Bản án số 61/2023/DS-ST ngày 27/02/2023 của TAND huyện Châu Phú, tỉnh An Giang về tranh chấp hợp đồng dịch vụ

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 61/2023/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 61/2023/DS-ST ngày 27/02/2023 của TAND huyện Châu Phú, tỉnh An Giang về tranh chấp hợp đồng dịch vụ
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng dịch vụ
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Châu Phú (TAND tỉnh An Giang)
Số hiệu: 61/2023/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/02/2023
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU PHÚ
TỈNH AN GIANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 61/2023/DS-ST
Ngày: 27 - 02 - 2023
V/v tranh chấp về hợp đồng
dịch vụ tưới, tiêu
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Duy Linh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đoàn Văn Hiển.
2. Bà Trương Thị Thu Thủy.
- Thư phiên tòa: Ông Trần Văn Quang - Thư Tòa án nhân dân huyện
Châu Phú.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Ptham gia phiên tòa:
Lê Thị Kim Trang Kiểm sát viên.
Trong các ngày 21 27 tháng 02 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân
huyện Châu Phú, xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 198/2022/TLST-DS
ngày 03 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp về hợp đồng dịch vụ tưới, tiêu”
theo Quyết định đưa ván ra xét xử số: 49/2023/QĐXXST-DS ngày 02 tháng 02
năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Hợp tác xã nông nghiệp (gọi tắt là HTXNN ); địa chỉ
trụ sở: Ấp BD, xã TMT, huyện CP, tỉnh AG.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lương Văn M chức vụ: Chtịch Hội
đồng quản trị kiêm Giám đốc (có mặt)
2. Bị đơn: Ông Trần Văn Đ, sinh năm 1951; địa chỉ cư trú: Tổ 14, ấp BX,
TMT, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang ( mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 10/01/2022 và các lời khai trong quá trình giải quyết
vụ án, ông Lương Văn M đại diện cho HTXNN trình bày:
Từ vụ Đ Xuân năm 2020 đến vụ Thu năm 2022, HTXNN phục vụ
tưới tiêu cho ông Trần Văn Đ với diện tích 36.000 m
2
tọa lạc tại ấp BX, TMT,
huyện CP, tỉnh AG. Giá dịch vụ được nh như sau: Vụ Đ Xuân 135.000
đồng/1.000m
2
, vụ Hè Thu 135.000 đồng/ 1.000m2, v Thu Đ (vụ 3) 155.000
đồng/1.000m
2
.
2
Nhưng từ vụ Đ Xuân năm 2020 đến vụ thu năm 2022, ông Đ không trả
tiền dịch vụ tưới, tiêu cho HTXNN , tổng cộng số tiền là: 40.320.000 đồng. Do
đó, HTXNN yêu cầu Tòa án buộc ông Đ trả số tiền 40.320.000 đồng, do ông Đ
sử dụng dịch vụ tưới, tiêu của HTXNN từ vụ Đ Xuân năm 2020 đến vụ
thu năm 2022.
Tại Văn bản trình bày ý kiến ngày 20/10/2022 Biên bản hòa giải ngày
31/10/2022, ông Trần Văn Đ trình bày:
Ông Đ có canh tác diện tích đất nông nghiệp 36.000 m
2
tọa lạc tại ấp BX,
TMT, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang, trong vùng hoạt động của HTXNN . Giá
dịch vụ tưới tiêu đối với đất trồng lúa được tính như sau: Vụ Đ Xuân 135.000
đồng/1.000m
2
, vụ Thu 135.000 đồng/1.000m
2
, vụ Thu Đ 155.000
đồng/1.000m
2
.
Trước đây khi còn làm lúa 02 vụ thì ông Đ trực tiếp canh tác; đến khoảng
năm 2011-2012 thì chuyển sang trồng cỏ trồng rẫy, việc tưới tiêu do ông Đ
trực tiếp bơm. Phần đất 36.000 m
2
thì ông Đ chưa từng hợp đồng tưới tiêu với
HTXNN . Đến khoảng Thu năm 2018, ông Đ chuyển 20.000 m
2
sang làm
lúa cho người khác thuê, không giữa người thuê đất HTXNN thỏa
thuận hợp đồng tưới tiêu như thế nào. Còn lại diện tích đất khoảng 16.000 m
2
thì
ông Đ lên ờn trồng mít vào năm 2016 đến nay không hợp đồng ới tiêu
với HTXNN .
Do đó, ông Đ đề nghị HTXNN xác định lại diện tích thực tế canh tác lúa
làm vườn. Ông Đ đồng ý trả tiền lúa nước đối với diện ch đất trồng lúa. Còn
đối với diện tích đất trồng vườn thì ông Đ không đồng ý trả tiền lúa nước, do không
có sử dụng dịch vụ tưới, tiêu của HTXNN .
Tại Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 09/12/2022 thể hiện: Ông Đ
quản lý, sử dụng 13 công tầm cắt (1.296 m
2
/công) đất vườn tọa lạc tại tổ 14, ấp BX,
TMT, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang, trong vùng hoạt động của HTXNN .
Hiện trạng đất làm vườn, chủ yếu trồng mít, được cải tạo từ đất trồng lúa thành đất
vườn, chưa chuyển mục đích sử dụng đất. Bờ vườn mặt tiền giáp với đất ở, tiếp
giáp với kênh 13, 01 cống xả nước do gia đình ông Trần Văn Đ xây dựng cách
nay khoảng 30 năm, đường dẫn nước tcống vào ngang qua đất vườn cho đến
bờ phía sau hậu thông với đất lúa, lối thoát nước. Bờ vườn trên (theo hướng
Châu Đốc Long Xuyên) bờ vườn dưới (theo hướng Long Xuyên - Châu Đốc)
bờ kín. Bên trong vườn các mương nước xen kẽ, do gia đình ông Đ tự đào.
Theo ông Đ khai: Cạnh phía sau hậu đất vườn giáp với đất lúa thì ông Đ thường
xuyên khép kín lối thoát nước để không cho nước từ đất lúa vào đất vườn, nước
từ đất lúa có ảnh hưởng đến cây trồng trong vườn. Việc xả nước từ kênh 13 vào đất
vườn do gia đình ông Đ tự đóng, xả lối vào cống.
Tại phiên tòa,
Ông Lương Văn M, đại diện cho HTXNN trình bày: Chỉ yêu cầu ông Đ
trả tiền dịch vụ tưới, tiêu đối với diện tích đất vườn 16.800 m
2
(tương đương 13
công tầm cắt x 1.296 m
2
= 16.848 m
2
, làm tròn số) số tiền tổng cộng 13.272.000
đồng, giá dịch vụ được tính cụ thể như sau:
3
Vụ/năm
Diện tích
(m2)
Đơn giá
(Đồng/1.000m2)
Đ Xuân 2020
16,800
80,000
Hè Thu 2020
16,800
80,000
Thu Đ 2020
16,800
155,000
Đ Xuân 2021
16,800
80,000
Hè Thu 2021
16,800
80,000
Thu Đ 2021
16,800
155,000
Đ Xuân 2022
16,800
80,000
Hè Thu 2022
16,800
80,000
Tổng cộng
Rút lại yêu cầu khởi kiện đối với số tiền 27.048.000 đồng (=40.320.000đ
13.272.000đ) trên diện tích 19.200 m
2
.
Trường hợp ông Đ đồng ý thương lượng trả tiền dịch vụ tưới, tiêu t
HTXNN sẽ giảm giá áp dụng đơn gvụ Đ Xuân: 50.000 đồng/1.000m
2
, vụ
Hè Thu: 50.000 đồng/1.000m
2
và vụ Thu Đ: 155.000 đồng/1.000m
2
). Tuy nhiên, do
ông Đ không thống nhất trả tiền dịch vụ trong vụ Đ Xuân vụ Hè Thu nên
HTXNN giữ nguyên đơn giá của vụ Đ Xuân: 80.000 đồng/1.000m
2
, vụ Hè
Thu: 80.000 đồng/1.000m
2
, vụ Thu Đ: 155.000 đồng/1.000m
2
) như bảng tính nêu
trên. Trước đây HTXNN cử người đến thu tiền nhưng ông Đ không chịu
đóng nên sau đó mới không đến thu.
Ngoài ra, ông Lương Văn M còn khai: HTXNN hoạt động phục vụ tưới,
tiêu theo chủ trương của nhà nước, đăng kinh doanh hợp tác được cấp
phép hoạt động đúng theo quy định. Địa bàn hoạt động từ kênh 11 đến kênh 13
thuộc ấp Long Châu ấp BX; phần đất vườn của ông Đ nằm trong địa bàn hoạt
động của HTXNN . Hệ thống đê bao do nhà nước quản lý, trước đây đa số các
cống, bọng tự phát đã bị san lấp, không để người dân bơm tưới tự phát mà chỉ sử
dụng máy bơm của hợp tác xã; chỉ còn để t lại cống của một vài hộ n nhưng
không cho phép đặt máy bơm. Hằng năm, hợp tác xã phối hợp với chính quyền địa
phương thực hiện việc gia cố đê bao.
Ông Trần Văn Đ trình bày: Ông Đ chuyển đất trồng lúa thành đất vườn
khoảng 13 công tầm cắt (1.296m
2
/công), chưa đăng chuyển mục đích sử dụng
đất. Đất vườn này có cống từ kênh 13 thông vào và có mương thông ra đất lúa phía
sau hậu, mương này chủ yếu dùng để hỗ trợ thoát nước từ đất ruộng ngang qua đất
vườn và xả ra cống kênh 13 để chống ngập úng; vị trí đất trũng hơn so với các vị trí
khác. Ông Đ đồng ý trả tiền dịch vụ tưới, tiêu đối với vụ Thu Đ (vụ 3) với mức giá
155.000 đồng/1.000m
2
, do vào vụ 3 HTXNN có phục vụ việc tiêu nước, chống
ngập úng. Tuy nhiên, ông Đ không đồng ý trả tiền dịch vụ tưới, tiêu đối với vụ Đ
Xuân và vụ Thu, lý do vườn mít của ông nhu cầu sử dụng nước ít nên không
sử dụng nước từ nguồn phục vụ của HTXNN . Ông Đ cho rằng nguồn nước
ông Đ sử dụng từ kênh 13 chảy tự nhiên vào cống của gia đình ông và trong vườn
ông cũng có đào các hầm sâu xen kẽ để dự trữ nước tưới; giữa HTXNN và ông
Đ cũng không kết hợp đồng dịch vụ tưới, tiêu. Ngoài ra, từ khi ông Lương
Văn M lên làm HTXNN thì không cử người đến nhà ông Đ thu tiền m tưới,
4
tiêu nước.
Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Phú phát biểu ý kiến về
việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư các đương sự
theo quy định ca B lut T tng dân s. Về việc giải quyết vụ án:
- Đề nghị đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của HTXNN do rút lại
yêu cầu khởi kiện đối với số tiền 27.048.000 đồng.
- Đề nghị chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của HTXNN , buộc ông
Đ có trách nhiệm trả cho HTXNN số tiền dịch vụ tưới, tiêu là 13.272.000 đồng,
đối với diện tích đất vườn 16.800 m
2
, theo đơn giá vụ Đ Xuân: 80.000
đồng/1.000m
2
, vụ Thu: 80.000 đồng/1.000m
2
vụ Thu Đ: 155.000
đồng/1.000m
2
, tính từ vụ Đ Xuân năm 2020 đến vụ Hè Thu năm 2022.
- Ktừ ngày HTXNN đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành
án xong, ông Đ còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo
mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, tương
ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
- Về án phí chi phí tố tụng, đề nghị giải quyết theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Tranh chấp giữa các đương sự về hợp đồng dịch vụ tưới, tiêu; bị đơn
trú tại huyện Châu Phú, tỉnh An Giang nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
nhân dân huyện Châu Phú theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều
35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2] Nguyên đơn HTXNN tự nguyện rút lại một phần yêu cầu khởi kiện
đối với số tiền 27.048.000 đồng nên Hội đồng xét xử đình chỉ yêu cầu khởi kiện
này của HTXNN đối với số tiền 27.048.000 đồng.
[2] Vnhững tình tiết, sự kiện không phải chứng minh: HTXNN và ông
Đ thống nhất diện tích đất vườn 13 công tầm cắt (1.296 m
2
/công) nằm trong
vùng phục vụ của HTXNN . Về giá dịch vụ tưới, tiêu đối với đất trồng lúa là vụ
Đ Xuân: 135.000 đồng/1.000m
2
, vụ Thu: 135.000 đồng/1.000m
2
vụ Thu Đ
(v3): 155.000 đồng/1.000m
2
. Ti khoản 2 Điều 92 của Bộ lut T tng dân s
quy định: Mt bên đương s tha nhn hoc không phản đi nhng tình tiết, s
kin, tài liu, văn bn, kết lun của quan chuyên môn mà bên đương sự kia đưa
ra thì bên đương sự đ không phi chng minh. Do đó, Hội đồng xét xử n cứ
vào lời khai thừa nhận của các bên để làm cơ sở giải quyết vụ án.
[3] Về nội dung vụ án:
[3.1] HTXNN đăng thành lập được Phòng Tài chính - Kế hoạch
huyện Châu Phú cấp giấy chứng nhận đăng hợp tác xã, trong đó ngành nghề
kinh doanh hoạt động dịch vụ tưới, tiêu (mã ngành 0161); được UBND TMT
cho phép hoạt động phục vụ tưới tiêu úng trong vùng đê bao khép kín, đoạn từ
kênh 11 đến kênh 13 thuộc ấp LC ấp BX, TMT, huyện Châu Phú, tỉnh An
Giang theo lịch thời vụ do cấp thẩm quyền ấn định, để tránh dịch hại phá hủy
mùa màng hoặc kịp thời vụ theo thời tiết được dự báo trước. Trước đây, HTXNN
5
cùng chính quyền địa phương mời đại diện nông n trong vùng để hiệp
thương giá phục vụ phương án sản xuất cho phù hợp từng khu vực trong vùng
phục vụ của hợp tác xã. Lúc này, các mương, cống của người dân nằm trên tuyến
đê bao được chính quyền địa phương vận động san lắp nhằm gia cố hệ thống đê
bao; người dân không được bơm nước tự phát thực hiện theo chủ trương chung,
trong đó hoạt động tưới, tiêu của hợp tác . Tuy hợp tác và từng hộ dân
không trực tiếp kết hợp đồng dịch vụ nhưng đại đa số các hộ dân đã thống nhất
thực hiện chủ trương, kể cả người canh tác lúa trồng vườn đều trả tiền dịch vụ
cho hợp tác theo mức giá đã thông qua. Hình thức hợp đồng dịch vụ không bắt
buộc phải bằng văn bản nên người dân thể tham gia hợp đồng dịch vụ tưới, tiêu
bằng hành vi cụ thể, thông qua việc sử dụng dịch vụ tưới, tiêu trong vùng phục vụ
của hợp tác xã, theo các điều 119, 513 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
[3.2] Phần đất vườn 13 công tằm cắt (tương đương 13 x 1.296 m
2
/công =
16.800m
2
, làm tròn số) của ông Đ được cải tạo từ đất trồng lúa sang trồng vườn
nhưng đến nay chưa chuyển mục đích sử dụng đất. Qua khảo sát thì khu vực vườn
của ông Đ lối cấp thoát nước thông ra đất trồng lúa cống thông nước tự
nhiên từ kênh 13 vào vườn, không đặt máy bơm. Ông Đ thừa nhận phần đất vườn
của ông thuộc v trí trũng hơn những phần đất khác; quá trình hợp tác hoạt động
việc xả nước chống úng từ đất lúa sang đất vườn của ông Đ thoát nước ra
kênh 13, nên ông Đ thống nhất trả tiền dịch vụ của vụ Thu Đ (v3) với mức giá
dịch vụ 155.000đ/1.000m
2
/vụ. Đối với vụ Đ Xuân và vụ Thu thì ông Đ cho
rằng không sử dụng nước của hợp tác xã. Tuy nhiên, khu vực đất vườn của ông
Đ nằm trong vùng phục vụ của HTXNN ; việc trồng lúa hay trồng vườn đều
phát sinh nhu cầu sử dụng nước tưới; mặc việc trồng vườn nhu cầu sử dụng
nước ít hơn trồng lúa, nhưng vẫn phát sinh nhu cầu sử dụng nước. Do vị trí đất
vườn của ông Đ trũng hơn những vị trí khác, xung quanh có tiếp giáp với đất trồng
lúa nên nguồn nước tưới trong ờn của ông Đ nguồn gốc một phần từ nguồn
nước HTXNN bơm chung các hộ lân cận xung quanh khu vực vườn. Do
đó, ông Đ vẫn phải nghĩa vụ trả chi phí dịch vụ tưới tiêu cho HTXNN . Tuy
nhiên, Hội đồng xét xử xét thấy, nhu cầu sử dụng nước của đất trồng vườn ít hơn
của đất trồng lúa nên vào vụ Đ Xuân và vụ Hè Thu, cần áp dụng giá dịch vụ đối với
đất trồng vườn của ông Đ bằng một nửa so với giá dịch vụ của đất trồng lúa là phù
hợp. Giá dịch vụ tổng cộng 12.012.000 đồng, được tính cụ thể như sau:
Vụ/năm
Diện tích
(m2)
Đơn giá
(Đồng/1.000m2)
Đ Xuân 2020
16,800
67,500
Hè Thu 2020
16,800
67,500
Thu Đ 2020
16,800
155,000
Đ Xuân 2021
16,800
67,500
Hè Thu 2021
16,800
67,500
Thu Đ 2021
16,800
155,000
Đ Xuân 2022
16,800
67,500
Hè Thu 2022
16,800
67,500
Tổng cộng
6
Kể từ ngày HTXNN có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án
xong, ông Đ còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức
lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, tương ứng với
số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Hội đồng xét xử không chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của HTXNN
đối với số tiền 1.260.000 đồng, do sự điều chỉnh đơn giá của vụ Đ Xuân
vụ Hè Thu từ 80.000đ/1.000m
2
/vụ thành 67.500đ/1.000m
2
/vụ.
[4] Vchi phí tố tụng: Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 400.000 đồng,
do HTXNN đã nộp tạm ứng. Yêu cầu của HTXNN được chấp nhận nên
HTXNN không phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Ông Đ nghĩa
vụ hoàn trả cho HTXNN chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 400.000 đồng,
theo Điều 157 và khoản 1 Điều 158 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: HTXNN phải chịu án phí đối với phần yêu
cầu của mình không được chấp nhận; trả lại cho HTXNN một phần tiền tạm
ứng án phí đã nộp. Ông Đ phải chịu án phí đối với yêu cầu của HTXNN được
chấp nhận; ông Đ không có đơn xin miễn nộp án phí nên không xem xét.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, khoản 2 Điều 92, điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 147, Điều 157, Điều 158,
Điều 266, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 117, 118, 119, 357, 513, 515 519 của Bộ luật Dân sự
năm 2015;
Căn cứ vào Điều 13 của Nghị quyết số: 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng
01 năm 2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
Căn cứ vào khoản 4 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của HTXNN đối với số tiền
27.048.000 đồng (Hai mươi bảy triệu không trăm bốn mươi tám nghìn đồng).
2. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của HTXNN về việc yêu cầu
ông Trần Văn Đ trả tiền dịch vụ tưới, tiêu.
Buộc ông Trần Văn Đ trách nhiệm trả cho HTXNN số tiền
12.012.000 đồng (M hai triệu không trăm M hai nghìn đồng).
Kể từ ngày HTXNN có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án
xong, ông Trần Văn Đ còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án,
theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015,
tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
3. Không chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của HTXNN đối với số
tiền 1.260.000 đồng (Một triệu hai trăm sáu mươi nghìn đồng), do có sự điều chỉnh
7
đơn giá của vụ Đ Xuân vụ Thu từ 80.000đ/1.000m
2
/vụ thành
67.500đ/1.000m
2
/vụ.
4. Vchi phí tố tụng: Ông Trần Văn Đ nghĩa vụ hoàn trả cho HTXNN
chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 400.000 đồng (Bốn trăm nghìn đồng).
5. Về án phí dân sự sơ thẩm:
HTXNN phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự
thẩm, được trừ vào số tiền 1.008.000 đồng (Một triệu không trăm lẻ tám nghìn
đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004776 ngày 27 tháng 9 năm
2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Phú, tỉnh An Giang. Trả lại cho
HTXNN (do ông Lương Văn M đại diện nhận) số tiền 708.000 đồng (Bảy trăm
lẻ tám nghìn đồng) tm ứng án phí đã nộp.
Ông Trần Văn Đ phải chịu 600.000 đồng (Sáu trăm nghìn đồng) án phí dân
sự sơ thẩm.
6. Về quyền kháng cáo: HTXNN ông Trần Văn Đ quyền kháng
cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 79 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận: THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
- Đương sự;
- TAND tỉnh An Giang;
- VKSND huyện Châu Phú;
- CCTHADS huyện Châu Phú;
- Lưu hồ sơ vụ án, VT.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Duy Linh
Chủ tọa phiên tòa
Thẩm phán
Tải về
Bản án số 61/2023/DS-ST Bản án số 61/2023/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất