
Khu vực 11 - Hà Nội đã tiến hành tống đạt cho chị Nguyễn Thị Thanh T theo đúng
3
trình tự, thủ tục pháp luật quy định do đó Toà án nhân dân Khu vực 11 - Hà Nội đã
tiến hành xét xử vắng mặt chị T, Căn cứ Điều 227 xét xử vắng mặt chị Nguyễn Thị
Thanh T.
Về tài sản chung nhà ở và công nợ: vợ chồng chị Nguyễn Thị Thanh T và anh
Trần Hoài N không có tài sản và nhà ở, không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.
Tòa án nhân dân khu vực 11 - Hà Nội đã tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét
xử cho anh Trần Hoài N theo quy định của pháp luật, anh Trần Hoài N đã vắng mặt
phiên toà không có lý do lần thứ nhất. Do vậy Toà án nhân dân Khu vực 11 - Hà Nội
đã hoãn phiên toà vào hồi 08 giờ 30 phút ngày 02/7/2026, căn cứ Điều 227 xét xử
vắng mặt anh Trần Hoài N .
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 11 – Hà Nội tham gia phiên toà phát
biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của
Thẩm phán, của Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của những người tham
gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử
nghị án là đúng pháp luật. Xét thấy yêu cầu của chị T là chính đáng, phù hợp với quy
định của pháp luật nên được chấp nhận. Đề nghị hội đồng xét xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Thanh T xin ly hôn anh Trần
Hoài N.
Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Thanh T được ly hôn với anh Trần Hoài N.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Trần Hoài N không có con
chung không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.
Về tài sản và nhà ở: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Trần Hoài N không có,
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về công nợ: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Trần Hoài N không nợ ai, và
không ai nợ anh chị, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh T phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ
thẩm.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của
pháp luật tại Điều 271, 272 Bộ luật tố tụng dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định: Chị
4
Nguyễn Thị Thanh T và anh Trần Hoài N kết hôn trên cơ sở tự do tìm hiểu và tự
nguyện đăng ký kết hôn năm 2022, tại Uỷ ban nhân thị trấn P, huyện X, thành phố
Hà Nội. Như vậy hôn nhân của chị T và anh N là hợp pháp, tiến bộ. Sau khi kết hôn
vợ, chồng chị T và anh N đã sinh sống tại xã P, thành phố Hà Nội. Trong quá trình
chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn kéo dài do bất đồng quan điểm sống
không tìm được tiếng nói chung, mâu thuẫn diễn ra ngày càng trầm trọng, đã sống ly
thân từ năm 2023. Nay chị Nguyễn Thị Thanh T làm đơn xin ly hôn với anh Trần
Hoài N. Tại phiên toà, chị Nguyễn Thị Thanh T vẫn giữ nguyên quan điểm xin được
ly hôn với anh Trần Hoài N. Xét thấy tình trạng hôn nhân của chị T với anh N không
thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu xin ly hôn của chị T là
có cơ sở chấp nhận. Căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân gia đình 2014, Hội đồng xét
xử chấp nhận cho Chị Nguyễn Thị Thanh T được ly hôn với anh Trần Hoài N.
Bị đơn anh Trần Hoài N đã được tống đạt niêm yết công khai hợp lệ các văn
bản tố tụng gồm; Thông báo về việc thụ lý vụ án, giấy triệu tập, thông báo phiên hòa
giải, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp chứng cứ, tiếp cận công khai
chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa, giấy
triệu tập phiên tòa để anh N biết những vấn đề cụ thể mà chị T xin ly hôn anh N.
Đồng thời triệu tập anh N đến tòa án để thực hiện các quyền và nghĩa vụ tố tụng của
bị đơn. Tuy nhiên anh N không có mặt theo giấy triệu tập của tòa án để làm bản tự
khai, không gửi văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu xin ly hôn của chị T, không
cung cấp giao nộp tài liệu, chứng cứ, không chứng minh để tự bảo vệ hoặc nhờ người
khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, không đưa ra yêu cầu phản tố,
không tham gia phiên họp, phiên hòa giải, không tham dự phiên tòa. Do đó anh N
không thực hiện nghĩa vụ của đương sự nên phải chịu hậu quả do Bộ luật tố tụng dân
sự quy định. Tòa căn cứ vào các tài liệu chứng cứ mà chị T giao nộp và tòa án thu
thập được theo quy định tại Điều 97 của Bộ luật tố tụng dân sự để giải quyết vụ án.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Trần Hoài N không có con
chung. Do đó Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung, nhà ở và công nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh
Trần Hoài N không có nhà ở, tài sản và công nợ chung, không yêu cầu Toà án xem
xét nên Hội đồng xét xử không xét.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh T phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ
thẩm.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại Điều
271, 272 Bộ luật tố tụng dân sự.
5
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào các Điều 56, 58, 69, 71, 72, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình
năm 2014;
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4
Điều 147, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp
người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết
326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; Mục 1.1 khoản
1 Phần II Danh mục mức án phí, lệ phí Toà án Ban hành kèm theo Nghị quyết
326/UBTVQH14;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Thanh T về việc "Ly hôn".
2. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh T được ly hôn anh Trần Hoài
N.
3. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Trần Hoài N không có con
chung. Do đó Hội đồng xét xử không xem xét.
4. Về tài sản chung, nhà đất chung: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Trần Hoài
N không có, không đề nghị Toà án xem xét giải quyết, nên Hội đồng xét xử không
xét đến.
5. Về công nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Trần Hoài N không nợ
ai và không ai nợ anh chị, anh chị không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét
xử không xét.
6. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh T phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn
sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị Nguyễn Thị Thanh
T đã nộp theo biên lai số 0011046, Ký hiệu: BLTU/26E ngày 08/5/2026 tại Thi hành
án dân sự thành phố Hà Nội. Chị T đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
6
7. Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị Thanh T và Anh Trần Hoài N vắng
mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được
bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
Nơi nhận:
- TAND thành phố Hà Nội;
- VKSND Khu vực 11 – Hà Nội;
- Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 11 – Hà Nội;
- UBND thị trấn P (nay là xã P), thành phố Hà Nội (số
61/2022 ngày 12/9/2022);
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Nguyễn Thị Kim Liên
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 698/2026/HNGĐ-ST Bản án số 698/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 698/2026/HNGĐ-ST Bản án số 698/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất