Bản án số 250/2026/HNGĐ-ST ngày 25/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 250/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 250/2026/HNGĐ-ST ngày 25/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng
Số hiệu: 250/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 25/08/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Đỗ Thị T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 250/2026/HNGĐ-ST Bản án số 250/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - HẢI PHÒNG
Bản án số: 250/2026/HNGĐ-ST
Ngày 25-8-2026
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VC 1 - HI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hà
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Bùi Đức Khoa
Ông Phạm Thành Sinh
- Thư ký phiên tòa:Nguyễn Thị Liễu - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực
1 - Hải Phòng
- Đại diện Vin kiểm sát nhân n khu vực 1 - Hải Phòng tham gia phiên
tòa: Bà Đào Thị Nn - Kiểm sát vn.
Ngày 25 tháng 8 m 2026 tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 1 - Hải Phòng
xét xử công khai vụ án thẩm thụ số 238/2026/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5
năm 2026 về Ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
223/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2026 Quyết định hoãn phiên
toà số 189/2026/QĐST-HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị T, sinh năm 1982; căn cước công dân số
************; nơi cư trú: Thôn Kỳ Sơn 10, xã Việt Khê, thành phố Hải Phòng; có
mặt.
- Bị đơn: Anh Văn V, sinh năm 1974; căn cước công n số
************; nơi cư trú: Tổ dân phố Trà Sơn, phường Lưu Kiếm, thành phố Hải
Phòng; vắng mặt.
NI DUNG V ÁN:
Tại đơn khởi kiện nộp tại Tòa án ngày 18 tháng 05 năm 2026 và các lời khai
trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Đỗ Thị T trình bày:
Chị Đỗ Thị T kết hôn với anh Văn V trên sở tự nguyện, có tchức lễ
cưới đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân Kênh Giang, huyện Thủy Nguyên,
2
2
thành phố Hải Phòng nay là phường Lưu Kiếm, thành phố Hải Phòng ngày
28/02/2017. Quá trình chung sống vợ chồng hoà thuận hạnh phúc đến năm 2021 thì
phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình vợ chồng không hòa hợp, xảy ra cãi
mắng nhau. Bản thân anh Vụ nóng nảy, thường xuyên chửi bới, xúc phạm và đánh
chị Thơm. Do mâu thuẫn chị Thơm đã bỏ về nmẹ đẻ Việt Khê, thành phố
Hải Phòng sống ly thân với anh Vụ, hiện vợ chồng không còn quan gì đến nhau.
Nay chị Thơm nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án giải quyết
cho chị được ly hôn anh Văn V. Chị Thơm anh Vụ 01 con chung tên
Thị Minh Chuyên, sinh ngày 14/01/2015. Khi ly hôn chị Thơm xin được trực tiếp
nuôi con chung như hiện nay. Việc cấp dưỡng nuôi con chung do chị và anh Vụ tự
thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. Chị và anh Vụ không tài sản chung,
không yêu cầu Toà án giải quyết.
Tại Bản tự khai Biên bản lấy lời khai ngày 05 tháng 6 năm 2026, bị đơn
anh Văn V trình bày: Anh Vụ kết hôn với chị Đỗ Thị T trên cơ sở tự nguyện, có
tổ chức lễ cưới đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân Kênh Giang, huyện
Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng nay phường Lưu Kiếm, thành phố Hải Phòng
ngày 28/02/2017. Quá trình chung sống vợ chồng hoà thuận hạnh phúc đến năm
2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do anh Vụ hay ghen tuông, nóng giận,
thiếu kiềm chế nên đã đánh và làm tổn thương chị Thơm. Anh cũng đã cam kết với
gia đình hai bên nhưng do bản thân mỗi lần nóng giận hay mất kiểm soát anh lại
đánh vợ. Do mâu thuẫn chị Thơm đã bvnmẹ đẻ vợ chồng hiện sống ly thân.
Chị Thơm có yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn, anh Vụ mong muốn chị Thơm cho
anh cơ hội để vợ chồng đoàn tụ. Anh Vụ chị Thơm có 01 con chung tên Thị
Minh Chuyên, sinh ngày 14/01/2015. Hiện con chung đang ăn ở, sinh sống cùng chị
Thơm. Trường hợp chị Thơm kiên quyết ly hôn, anh Vụ đồng ý đchị Thơm trực
tiếp nuôi dưỡng con chung. Việc cấp dưỡng nuôi con chung tài sản chung anh Vụ
và chị Thơm tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Tại phiên toà, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố
tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư đã tiến hành giải quyết ván theo
đúng trình tự thủ tục do pháp luật quy định và việc chấp hành pháp luật tố tụng của
các đương sự. Về việc giải quyết vụ án: Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử căn
cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227,
Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81,
Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân gia đình; Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí
Tòa án, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, xử cho ly hôn giữa chị Đỗ Thị
T anh Văn V. Giao con chung tên Thị Minh Chuyên, sinh ngày 14/01/2015
cho chị Đỗ Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con chung tài sản
3
3
chung vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Đỗ Thị T phải
chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Các tài liệu, chứng cứ do đương sự cung cấp và Tòa án thu thập gồm: Bản sao
giấy chứng nhận kết hôn, bản sao căn cước công dân, bản sao giấy khai sinh của
con; Bản tự khai; Biên bản lấy lời khai; Đơn nguyện vọng của con; Biên bản xác
minh tại gia đình, chính quyền địa phương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Đây là vụ án ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn thuộc
thẩm quyền giải quyết ca a án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 ca Bộ luật Tố
tụng dân sự. Bị đơn anh Hà Văn V nơi trú tại phường Lưu Kiếm, thành phố
Hải Phòng. Vì vậy, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực
1 - Hải Phòng theo quy đnh tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bị đơn anh Hà Văn V đã được triệu tập hợp llần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không
có lý do. Căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến
hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Về hôn nhân: Chị Đỗ Thị T kết hôn với anh Văn V trên stự nguyện,
có tổ chức lễ cưới đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Kênh Giang, huyện
Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng nay phường Lưu Kiếm, thành phố Hải Phòng
ngày 28/02/2017 hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng hoà thuận
hạnh phúc đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Theo tài liệu xác minh tại địa
phương và lời khai của các đương sự thể hiện nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình
vợ chồng không hòa hợp, thiếu tin tưởng lẫn nhau trong quan hệ tình cảm. Bản thân
anh Vụ do ghen tuông, nóng giận, thiếu kiềm chế nên thường xuyên chửi bới, xúc
phạm đánh chị Thơm. Do mâu thuẫn chị Thơm đã bỏ về nhà mẹ đẻ Việt
Khê, thành phố Hải Phòng ăn ở và hiện vợ chồng đã sống ly thân, không quan đến
nhau. Nay chị Thơm có đơn đnghị Toà án giải quyết ly hôn, anh Vụ mong muốn
chị Thơm cho cơ hội để vợ chồng đoàn tụ. Tuy nhiên, trong quá trình giải quyết vụ
án, anh Vụ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên họp kiểm tra việc
giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ hòa giải nhưng anh Vụ vẫn vắng mặt
không lý do, thể hiện anh Vụ không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng với chị
Thơm không mong muốn Tòa án hòa giải để vợ chồng đoàn tụ. Điều này thể hiện
quan hệ hôn nhân giữa chị Đỗ Thị T anh Hà Văn V đã lâm vào tình trạng trầm
trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
vậy, căn cứ khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân gia đình,
Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, xử cho chị Đỗ Thị T được ly
hôn anh Hà Văn V.
[3] Về con chung: Chị Đỗ Thị T anh Hà Văn V 01 con chung tên
Thị Minh Chuyên, sinh ngày 14/01/2015. Xét thấy con chung hiện đang do chị Thơm
trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng vẫn đảm bảo về mọi mặt. Cháu Thị Minh
Chuyên có nguyện vọng ở với mẹ. vậy, Hội đồng xét xử giao con chung tên
4
4
Thị Minh Chuyên, sinh ngày 14/01/2015 cho chị Đỗ Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cho
đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật
là phù hợp với các quy định tại Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia
đình. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom
con chung mà không ai được cản trở.
[4] Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Đỗ Thị T anh Văn V tự thoả
thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
[5] Về tài sản chung: Chị ĐThị T anh Văn V không yêu cầu Toà án
giải quyết.
[6] Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27
của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án, chị Đỗ Thị T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định
của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ o khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều
147, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều
56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 của Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí
Tòa án, xử:
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Đỗ Thị T và anh Hà Văn V.
2. Về con chung: Giao con chung tên Hà Thị Minh Chuyên, sinh ngày
14/01/2015 cho ch Đỗ Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi
hoặc có thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom
con mà không ai được cản trở.
3. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Đỗ Thị T anh Văn V t
thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
4. Về án phí: Chị Đỗ Thị T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án
phí ly hôn thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm
nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006220 ngày
21 tháng 05 năm 2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Chị Đỗ Thị T
đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Chị Đỗ Thị T quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày
kể từ ngày tuyên án. Anh Hà Văn V quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được bản án do Toà án tống đạt hoặc bản án được niêm yết.
5
5
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân
sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- TAND thành phố Hải Phòng;
- VKSND khu vực 1 - Hải Phòng;
- Phòng THADS khu vực 1 - Hải Phòng;
- UBND phường Lưu Kiếm, TP. Hải Phòng;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Thị Hà
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 250/2026/HNGĐ-ST Bản án số 250/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất