Bản án số 61/2026/HNGĐ-ST ngày 21/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 61/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 61/2026/HNGĐ-ST ngày 21/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
Số hiệu: 61/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 21/08/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 61/2026/HNGĐ-ST Bản án số 61/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 61/2026/HNGĐ-ST Bản án số 61/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - P
Bản án số: 61/2026/HNGĐ-ST
Ngày 21 - 8 - 2026
V/v Ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - P
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Bà Đào Thị H
c Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyn Thị H
Ông Nguyễn Duy T
- Thư Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Nguyễn ch H - Tký Tòa án
nhân dân khu vực 1 - P.
Ngày 21 tháng 8 m 2026, ti trụ sở Tòa án nhân n khu vực 1 - P xét xử
thm công khai vụ án thụ số: 244/2026/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2026
về việc Ly n theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 94/2026/QĐXXST-
HNGĐ ngày 05 tháng 8 m 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1993.
Số CCCD: ************, cấp ngày 25/8/2022.
Đăng thường trú: Tổ 23, khu H, png V, tỉnh P.
- Bị đơn: Anh Lê Tun A, sinh năm 1994.
Số CCCD: ************, cấp ngày 25/8/2022.
Đăng thường trú: Tổ 23, khu H, png V, tỉnh P.
Hiện đang ở: 349 L, phường Th, tỉnh P.
(Ch N, anh Anh đều đơn xin xét x vng mt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi kiện bản tự khai, nguyên đơn chị Trần Thị N trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị anh Lê Tuấn A tự nguyện tìm hiểu đăng
kết hôn ngày 04/9/2020 tại Ủy ban nhân n thị trấn T, huyện Th, tỉnh P (nay
Ủy ban nhân n Thanh Sơn, tỉnh P). Sau kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc vi
nhau được thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Sau khi nộp đơn ra Tòa án chị
xác định không thtiếp tc chung sống với nhau được nữa nên đã dọn ra ngoài
không n chung sống với anh Tuấn Anh nữa. Hai vợ chồng sống ly thân với
nhau. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không có khả năng hàn gắn nên đề ngh
Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Lê Tuấn Anh.
- Về con chung: Vợ chồng chị có 01 con chung là Lê Bảo N, sinh ngày
07/5/2020, nguyện vọng của chị khi ly hôn là để cháu Nam ở vi bố là anh Lê Tuấn
2
A. Chị trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Nam 3.000.000đ/01 tháng đến khi
cháu Nam thành niên, cấp dưỡng theo tháng.
- Về tài sản chung: Chị không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung, công sức đóng góp: Không có không đề nghị Tòa án gii quyết.
Chị Trần Thị N đơn từ chối hòa giải xin vắng mặt trong các phiên họp,
phiên tòa xét xử vụ án trong đơn chị trình bày chị vẫn giữ nguyên quan điểm đề
nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly n vi anh Lê Tuấn Anh. Về con chung ch
nguyện vọng để anh Lê Tuấn Anh được nuôi con chung Bo Nam đến khi
thành niên chị trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Nam cùng anh Anh mi
tháng là 3.000.000đ (Ba triệu đồng) đến khi cháu Nam thành niên, chị đề nghị được
cấp dưỡng theo tháng. Về tài sản chung, nợ chung, ng sức đóng góp chị vn giữ
nguyên quan điểm không thay đổi gì. Về án p ly hôn án p cấp dưỡng nuôi
con chị xin tnguyện chịu toàn bộ không u cầu anh Anh phải chịu hai khoản
án phí này.
* Bị đơn anh Lê Tuấn Anh trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh chị Trần Thị N tdo tìm hiểu đăng ký
kết hôn ngày 04/9/2020 tại y ban nhân dân thị trấn Thanh n, huyện Thanh Sơn,
tỉnh P (nay Ủy ban nhân n Thanh Sơn, tỉnh P). Quá trình chung sống hạnh
phúc, đôi lúc mâu thuẫn nhnhặt nhưng vẫn bỏ quan cho nhau, chỉ thi gian gần
đây sau tết âm lịch năm 2026 vợ chồng anh xảy ra mâu thun trầm trng n
những lần trước xy ra xát, anh tát đá chị N nhưng anh có xin lỗi.
Sau đó chị N đã đưa con trai về quê ngoại An Giang 20 ngày thì quay trở li vi
anh. Nay chị N làm đơn ly hôn anh, sau khi làm đơn nộp ra Tòa án thiện nay chị
N lại vnhà bố mẹ đẻ An Giang . Quan điểm ca anh mong muốn vợ chồng
được đoàn tụ về với nhau nhưng nếu chị N kiên quyết xin ly hôn thì anh cũng đồng
ý.
- Về con chung: Vợ chồng anh 01 con chung Lê Bo N, sinh ngày
07/5/2020. Nếu ly hôn đặt ra, nguyn vọng của anh muốn được nuôi cháu Nam đến
khi trưởng thành. Anh đồng ý chị N cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh mỗi tng
là 3.000.000đ (Ba triệu đồng).
- Về tài sản chung: Anh không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung, công sức đóng góp: Không không đề ngha án giải quyết.
Anh Lê Tun Anh có đơn xin được vắng mặt trong các phiên họp, phiên tòa xét
xử vụ án ly n giữa chị Trần Thị N anh do công việc của anh rất bận không
thi gian. Do chị N kiên quyết ly hôn từ chi hòa giải nên anh cũng đồng ý ly
hôn, còn những nội dung khác anh vẫn giữ nguyên như bản tự khai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án được xem xét tại phiên
toà, Hi đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng:
3
- Quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết xác định: Đây là tranh chấp hôn
nhân và gia đình vviệc Ly hôn” giữa nguyên đơn chị Trần Thị N bị đơn anh Lê
Tuấn Anh. Bị đơn đăng thường trú tại t 23, khu H, phưng V, tỉnh P hin
đang s349 L, png Th, tỉnh P. n cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a
khoản 1 Điều 39 Bộ luật Ttụng dân sự, ván thuộc thẩm quyn gii quyết của Tòa
án nhân dân khu vực 1 - P là đúng quy định pháp luật.
- Do vụ án Tòa án không tiến hành xác minh thu thập chứng cứ nên theo quy
định tại khoản 2 Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự Viện kiểm t nhân dân cùng cấp
không tham gia phiên tòa sơ thẩm là phù hợp.
- Đối vi nguyên đơn chị Trần Thị N bđơn anh Tun A đều đơn xin
xét xvắng mt, căn cứ theo khoản 1 Điu 228 Bộ luật Ttụng dân sự, Tòa án tiến
hành xét xử vng mặt chị N và anh Anh.
[2]. Về nội dung:
- Quan hệ hôn nhân giữa chị Trần Thị N anh Lê Tun Anh n nhân hợp
pháp. Trong quá trình chung sống, theo như chị N anh A trình y sau khi kết
hôn vợ chồng sống với nhau hạnh phúc, nhưng thời gian gần đây bắt đầu phát sinh
mâu thuẫn, mâu thuẫn trầm trọng khoảng sau dịp tết nguyên đán năm 2026, anh
chị đã xảy ra cãi vã, xát nhau. Đến nay chị N đã bỏ về nhà bố mđẻ chị An
Giang sinh sống, hai vchồng sống ly thân vi nhau. Chị N xác định tình cảm vợ
chồng không n nên đã làm đơn đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn vi
anh Tuấn A. Qtrình giải quyết vụ án, anh Tuấn Anh ng nhất trí ly n
với chị N nên Hội đồng xét xử công nhận thun tình ly hôn giữa chị Trần Thị N
anh Lê Tun Anh.
- Về con chung: Chị Trần Thị N anh Tuấn Anh đều xác định anh chị
01 con chung Bảo Nam, sinh ngày 07/5/2020. Nguyện vọng của chị N khi ly
hôn là để cháu Nam vi anh Anh và chị trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Nam
cùng anh Anh mi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng), cấp dưỡng theo tháng đến
khi cháu Nam thành niên. Anh Tun Anh cũng nguyện vọng được nuôi cháu
Nam đến khi thành niên nhất trí với quan điểm của chị N cấp dưỡng nuôi cu
Nam cùng anh mi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng). Do vậy, xét theo nguyện
vọng ca chị N anh Anh t cần giao cháu Lê Bảo Nam cho anh Lê Tuấn Anh
được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên có khả
năng lao động, chị N trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Anh mỗi
tháng là 3.000.000đ (Ba trăm nghìn đồng), cấp dưỡng theo tháng đến khi cháu Nam
thành niên khnăng lao động hoàn toàn phù hợp với quy định ca pháp
luật.
- Về tài sản chung: Chị N anh Anh đều không đề nghị Tòa án gii quyết nên
Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về nợ chung, công sc đóng góp: Chị N và anh Anh đều xác định không nên
không đề ngha án giải quyết.
[3]. Về án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thị N t
nguyện xin chịu toàn bộ và không u cầu anh Tuấn Anh phải chịu hai khoản án
phí này. Xét thấy đây là sự tnguyện của chị N phợp với quy định của pháp luật
4
nên được chấp nhận.
[4]. Về quyền kháng cáo: Các đương sự đều quyền kháng cáo theo quy đnh
của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 58, khoản 1, 2 Điều 81, Điều 82, 83
Luật Hôn nhân gia đình; khoản 2 Điều 21, khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a
khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 238, 271, 273 Bộ luật
Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điu 27 Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lýsử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thun tình ly hôn giữa chị Trần Thị N
anh Lê Tuấn A.
2. Về con chung: Chị Trần Thị N và anh Lê Tuấn A đều xác định anh chị 01
con chung là Lê Bảo Nam, sinh ngày 07/5/2020. Giao cho anh Tuấn A được trực
tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Lê Bảo N đến khi thành
niên và khnăng lao động. Chị N trách nhiệm cấp ỡng nuôi con chung cùng
anh Tuấn Anh mỗi tháng 3.000.00 (Ba triệu đồng); Pơng thức cấp ỡng:
Hằng tháng; Thời hạn cấp ỡng: Ktừ ngày tuyên án thẩm đến khi con chung
thành niên khả năng lao động.
Anh Tuấn A các thành viên trong gia đình không được cản trchị Trần
Thị N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Kể tngày đơn yêu cầu thi hành án ca người được thi hành án cho đến khi
thi nh án xong, n phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tin n
phải thi hành án theo mức lãi sut quy định tại Điều 357, Điu 468 của Bluật n
sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về tài sản chung: Chị Trần Thị N anh Lê Tuấn A đều không đề nghị Tòa
án giải quyết.
- Về nchung, công sc đóng p: Chị Trần Thị N anh Tun A đều xác
định không có nên không đề ngha án giải quyết.
4. Về án phí sơ thẩm: Chị Trn Thị N tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm
mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thm phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi
nghìn đồng) án pcấp dưỡng nuôi con. Xác nhn chị N đã nộp 300.000đ (Ba trăm
nghìn đồng) tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, l phí Tòa án s:
0000137 ngày 02/7/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh P.
5. Chị N và anh A vắng mặt có quyền kng cáo trong thời hạn 15 ngày kt
ngày nhận được bản án hoặc kể tngày bản án được niêm yết theo quy định pp
luật.
Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án n sự, người phải thi hành án n
sự quyền thỏa thuận thi nh án, quyền yêu cầu thi nh án, tự nguyện thi hành
5
án hoặc bị ng chế thi hành án theo quy định tại c Điều 6, 7, 34, 36 và 72
Luật Thi nh án dân sự; Thời hiệu thi nh được thực hiện theo quy định tại Điều
34 Luật thi hành án n sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND khu vực 1 - P; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- THADS tỉnh P;
- UBND xã Th, tỉnh P;
- Các đương sự;
- u hồ sơ, VP.
Đào Thị H
6
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 61/2026/HNGĐ-ST Bản án số 61/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 61/2026/HNGĐ-ST Bản án số 61/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất