Bản án số 650/2026/DS-PT ngày 30/07/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp về thừa kế tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 650/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 650/2026/DS-PT ngày 30/07/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp về thừa kế tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 650/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/07/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp Chia thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất” giữa Nguyễn Thị H - Nguyễn Thị N
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 650/2026/DS-PT Bản án số 650/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 650/2026/DS-PT Bản án số 650/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số: 650/2026/DS-PT
Ngày: 30 - 7 - 2026
V/v tranh chấp: “Chia thừa kế quyền
sử dụng đất, quyền sử dụng đất và hợp
đồng tặng cho quyền sử dụng đất”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Phong.
Các Thẩm phán: Bà Nguyễn Thị Ánh Phương;
Kiều Kim Xuân.
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Chí Thành - Thư Tán nhân dân
tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp: Thị Trang -
Kiểm sát viên tham gia phiên toà.
Ngày 01 ngày 30 tháng 7 năm 2026, tại Tòa án nhân dân tỉnh Đồng
Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ số: 205/2026/TLPT-DS ngày
20/3/2026 về việc tranh chấp Chia thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng
đất và hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất”.
Do bản án dân sự thẩm số: 04/2026/DS-ST ngày 07 tháng 01 năm 2026
của Toà án nhân dân Khu vực X - Đồng Tháp bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 898/2026/QĐ-PT ngày
07 tháng 4 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Nguyễn Thị H, sinh năm 1971 (xin vắng mặt);
Địa chỉ: Khóm A, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp (nay khóm
A, phường A, tỉnh Đồng Tháp).
2. Bị đơn: Nguyễn Thị N, sinh năm 1953 (có mặt);
Địa chỉ trú: Khóm A, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp (nay
khóm A, phường A, tỉnh Đồng Tháp).
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Nguyễn Văn T, sinh năm 1959 (vắng mặt);
3.2. Ông Nguyễn Văn H1, sinh năm 1968 (vắng mặt);
2
3.3. Nguyễn Thị B, sinh năm 1966 (vắng mặt);
3.4. Nguyễn Thị M, sinh năm 1960 (có mặt);
3.5. Nguyễn Thị T1, sinh năm 1962 (có mặt);
3.6. Nguyễn Văn C, sinh năm 1964 (có mặt);
3.7. Huỳnh Thị H2, sinh năm 1979 (xin vắng mặt);
3.8. Phạm Văn T2, sinh năm 1979 (xin vắng mặt);
3.9. Phạm Thị Mai N1, sinh năm 1998 (xin vắng mặt);
3.10. Huỳnh Văn L, sinh năm 1989 (xin vắng mặt);
3.11. Châu Thị L1, sinh năm 1993 (xin vắng mặt);
3.12. Huỳnh Thị Kim A, sinh năm 2016;
3.13. Huỳnh Thị Ngọc N2, sinh năm 2021;
Cùng địa ch cư trú: Khóm A, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp
(nay là khóm A, phường A, tỉnh Đồng Tháp).
Người đại din hp pháp ca Huỳnh Thị Kim A Huỳnh Thị Ngọc N2:
Anh Huỳnh Văn Lch Châu Thị L1 (Là cha, m ruột) (xin vắng mặt).
3.14. Huỳnh Thị T3 (Y), sinh năm 1981 (xin vắng mặt);
3.15. Nguyễn Văn T4, sinh năm 1999 (xin vắng mặt);
3.16. Huỳnh Thị O, sinh năm 1983 (xin vắng mặt);
3.17. Nguyễn Ngọc M1, sinh năm 1968 (xin vắng mặt);
3.18. Nguyễn Tiến T5, sinh năm 2005 (xin vắng mặt);
3.19. Nguyễn Ngọc Khánh V, sinh năm 2011;
Cùng địa ch cư trú: Khóm A, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp
(nay là khóm A, phường A, tỉnh Đồng Tháp).
Người đại din hp pháp ca Nguyễn Ngọc Khánh V: Ch Huỳnh Thị O
anh Nguyễn Ngọc M1 (Là cha, m ruột) (xin vắng mặt).
3.20. Huỳnh Văn K, sinh năm 1986 (xin vắng mặt);
3.21. Huỳnh Văn D, sinh năm 1991 (xin vắng mặt);
3.22. Huỳnh Thị Q, sinh năm 1993 (xin vắng mặt);
Cùng địa ch cư trú: Khóm A, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp
(nay là khóm A, phường A, tỉnh Đồng Tháp).
3.23. Bùi Văn N3, sinh năm 1945 (có mặt);
Địa ch: Khóm A, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp (nay khóm
A, phường A, tỉnh Đồng Tháp).
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp: Bà Võ Thị Mỹ T6 Trợ giúp viên
pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý tỉnh Đ (có mặt).
3
4. Người kháng cáo: Người có quyn li, nghĩa v liên quan Bùi Văn N3.
NỘI DUNG V ÁN:
Theo bản án sơ thẩm,
* Theo đơn khởi kiện trước đây trong quá trình giải quyết vụ án hiện
nay bà Nguyễn Thị H trình bày:
- V ngun gc đất: Ngun gc đất tranh chp ca cha ông Nguyễn
Văn M2 (mt) m Nguyễn Thị N4 (mt), khi cha m qua đời đã để li
quyn s dng đất din tích 6.042m
2
, thuc tha 154, 161, 169, 175, 181, 185,
197, 198, t bn đồ s 21, do m Nguyễn Thị N4 đứng tên giy chng nhn.
Hin nay, quyn s dng đất này do ch Nguyễn Thị N qun lý, s dng. Khi m
còn sng ha cho 01 nn nhà, đây phn tha kế t cha m ca bà,
nhưng ch N không chia cho bà. Ngoài tài sn trên thì cha m không để li i
sn nào khác.
- V quan h huyết thng: Cha m ông Nguyễn Văn M2 và bà
Nguyễn Thị N4 (đều đã chết), 08 người con tên Nguyễn Thị N, Nguyễn
Văn T, Nguyễn Thị M, Nguyễn Thị T1, Nguyễn Văn C, Nguyễn Thị B, Nguyễn
Văn H1Nguyễn Thị H.
- V yêu cu khi kin: Trước đây, yêu cu Nguyễn Thị N phi chia
quyn s dng đất (nn nhà), din tích theo đo đạc thc tế 240,1m
2
(v trí 4a,
4b, 5a, 5b, 5c ti Sơ đồ đo đạc hin trng đất tranh chp kèm theo Biên bn xem
xét, thm định ti ch ngày 23/8/2023), tuy nhiên, thng nht ch yêu cu
din tích làm tròn 240m
2
, đất ta lc ti khóm A, phường A, tỉnh Đồng Tháp.
Theo đơn khi kin trước đây Thông báo th ngày 03/10/2024, bà yêu cu
được hưởng quyn s dng đất ti v trí theo din tích đo đạc thc tế này, bà
không thng nht v trí nào khác.
- Tuy nhiên, do án b hu v gii quyết li, ý kiến như sau: u
cu Toà án gii quyết chia tha kế theo quy định trong tng din tích đất
6.590,8m
2
tranh chp theo đo đạc thc tế thuc các tha 139, 154, 169, 175,
181, 185, 198, 958, cùng t bn đồ s 21 do m Nguyễn Thị N4 đứng n
trong giy chng nhn quyn s dng đất, đất ta lc ti khóm A, phường A,
tỉnh Đồng Tháp.
- Đối vi yêu cu độc lp ca ông Bùi Văn N3 thì bà không đồng ý.
- thng nht theo biên bn tho thun giá đất ngày 05/9/2023, không
yêu cu định giá li, không yêu cu T chc thm định giá.
* Bị đơn bà Nguyễn Thị N trình bày:
4
Năm 1973 m bà Nguyễn Thị N4 mua đất ca M3 (em ca N5)
vi s tin 400.000 đồng. Lúc này bà mượn ca m chng 200.000 đồng
để ph tin mua đất vic hùn tin mua đất được bà Nguyễn Thị M, Nguyễn Thị
T1 Nguyễn Văn C biết và công nhn. Sau khi mua đất thì đến năm 1979
ct cho din tích hơn 1.000m
2
như hin nay ( mt l chy thng ra sau ti
các m). Sau khi được chia đất thì ct nhà qun s dụng t năm 1979
đến nay. Sau khi tranh chp đo thc tế 1.300,8m² đã chia cho 04 đứa con
cũng n định t khi N4 (m bà còn sng đến nay) gm: Con Huỳnh Thị
H2, Huỳnh Thị O, Huỳnh Văn LHuỳnh Thị T3.
Theo yêu cu khi kin ca bà Nguyễn Thị H không đồng ý đất y
không phi là di sn tha kế, hùn tin mua vi m m đã chia
cho n định t năm 1979 đã n định t đó đến nay. Nếu em H
mun chia tha kế vi c đương s khác, không tranh chp hoàn toàn
đồng ý.
Sau khi án b hu, H yêu cu gii quyết li yêu cu chia tha kế theo
pháp lut thì bà có ý kiến như sau:
- V quan h huyết thng: thng nht vi li trình bày ca Nguyễn Thị
H v mi quan h huyết thng. Cha m bà là ông Nguyễn Văn M2 và bà Nguyễn
Thị N4 (đều đã chết), 08 người con tên Nguyễn Thị N, Nguyễn Văn T,
Nguyễn Thị M, Nguyễn Thị T1, Nguyễn Văn C, Nguyễn Thị B, Nguyễn Văn H1
Nguyễn Thị H.
- V ngun gc đất: thng nht vi li trình bày ca Nguyễn Thị H v
ngun gc đất ca cha ông Nguyễn Văn M2 (đã mt) m Nguyễn
Thị N4 (đã mt) để li. Ngoài tài sn trên thì cha m không để li tài sn o
khác.
- Đối vi yêu cu khi kin ca Nguyễn Thị H không thng nht, do
đây là quyn s dng đất ca bà, bà đã qun lý, s dng n định, lâu dài cho đến
nay. Đối vi các yêu cu độc lp ca các anh ch em thì yêu cu a án
căn c quy định ca pháp lut để gii quyết.
- Đối vi yêu cu độc lp ca ông Bùi Văn N3 thì không đồng ý.
- thng nht theo biên bn tho thun giá đất ngày 05/9/2023, không
yêu cu định giá li, không yêu cu T chc thm định giá.
Ti phiên toà, bà N yêu cu Toà án gii quyết công nhn quyn s dng đất
cho s dng tng din tích 1.632,6m
2
(gm v trí 4a, 4b, 5a, 5b, 5c, 10a, 10b,
11a, 11b, 11c, 11d, 12, 29). Sau đó, bà Nguyễn Thị N thng nht tng cho quyn
s dng đất cho các con như sau: H anh Huỳnh n L (4a, 5a) din tích
5
122,2m
2
, h ch Huỳnh Thị H2 (4b, 5b, 10a, 11a) din tích 103,1m
2
, h ch
Huỳnh Thị T3 (11b) din tích 46,8m
2
, h ch Huỳnh Thị O (11c) din ch
64,2m
2
).
* Người quyn li, nghĩa v liên quan ông Nguyễn Văn T, ông Nguyễn
Văn H1 và bà Nguyễn Thị B cùng trình bày:
Ngun gc đất tranh chp ca cha m là Nguyễn Văn M2 (đã mt năm
1998) và mNguyễn Thị N4 (đã mt năm 2015), cha m ông, bà có tng cng
08 người con: 1. Nguyễn Thị N, 2. Nguyễn Văn T, 3. Nguyễn Thị M, 4. Nguyễn
Thị T1, 5. Nguyễn Văn C, 6. Nguyễn Thị B, 7. Nguyễn Văn H1, 8. Nguyễn Thị
H. Khi cha m qua đời đã để li quyn s dng đất din tích 6.042m
2
, thuc c
tha 139, 154, 169, 175, 181, 185, 198, 958, cùng t bn đồ s 21, do m
Nguyễn Thị N4 đứng tên giy chng nhn, cha m chết không để li di chúc.
Trên phn đất ca cha m lúc còn sng thì cũng có kêu các con ct nhà trên phn
đất để mi người s dng mt phn, riêng ông H1 thì đã ct nhà trên phn đất
din tích đo đạc thc tế 805,5m
2
, nhưng chưa tách đề đứng tên mà vn còn
tên m là bà Nguyễn Thị N4.
Nay Nguyễn Thị H khi kin Nguyễn Thị N yêu cu chia tha kế
quyn s dng đất trong din tích đo đạc thc tế 6.590,8m
2
do m Nguyễn
Thị N4 đứng tên trong Giy chng nhn quyn s dng đất. Các ông, bà yêu cu
a án gii quyết chia tha kế theo quy định ca pháp lut, trong các anh, ch,
em mi người được hưởng mt phn trên tng din tích nêu trên, đất ta lc ti
phường A, tỉnh Đồng Tháp. Tuy nhiên, ông, yêu cu được hưởng các phn
đất mà ông, bà đang s dng thc tế theo sơ đồ ngày 23/8/2023 và ngày
13/6/2025, không yêu cu thêm. Ngoài tài sn trên thì cha m không để li tài
sn nào khác.
- Đối vi yêu cu độc lp ca ông Bùi Văn N3 thì ông, bà không đồng ý.
- Ông, thng nht theo biên bn tho thun giá đất ngày 05/9/2023,
không yêu cu định giá li, không yêu cu T chc thm định giá.
Ti phiên tòa hôm nay, ông Nguyễn Văn T yêu cu được hưởng quyn s
dng phn đất đang s dng thc tế theo sơ đồ ngày 23/8/2023 ngày
13/6/2025 din tích là 520,8m
2
(gm v trí 2a, 2b, 26). Ông Nguyễn Văn H1u
cu được hưởng quyn s dng phn đất đang s dng thc tế theo sơ đồ ngày
23/8/2023 và ngày 13/6/2025 din ch 805,5m
2
(gm v trí 3a, 3b, 7, 8, 9). Bà
Nguyễn Thị B yêu cu được hưởng quyn s dng phn đất đang s dng thc
tế theo sơ đồ ngày 23/8/2023 ngày 13/6/2025 din tích 237,4m
2
(gm v trí
01 và 6).
6
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị M, bà Nguyễn Thị
T1, ông Nguyễn Văn C trình bày:
Ngun gc đất tranh chp ca cha m là ông Nguyễn Văn M2 (đã mt năm
1998) m là Nguyễn Thị N4 (đã mt năm 2015). Trước khi mt, cha m đã
phân chia quyn s dng đất cho anh ch em, ai cũng phn đất để . Tuy
nhiên, đây là đất cha m, ông xác định không yêu cu, không tranh chp
trong v án này, ông bà yêu cu a án căn c quy định ca pháp lut để tiếp
tc gii quyết v án theo th tc chung.
Qua yêu cu khi kin ca bà Nguyễn Thị H, ông bà không thng nht. Đối
vi các yêu cu độc lp, ông bà yêu cu Tòa án căn c quy định ca pháp lut để
gii quyết.
Nay ông bà yêu cu:
- Nguyễn Thị M được chia tha kế quyn s dng đất theo quy định ca
pháp lut yêu cu được nhn din tích đang s dng theo đo đạc thc tế
1.191,7m
2
, v trí 13, 22 ti Sơ đồ đo đạc hin trng đất tranh chp kèm theo Biên
bn xem xét, thm định ti ch ngày 23/8/2023, (Hin nay 1.230,8m
2
, ti các v
trí 13, 21, 22 theo sơ đồ ngày 13/6/2025), đất ta lc ti khóm A, phường A, tỉnh
Đồng Tháp.
- Nguyễn Thị T1 được chia tha kế quyn s dng đất theo quy định ca
pháp lut yêu cu được nhn din tích đang s dng theo đo đạc thc tế
812,4m2, v trí 14, 20 ti Sơ đồ đo đạc hin trng đất tranh chp kèm theo Biên
bn xem xét, thm định ti ch ngày 23/8/2023 (Hin nay 1.186,2m2, ti các v
trí 14, 17, 18, 19, 20 theo sơ đồ ngày 13/6/2025), đất ta lc ti khóm A, phường
A, tỉnh Đồng Tháp.
- Nguyễn Văn C được chia tha kế quyn s dng đất theo quy định ca
pháp lut yêu cu được nhn din tích đang s dng theo đo đạc thc tế
916,9m
2
, v trí 16, 18, 24 ti Sơ đồ đo đạc hin trng đất tranh chp kèm theo
Biên bn xem xét, thm định ti ch ngày 23/8/2023, (Hin nay 977,5m
2
, tic
v trí 15, 16, 23, 24, 27 theo sơ đồ ngày 13/6/2025), đất ta lc ti khóm A,
phường A, tỉnh Đồng Tháp.
- Ngoài tài sn trên thì cha m không để li tài sn nào khác.
- Đối vi yêu cu độc lp ca ông Bùi Văn N3 thì c ông không đồng
ý.
- Ông thng nht theo biên bn tho thun giá đất ngày 05/9/2023,
không yêu cu định giá li, không yêu cu T chc thm định giá.
7
Ti phiên tòa hôm nay, Nguyễn Thị M yêu cu được hưởng quyn s
dng phn đất đang s dng thc tế theo sơ đồ ngày 13/6/2025 din tích
1.230,8m
2
(gm v trí 13, 21, 22). Bà Nguyễn Thị T1 yêu cu được hưởng quyn
s dng phn đất đang s dng thc tế theo sơ đồ ngày 13/6/2025 din tích
1.186,2m
2
(gm v trí 14, 17, 18, 19, 20). Ông Nguyễn Văn C yêu cu được
hưởng quyn s dng phn đất đang s dng thc tế theo sơ đồ ngày 13/6/2025
din tích 977,5m
2
(gm v trí 15, 16, 23, 24, 27).
* Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Huỳnh Thị O anh Nguyễn
Ngọc M1, Nguyễn Tiến T5 có đơn xin vắng mặt nhưng có ý kiến cùng trình bày:
Gia đình ch thng nht vi li trình bày ca m ch là bà Nguyễn Thị N v
ngun gc đất ca ông, ch ông Nguyễn Văn M2 (đã mt) ni
Nguyễn Thị N4 (đã mt). Tuy nhiên, phn đất này ông, đã cho m ch
Nguyễn Thị N, quyn s dng đất nêu trên ca m Nguyễn Thị N. Năm
2004, m N đã cho ch 01 nn nhà, đến năm 2019, ch xây ct nhà cho đến
nay. H gia đình ch đã trên quyn s dng đất này n định, hin không có ch
nào khác.
Qua yêu cu khi kin ca bà Nguyễn Thị H, gia đình ch không thng
nht. Đối vi các yêu cu độc lp, ch yêu cu a án căn c quy định ca pháp
lut để gii quyết. Gia đình ch yêu cu được công nhn quyn s dng đất din
tích theo đo đạc thc tế 64,2m
2
(v trí 11c) ti Sơ đồ đo đạc hin trng đất tranh
chp ngày 13/6/2025) cho h gia đình ch, đất ta lc ti khóm A, phường A,
tỉnh Đồng Tháp.
Do công vic nên gia đình ch xin vng mt ti các phiên hp công khai
chng c hoà gii, xem xét thm định, định giá, xét x sơ thm phúc
thm. Khi nào cn thì gia đình ch mt tham gia t tng. Gia đình ch thng
nht theo biên bn tho thun giá đất ngày 05/9/2023, không yêu cu định giá
li, không yêu cu T chc thm định giá.
* Người quyn li, nghĩa v liên quan ch Huỳnh Thị H2 anh Phạm
Văn T2 trình bày:
Thng nht vi li trình bày ca m ch Nguyễn Thị N v ngun gc
đất ca ông ch Nguyễn Văn M2 (đã mt) Nguyễn Thị N4 (đã mt).
Tuy nhiên, phn đất này ông, bà đã cho m chNguyễn Thị N, quyn s dng
đất nêu trên ca m Nguyễn Thị N. Năm 2000, m ch đã cho 01 nn
nhà, đến năm 2019, ch xây ct nhà cho đến nay. H gia đình ch đã trên
quyn s dng đất này n định, hin không có ch o khác.
Qua yêu cu khi kin ca bà Nguyễn Thị H, gia đình ch không thng
nht. Đối vi các yêu cu độc lp, ch yêu cu a án căn c quy định ca pháp
lut để gii quyết.
8
Gia đình ch yêu cu được công nhn quyn s dng đất din tích theo đo
đạc thc tế 103,1m
2
(v trí 4b, 5b, 10a, 11a) ti Sơ đồ đo đạc hin trng đất tranh
chp ngày 13/6/2025) cho gia đình ch, đất ta lc ti khóm A, phường A, tỉnh
Đồng Tháp. Gia đình ch thng nht theo biên bn tho thun g đất ngày
05/9/2023, không yêu cu định giá li, không yêu cu T chc thm định giá.
* Người quyn li, nghĩa v liên quan anh Huỳnh Văn L ch Châu
Thị L1 trình bày:
Thng nht vi li trình bày ca m anh Nguyễn Thị N v ngun gc
đất ca ông anh Nguyễn Văn M2 (đã mt) Nguyễn Thị N4 (đã mt).
Tuy nhiên, phn đấty ông, bà đã cho m anh là Nguyễn Thị N, quyn s dng
đất nêu trên ca m Nguyễn Thị N. Năm 2004, m anh đã cho 01 nn
nhà, đến năm 2019, anh xây ct nhà cho đến nay. H gia đình anh đã trên
quyn s dng đất này n định, hin không có ch o khác.
Qua yêu cu khi kin ca bà Nguyễn Thị H, gia đình anh không thng
nht. Đối vi các yêu cu độc lp, anh yêu cu Tòa án căn c quy định ca pháp
lut để gii quyết.
Gia đình anh yêu cu công nhn quyn s dng đất din tích theo đo đạc
thc tế 122,2m
2
(v trí 4a, 5a) ti Sơ đồ đo đạc hin trng đất tranh chp ngày
13/6/2025) cho gia đình anh, đất ta lc ti khóm A, phường A, tỉnh Đồng Tháp.
Gia đình anh thng nht theo biên bn tho thun giá đất ngày 05/9/2023, không
yêu cu định giá li, không yêu cu T chc thm định giá.
* Người quyn li, nghĩa v liên quan ch Huỳnh Thị T3 anh Nguyễn
Văn T4 trình bày:
Thng nht vi li trình bày ca m ch Nguyễn Thị N v ngun gc
đất ca ông ch Nguyễn Văn M2 (đã mt) Nguyễn Thị N4 (đã mt).
Tuy nhiên, phn đất này ông, bà đã cho m chNguyễn Thị N, quyn s dng
đất nêu trên ca m Nguyễn Thị N. Năm 2002, m ch đã cho 01 nn
nhà, đến năm 2019, ch xây ct nhà cho đến nay. H gia đình ch đã trên
quyn s dng đất này n định, hin không có ch o khác.
Qua yêu cu khi kin ca bà Nguyễn Thị H, gia đình ch không thng
nht. Đối vi các yêu cu độc lp, ch yêu cu a án căn c quy định ca pháp
lut để gii quyết.
Gia đình ch yêu cu được công nhn quyn s dng đất din tích theo đo
đạc thc tế 46,8m
2
(v trí 11b) ti Sơ đồ đo đạc hin trng đất tranh chp ngày
13/6/2025), cho gia đình ch, đất ta lc ti khóm A, phường A, tỉnh Đồng Tháp.
Gia đình thng nht theo biên bn tho thun giá đất ngày 05/9/2023, không yêu
cu định giá li, không yêu cu T chc thm định giá.
9
* Người có quyn li, nghĩa v liên quan anh Huỳnh Văn K, Huỳnh Văn D,
Huỳnh Thị Q cùng trình bày:
Thng nht theo li trình bày, yêu cu, ý kiến ca bà Nguyễn Thị N, không
b sung thêm, không tranh chp, không yêu cu trong v án này, yêu cu
Toà án căn c quy định ca pháp lut để gii quyết. Thng nht theo biên bn
tho thun giá đất ngày 05/9/2023, không yêu cu định giá li, không yêu cu
T chc thm định giá.
* Người có quyn li, nghĩa v liên quan ông Bùi Văn N3 trình bày:
Trước đây ông đơn yêu cu độc lp đối vi nhng Người quyn li,
nghĩa v liên quan v vic tranh chp quyn s dng đất như sau:
1/ Yêu cu ông Nguyễn Văn C tr li phn đất ln chiếm theo sơ đồ đo đạc
ngày 27/9/2023 ca Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai thành phố H ti v trí
s 15 (mc 54, 55, 56, 77, 76, 57, 54), din tích 50,7m
2
ti v trí s 23 (mc
67, 71, 72, 68, 67), din tích 19,3m
2
, đất ta lc ti khóm A, phường A, tỉnh
Đồng Tháp.
2/ Yêu cu Nguyễn Thị T1 tr li phn đất ln chiếm theo sơ đồ đo đạc
ngày 27/9/2023 ca Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai thành phố H ti v trí
s 17 (mc 55, 60, 61, 56, 55), din tích 18,2m
2
ti v trí s 19 (mc 60, 66,
65, 61, 60), din tích 9,7m
2
, đất ta lc ti khóm A, phường A, tỉnh Đồng Tháp.
3/ Yêu cu Nguyễn Thị M tr li phn đất ln chiếm theo sơ đồ đo đạc
ngày 27/9/2023 ca Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai thành phố H ti v trí
s 21 (mc 66, 67, 68, 65, 66), din tích 39,1m
2
, đất ta lc ti khóm A, phường
A, tỉnh Đồng Tháp.
Tuy nhiên, sau khi sơ đồ đo đạc ngày 13/6/2025 ca Chi nhánh Văn
phòng đăng đất đai. Nay ông m đơn yêu cu độc lp b sung v vic tranh
chp quyn s dng đất đối vi ông Nguyễn Văn C, Nguyễn Thị T1,
Nguyễn Thị M, ông Nguyễn Văn T, ông Nguyễn Văn H1 và yêu cu Toà án gii
quyết như sau:
1/ Yêu cu ông Nguyễn Văn C tr li phn đất ln chiếm theo sơ đồ đo đạc
ngày 13/6/2025 ca Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai ti v trí s 15, din
tích 50,7m
2
ti v trí s 23, din tích 22,1m
2
, đất ta lc ti khóm A, phường
A, tỉnh Đồng Tháp.
2/ Yêu cu Nguyễn Thị T1 tr li phn đất ln chiếm theo sơ đồ đo đạc
ngày 13/6/2025 ca Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai ti v trí s 17, din
tích 18,2m
2
và ti v trí s 19, din tích 9,7m
2
, đất ta lc ti khóm A, phường A,
tỉnh Đồng Tháp.
10
3/ Yêu cu Nguyễn Thị M tr li phn đất ln chiếm theo sơ đồ đo đạc
ngày 13/6/2025 ca Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai ti v trí số B, din
tích 39,1m
2
, đất ta lc ti khóm A, phường A, tỉnh Đồng Tháp.
4/ Yêu cu ông Nguyễn Văn T tr li phn đất ln chiếm theo sơ đồ đo đạc
ngày 13/6/2025 ca Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai ti v trí s 2b, din
tích 15,6m
2
ti v trí s 26, din tích 49,1m
2
, đất ta lc ti khóm A, phường
A, tỉnh Đồng Tháp.
5/ Yêu cu ông Nguyễn Văn H1 tr li phn đất ln chiếm theo sơ đồ đo
đạc ngày 13/6/2025 ca Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai ti v trí s 3b,
din tích 7,8m
2
, đất ta lc ti khóm A, phường A, tỉnh Đồng Tháp.
Ông thng nht theo biên bn tho thun giá đất ngày 05/9/2023, không
yêu cu định giá li, không yêu cu T chc thm định giá.
* Người bo v quyn li ích hp pháp cho ông N3, Ông Ngọc B1
thng nht theo trình bày ca ông N3, không b sung gì thêm.
* Bản án dân sự thẩm số: 04/2026/DS-ST ngày 07 tháng 01 năm 2026
của Toà án nhân dân Khu vực X - Đồng Tháp đã quyết định:
Căn cứ:
- Các Điều 166, Điều 457, Điều 609, Điều 612, Điều 613, Điều 616, Điều
617, Điều 623, Điều 649, Điều 650, Điều 651, Điều 652, Điều 660 Bộ luật dân
sự năm 2015;
- Điều 100, Điều 166, khoản 1 Điều 203 Luật đất đai năm 2013;
- Các khoản 3, 5, 9 Điều 26, Điều 147, Điều 157, Điều 227, Điều 228, Điều
271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
- Điều 12, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12
năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1/ Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca nguyên đơn bà Nguyễn Thị
H.
- Buc h Nguyễn Thị N chia tha kế bng giá tr quyn s dng đất
cho Nguyễn Thị H s tin tng cng 245.906.000đ (Hai trăm bn mươi
lăm triu chín trăm l sáu nghìn đồng chn).
2/ Giao cho h Nguyễn Thị N quyn s dng đất din tích 1.296,2m
2
,
trong phm vi gm các v trí (v trí 5c, 10b, 11d, 12, 29), đất ta lc ti khóm A,
phường A, tỉnh Đồng Tháp.
11
3/ Chp nhn yêu cu độc lp ca Người quyn li, nghĩa v liên quan
ông Nguyễn Văn T, ông Nguyễn Văn H1Nguyễn Thị B.
- Giao cho ông Nguyễn Văn T được quyn s dng phn đất đang s dng
thc tế din tích là 520,8m
2
(ti v trí 2a, 2b, 26), đất ta lc ti khóm A, phường
A, tỉnh Đồng Tháp.
- Giao cho ông Nguyễn Văn H1 được quyn s dng phn đất đang s
dng thc tế din tích 805,5m
2
(ti v trí 3a, 3b, 7, 8, 9), đất ta lc ti khóm A,
phường A, tỉnh Đồng Tháp.
- Giao cho Nguyễn Thị B được quyn s dng phn đất đang s dng
thc tế din tích 237,4m
2
(ti v trí 01 6), đất ta lc ti khóm A, phường A,
tỉnh Đồng Tháp.
4/ Chp nhn yêu cu độc lp ca Người quyn li, nghĩa v liên quan
Nguyễn Thị M, Nguyễn Thị T1 và ông Nguyễn Văn C.
- Giao cho Nguyễn Thị M được quyn s dng phn đất đang s dng
thc tế din tích 1.230,8m
2
(ti v trí 13, 21, 22), đất ta lc ti khóm A, phường
A, tỉnh Đồng Tháp.
- Giao cho Nguyễn Thị T1 được quyn s dng phn đất đang s dng
thc tế din tích 1.186,2m
2
(ti v trí 14, 17, 18, 19, 20), đất ta lc ti khóm A,
phường A, tỉnh Đồng Tháp.
- Giao cho ông Nguyễn Văn C được quyn s dng phn đất đang s dng
thc tế din tích 977,5m
2
(ti v trí 15, 16, 23, 24, 27), đất ta lc ti khóm A,
phường A, tỉnh Đồng Tháp.
5/ Ghi nhn s t nguyn ca Nguyễn Thị N vi các anh, ch: Huỳnh
Thị H2, Huỳnh Thị O, Huỳnh Văn L Huỳnh Thị T3 v vic tng cho quyn
s dng đất và Chp nhn yêu cu độc lp ca Người có quyn li, nghĩa v liên
quan h anh Huỳnh Văn L, h ch Huỳnh Thị H2, h ch Huỳnh Thị T3, h ch
Huỳnh Thị O.
- Giao cho h anh Huỳnh Văn L được quyn s dng phn đất đang s
dng thc tế din tích 122,2m
2
, (ti v trí 4a, 5a), đất ta lc ti khóm A, phường
A, tỉnh Đồng Tháp.
- Giao cho h ch Huỳnh Thị H2 được quyn s dng phn đất đang s
dng thc tế din tích 103,1m
2
(ti v trí 4b, 5b, 10a, 11a), đất ta lc ti khóm
A, phường A, tỉnh Đồng Tháp.
- Giao cho h ch Huỳnh Thị T3 được quyn s dng phn đất đang s
dng thc tế din tích 46,8m
2
(ti v trí 11b), đất ta lc ti khóm A, phường A,
tỉnh Đồng Tháp.
12
- Giao cho h ch Huỳnh Thị O được quyn s dng phn đất đang s dng
thc tế 64,2m
2
(ti v trí 11c), đất ta lc ti khóm A, phường A, tỉnh Đồng
Tháp.
(Tt c thuc các tha 139, 154, 169, 175, 181, 185, 198, 958, cùng t bn
đồ s 21, do là Nguyễn Thị N4 (chết) đứng tên trong giy chng nhn quyn
s dng đất, đất ta lc ti khóm A, phường A, tỉnh Đồng Tháp. Kèm theo sơ đồ
đo đạc hin trng tranh chp s: 23/2023 do Chi nhánh Văn phòng Đăng đất
đai thành phố H đo v ngày 27/9/2023 sơ đồ đo đạc ngày 13/6/2025 ca Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố H, nay là Khu vc XXI).
6/ Các đương s được quyn đến cơ quan Nhà nước có thm quyn xác lp
th tc đăng ký, khai, điu chnh, để được cp giy chng nhn quyn s
dng đất theo quy định ca pháp lut.
7/ Không chp nhn toàn b yêu cu độc lp ca Người có quyn li, nghĩa
v liên quan ông i Văn N3.
8/ K t ngày bn án hiu lc pháp lut hoc k t ngày đơn yêu cu
thi hành án ca người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phi
thi hành án còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án theo
mc lãi sut quy định ti Điu 357, Điu 468 ca B lut Dân s năm 2015, tr
trường hp pháp lut có quy định khác.
Ngoài ra bản án sơ thẩm còn tuyên về nghĩa vụ chịu án phí, chi phí tố tụng,
quyền kháng cáo và quyền, nghĩa vụ thi hành án của các đương sự theo quy định
pháp luật.
Ngày 20 tháng 01 năm 2026, người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Bùi
Văn N3 kháng cáo bản án thẩm, yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xét xử sa
bn án sơ thẩm theo hướng chấp nhận yêu cầu độc lập của ông N3.
Tại phiên tòa phúc thẩm,
Người kháng cáo ông Bùi Văn N3 rút một phần yêu cầu kháng cáo đối với
yêu cu ông Nguyễn Văn T tr li phn đất ln chiếm ti v trí s 2b, din tích
15,6m
2
; yêu cầu ông Nguyễn Văn C tr li phn đất ln chiếm ti v trí s 23 (từ
vị trí M71, M72 đến M6, M80) yêu cu ông Nguyễn Văn H1 tr li phn đất
ln chiếm ti v trí s 3b, din tích 7,8m
2
(tất cả tọa lạc tại khóm A, phường A,
tỉnh Đồng Tháp và theo sơ đồ đo đạc ngày 29/7/2026 ca Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai). Nay ông N3 chỉ kháng cáo yêu cầu:
- Yêu cu ông Nguyễn Văn C tr li phn đất ln chiếm có diện tích 26,6m
2
tại vị t số 15a, 23a theo sơ đồ đo đạc ngày 29/7/2026 của Chi nhánh Văn
phòng đăng đất đai khu vực XXI, đất tọa lạc tại khóm A, phường A, tỉnh
Đồng Tháp.
13
- Yêu cu Nguyễn Thị T1 tr li phn đất ln chiếm có diện tích 11,7m
2
tại vị t số 17a, 19a theo sơ đồ đo đạc ngày 29/7/2026 của Chi nhánh Văn
phòng đăng đất đai khu vực XXI, đất tọa lạc tại khóm A, phường A, tỉnh
Đồng Tháp.
- Yêu cu Nguyễn Thị M tr li phn đất ln chiếm diện tích 13,2m
2
tại vị trí số 21a theo đồ đo đạc ngày 29/7/2026 của Chi nhánh Văn phòng
đăng đất đai khu vực XXI, đất tọa lạc tại khóm A, phường A, tỉnh Đồng
Tháp.
- Yêu cu ông Nguyễn Văn T tr li phn đất ln chiếm có diện tích 49,1m
2
tại vị trí số 26 theo sơ đồ đo đạc ngày 29/7/2026 của Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai khu vực XXI, đất tọa lạc tại khóm A, phường A, tỉnh Đồng Tháp.
Các đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp phát biểu ý kiến về việc
tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa của
người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án giai đoạn phúc thẩm
đảm bảo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Đối với yêu cầu kháng cáo của ông N3, Kiểm sát viên nhận định: Qua xem
xét Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 23/6/2026 đồ đo đạc ngày
29/7/2026, nhận thấy tại vị trí số 26 “con bọ” chống tường của phía ông N3
và từ mốc M57 đo sang phía đất ông N3 30cm là vách tường nhà máy cũ của gia
đình ông N3 y dựng từ năm 1988. Đây những tình tiết, chứng cứ cần được
xem xét khi xác định ranh giới quyền sử dụng đất giữa các bên. Do đó, đề nghị
Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự, sửa bản án sơ
thẩm số 04/2026/DS-ST ngày 07/01/2026 của Tòa án nhân dân Khu vực X -
Đồng Tháp theo hướng chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông N3, xác định ranh
giới quyền sử dụng đất giữa ông N3 và các đồng thừa kế của cụ N4, cụ M2 từ
các mốc M88, M89; M97, M98, M99, M100, M101 đến mốc M71; đồng thời
điều chỉnh lại diện tích đất chia thừa kế cho các đồng thừa kế theo ranh giới
được xác định lại.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Bùi Văn N3 nộp đơn kháng cáo
và thực hiện thủ tục kháng cáo hợp lệ, trong thời hạn luật định nên được xem xét
giải quyết theo trình tự phúc thẩm.
[2] Tại phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo ông Bùi Văn N3 tự nguyện
rút một phần yêu cầu kháng cáo gồm: Yêu cầu ông Nguyễn Văn T trả lại phần
đất lấn chiếm tại vị trí số 2b có diện tích 15,6 m²; yêu cầu ông Nguyễn Văn C trả
lại phần đất lấn chiếm tại vị trí số 23 (từ mốc M71, M72 đến mốc M6, M80)
yêu cầu buộc ông Nguyễn Văn H1 trả lại phần đất lấn chiếm tại vtrí số 3b
diện tích 7,8 m².
14
Xét thấy, việc rút một phần yêu cầu kháng cáo của ông Bùi Văn N3 là hoàn
toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức hội không làm
ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của các đương sự khác. Do đó, Hội đồng
xét xử chấp nhận việc rút một phần yêu cầu kháng cáo của ông Bùi Văn N3,
đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với phần yêu cầu kháng cáo đã được rút theo quy
định tại khoản 3 Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Xét yêu cầu kháng cáo của ông Bùi Văn N3, Hội đồng xét xử xét thấy:
Căn cứ vào Công văn số 687/UBND-HC ngày 21/03/2023 của Ủy ban nhân
dân thành phố H thì việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ
Nguyễn Thị N4 tại thời điểm cấp giấy không được thực hiện trên sở đo đạc
thực tế. Mặt khác, theo lời trình bày của ông Bùi Văn N3 thì phần đất do ông
đang quản lý, sử dụng cũng chưa được quan nhà nước thẩm quyền đo đạc
để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Do đó, việc xác định ranh giới, diện
tích quyền sử dụng đất của các bên không thể chỉ căn cứ vào Giấy chứng
nhận quyền sdụng đất mà phải được xem xét, đánh giá trên sở toàn btài
liệu, chứng cứ trong hồ vụ án như quá trình quản lý, sdụng đất, lời khai
của các đương sự, kết quả xem xét, thẩm định tại chỗ, kết quả đo đạc, các chứng
cứ hợp pháp khác cũng như kết quả thẩm tra tại phiên tòa nhằm xác định đúng
hiện trạng, nguồn gốc, ranh giới các phần đất tranh chấp để giải quyết vụ án một
cách khách quan, toàn diện.
[3.1] Đối với phần đất tranh chấp tại vị trí số 26 theo đồ đo đạc ngày
29/7/2026 của Chi nhánh Văn phòng Đ Đồng Tháp, ông Bùi Văn N3 cho rằng
ranh giới giữa hai thửa đất được xác định theo dãy "con bchống tường" từ mốc
M88 đến mốc M89. Ngược lại, ông Nguyễn Văn C, Nguyễn Thị T1,
Nguyễn Thị M, ông Nguyễn Văn T ông Nguyễn Văn H1 cho rằng ranh giới
nằm tại vị trí từ mốc M87 đến mốc M86.
Hội đồng xét xử xét thấy, theo Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày
23/6/2026 của Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp, tại vị trí từ mốc M88 đến mốc
M89 hiện hữu các "con bọ chống tường" dùng để liên kết các vách chống tường
của căn nhà do con ông N3 đang quản lý, sử dụng. Theo lời trình bày của các
đương skết quả xác minh tại chỗ, các "con bọ chống tường" này được ông
Châu Khắc P người thuê đất của ông N3 xây dựng từ năm 1988 tồn tại, sử
dụng ổn định cho đến nay.
Mặc dù phía ông Nguyễn Văn C, Nguyễn Thị T1, Nguyễn Thị M,
ông Nguyễn Văn T ông Nguyễn Văn H1 cho rằng trước đây Nguyễn Thị
N4 đồng ý để ông P xây dựng các "con bọ chống tường" do tình làng nghĩa xóm,
nhưng không cung cấp được tài liệu, chứng cứ chứng minh cho lời trình bày
này. Trong khi đó, các "con bọ chống tường" đã tồn tại liên tục từ năm 1988 đến
nay không phát sinh tranh chấp hoặc ý kiến phản đối từ phía N4 nên
không có căn cứ để chấp nhận ý kiến trình bày của hàng thừa kế bà N4.
Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử đủ căn cứ xác định ranh giới
giữa phần đất của Nguyễn Thị N4 phần đất của ông Bùi Văn N3 tại vị trí
số 26 được xác định theo dãy "con bọ chống tường" từ mốc M88 đến mốc M89
15
như thể hiện trên đồ đo đạc ngày 29/7/2026 của Chi nhánh Văn phòng Đ
Đồng Tháp.
[3.2] Đối với phần ranh giới tranh chấp tại các vị trí số 15, 17, 19, 21 và 23
theo đồ đo đạc ngày 29/7/2026 của Chi nhánh Văn phòng Đ Đồng Tháp,
ông Bùi Văn N3 ông Nguyễn Văn C, Nguyễn Thị T1, Nguyễn Thị M,
ông Nguyễn Văn T, ông Nguyễn Văn H1 đều thống nhất xác định điểm cuối của
đường ranh là tại mốc M71.
Hội đồng xét xxét thấy, theo Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày
23/6/2026 của Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp, tại vị trí số 15 hiện còn một
vách tường của nhà máy, cách tường ncủa ông Nguyễn Văn C khoảng
30cm. Theo lời trình bày của các đương sự và tài liệu có trong hồ sơ vụ án, vách
tường này do ông Ngô Thanh S là người thuê đất của ông Bùi Văn N3 xây dựng
từ năm 1988 tồn tại ổn định cho đến nay. Khi xây dựng nhà ở, ông Nguyễn
Văn C cũng xây dựng cách vách tường này khoảng 30 cm. Trong suốt quá
trình vách tường tồn tại, Nguyễn Thị N4 những người thừa kế của N4
không có ý kiến phản đối hoặc tranh chấp đối với vị trí công trình này.
Do đó, có đủ căn cứ xác định vách tường cũ tại vị trí số 15 là mốc ranh giới
thực tế giữa phần đất của các bên. Từ mốc ranh này kết hợp với việc các đương
sự đều thống nhất xác định điểm cuối của đường ranh tại mốc M71, Hội đồng
xét xử đủ căn cứ chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện độc lập của ông N3,
xác định ranh giới giữa các bên tại các vtrí s15, 17, 19, 21 23 đường
thẳng nối từ vách tường tại vtsM97 đến mốc M71 theo sơ đồ đo đạc
ngày 29/7/2026 của Chi nhánh Văn phòng Đ Đồng Tháp.
Do yêu cầu khởi kiện độc lập của ông Bùi Văn N3 được chấp nhận một
phần đình chỉ một phần, đồng thời kết quxem xét, thẩm định tại chỗ được
sử dụng làm căn cứ giải quyết đối với quyền, nghĩa vcủa cả hai bên nên Hội
đồng xét xử xét thấy cần buộc mỗi bên chịu 50% chi phí xem xét, thẩm định tại
chỗ, Nguyễn Thị H đã tạm ứng 1.800.000 đồng nên ông N3 nghĩa vụ trả
lại cho bà H 900.000 đồng.
Như vậy, đây những tình tiết mới phát khi thẩm định lại hiện trạng phần
đất tranh chấp nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông Bùi
Văn N3, sửa một phần bản án dân sự thẩm s04/2026/DS-ST ngày 07 tháng
01 năm 2026 của Toà án nhân dân Khu vực X - Đồng Tháp.
[4] Xét ý kiến của người bảo vquyền lợi ích hợp pháp cho ông N3
phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
[5] Xét ý kiến đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp
là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
[6] Về án phí: Do sửa án thẩm nên ông N3 không phải chịu án pphúc
thẩm.
[7] Các phần quyết định khác của bản án thẩm không bị kháng cáo,
kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
16
Diện tích, kích thước ranh giới phần đất thuộc di sản thừa kế của
Nguyễn Thị N4 được chia cho ông Nguyễn Văn C, bà Nguyễn Thị T1,
Nguyễn Thị Mông Nguyễn Văn T được điều chỉnh như sau:
Ông Nguyễn Văn T được quyền sử dụng phần đất đang sử dụng thực tế
diện tích 471.7m
2
(tại vị t2a, 2b), đất tọa lạc tại khóm A, phường A, tỉnh
Đồng Tháp.
Nguyễn Thị M được quyền sử dụng phần đất đang sử dụng thực tế diện
tích 1217,6m
2
(tại vị trí 13, 21b, 22), đất tọa lạc tại khóm A, phường A, tỉnh
Đồng Tháp.
Nguyễn Thị T1 được quyền sử dụng phần đất đang sử dụng thực tế
diện tích 1174,5m
2
(tại vị trí 14, 17b, 18, 19b, 20), đất tọa lạc tại khóm A,
phường A, tỉnh Đồng Tháp.
Ông Nguyễn Văn C được quyền sử dụng phần đất đang sử dụng thực tế
diện tích 950,9m
2
(tại vị trí 15b, 16, 23b, 24, 27), đất tọa lạc tại khóm A, phường
A, tỉnh Đồng Tháp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 2 Điều 308, Điều 313 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông Bùi Văn N3.
Sửa một phần Bản án dân sthẩm s04/2026/DS-ST ngày 07 tháng 01
năm 2026 của Toà án nhân dân Khu vực X - Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 175 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 100, Điều 166, Điều 203 Luật đất đai năm 2013;
Căn cứ vào Điều 26, Điều 137, Điều 236 Luật đất đai năm 2024;
Căn cứ vào Điều 148, Điều 157, khoản 3 Điều 289 của Bộ luật Tố tụng dân
sự năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện độc lập của ông Bùi Văn N3.
Xác định ranh giới giữa các thửa đất của ông Nguyễn Văn C, bà Nguyễn Thị T1,
Nguyễn Thị M, ông Nguyễn Văn T với phần đất ông N3 đang quản sử
dụng đường thẳng nối liền từ mốc M88 đến M89 và đường thẳng nối liền từ
mốc M97 đến M71 (các phần đất nêu trên đều tọa lạc tại khóm A, phường A,
tỉnh Đồng Tháp theo sơ đồ đo đạc ngày 29/7/2026 của Chi nhánh Văn phòng Đ -
Đồng Tháp). Ranh giới này các bên đương sự phải sử dụng đúng đường ranh
17
theo chiều thẳng đứng từ mặt đất đã được xác định lên không gian và xuống
lòng đất theo quy định pháp luật.
Công nhận phần đất diện tích 49,1m
2
tại vtrí số 26 theo đồ đo đạc
ngày 29/7/2026 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực XXI, đất tọa
lạc tại khóm A, phường A, tỉnh Đồng Tháp thuộc quyền sdụng đất của ông
Bùi Văn N3.
Công nhận phần đất có diện tích 26,6m
2
tại vị trí số 15a, 23a theo đồ đo
đạc ngày 29/7/2026 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực XXI, đất
tọa lạc tại khóm A, phường A, tỉnh Đồng Tháp thuộc quyền sử dụng đất của ông
Bùi Văn N3.
Công nhận phần đất có diện tích 11,7m
2
tại vị trí số 17a, 19a theo đồ đo
đạc ngày 29/7/2026 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực XXI, đất
tọa lạc tại khóm A, phường A, tỉnh Đồng Tháp thuộc quyền sử dụng đất của ông
Bùi Văn N3.
Công nhận phần đất diện tích 13,2m
2
tại vị trí số 21a theo đồ đo đạc
ngày 29/7/2026 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực XXI, đất tọa
lạc tại khóm A, phường A, tỉnh Đồng Tháp thuộc quyền sdụng đất của ông
Bùi Văn N3.
(Có sơ đồ kèm theo)
2. Đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với một phần kháng cáo của ông Bùi Văn
N3 vcác yêu cầu buộc ông Nguyễn Văn T trả lại phần đất lấn chiếm tại vị trí
số 2b diện tích 15,6 m²; buộc ông Nguyễn Văn C trả lại phần đất lấn chiếm
tại vị trí số 23 (từ mốc M71, M72 đến mốc M, M80) buộc ông Nguyễn Văn
H1 trả lại phần đất lấn chiếm tại vị trí số 3b có diện tích 7,8m² theo sơ đồ đo đạc
ngày 29/7/2026 của Chi nhánh Văn phòng Đ Đồng Tháp.
Bản án dân sự thẩm số 04/2026/DS-ST ngày 07 tháng 01 năm 2026 của
Tòa án nhân dân Khu vực X Đồng Tháp hiệu lực pháp luật đối với phần
bản án tương ứng với nội dung kháng cáo mà ông Bùi Văn N3 đã rút kể từ ngày
tuyên bản án phúc thẩm.
3. Về chi phí tố tụng: Buộc ông Bùi Văn N3 trả chi phí xem xét, thẩm định
tại chỗ cho Nguyễn Thị H số tiền 900.000 đồng (chín trăm nghìn đồng).
Thực hiện khi án có hiệu lực pháp luật.
4. Về án phí: Do ông Bùi Văn N3 người cao tuổi nên được miễn án phí
dân sự sơ thẩm và án phí dân sự phúc thẩm.
5. Các phần quyết định khác của bản án thẩm số 04/2026/DS-ST ngày
07 tháng 01 năm 2026 của Toà án nhân dân Khu vực X - Đồng Tháp không bị
18
kháng cáo, kháng nghị hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo,
kháng nghị.
Diện tích, kích thước ranh giới phần đất thuộc di sản thừa kế của
Nguyễn Thị N4 được chia cho ông Nguyễn Văn C, bà Nguyễn Thị T1,
Nguyễn Thị Mông Nguyễn Văn T được điều chỉnh như sau:
Ông Nguyễn Văn T được quyền sử dụng phần đất đang sử dụng thực tế
diện tích 471.7m
2
(tại vị t2a, 2b), đất tọa lạc tại khóm A, phường A, tỉnh
Đồng Tháp.
Nguyễn Thị M được quyền sử dụng phần đất đang sử dụng thực tế diện
tích 1217,6m
2
(tại vị trí 13, 21b, 22), đất tọa lạc tại khóm A, phường A, tỉnh
Đồng Tháp.
Nguyễn Thị T1 được quyền sử dụng phần đất đang sử dụng thực tế
diện tích 1174,5m
2
(tại vị trí 14, 17b, 18, 19b, 20), đất tọa lạc tại khóm A,
phường A, tỉnh Đồng Tháp.
Ông Nguyễn Văn C được quyền sử dụng phần đất đang sử dụng thực tế
diện tích 950,9m
2
(tại v trí 15b, 16, 23b, 24, 27), đất tọa lạc tại khóm A,
phường A, tỉnh Đồng Tháp.
(Có sơ đồ kèm theo)
6. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a 9 Luật Thi
hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật Thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- TANDTC;
- VKSND tỉnh Đồng Tháp;
- TAND KV X - Đồng Tháp;
- Phòng THADS KV X - Đồng Tháp;
- THADS tỉnh Đồng Tháp;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Nguyễn Thanh Phong
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 650/2026/DS-PT Bản án số 650/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 650/2026/DS-PT Bản án số 650/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất