Bản án số 60/2024/DS-ST ngày 28/06/2024 của TAND huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 60/2024/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 60/2024/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 60/2024/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 60/2024/DS-ST ngày 28/06/2024 của TAND huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Hòa Thành (TAND tỉnh Tây Ninh) |
| Số hiệu: | 60/2024/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 28/06/2024 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | chấp nhận yêu cầu khởi kiện |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
Bản án số: 60/2024/DS-ST
Ngày: 28-6-2024
V/v: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng.
NHÂN DANH
TÒA ÁN NHÂN DÂN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đào Thị Hiền.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Tiến Dũng;
2. Ông Võ Quang Truyền.
- Thư ký phiên tòa: Ông Thái Công Danh - Thư ký Tòa án nhân dân Thị
xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh
tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Lâm Thúy Vi – Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành,
tỉnh Tây Ninh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số:
431/2023/TLST- DS ngày 30 tháng 11 năm 2023, về việc tranh chấp Hợp
đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 77/2024/QĐXX- ST
ngày 27 tháng 5 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa ngày 12-6-2024 giữa các
đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T; địa chỉ: Số 266-268
Nam Kỳ Khởi Ngh, phường Võ Thị S, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng Giám đốc.
Đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Hồng S, chức vụ: Giám đốc.
Đại diện theo uỷ quyền của ông Sơn: Ông Cao Hiền Trí Ph, chức vụ: Chuyên
viên quản lý nợ.
Bị đơn: Bà Khưu Minh H, sinh năm: 1979; địa chỉ: Số 14/14B, ấp Long H,
xã Trường T, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.
Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt, bị đơn vắng mặt không lý do.
:
2
Đơn khởi kiện ngày 23-11-2023 và trong quá trình giải quyết vụ án đại diện
nguyên đơn Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T trình bày: Ngân hàng TMCP
Sài Gòn Thương T (sau đây viết tắt là Ngân hàng) có cho bà Khưu Minh H vay
vốn theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 2439874 ngày 02-12-
2022; hạn mức thẻ: 50.000.000 đồng, mục đích: tiêu dùng, biện pháp bảo đảm: tín
chấp; lãi suất: 2,77% tháng, quá hạn 150% lãi trong hạn. Quá trình giao dịch cụ
thể:
+ Số tiền đầu kỳ tháng 01-2023: Tổng số giao dịch: 69.969.000 đồng và lãi phát
sinh: 1.087.305 đồng và có chi trả: 25.500.000 đồng, chốt cuối kỳ tháng 01-2023:
45.556.305 đồng.
+ Số tiền cuối kỳ trên chuyển qua đầu kỳ tháng 02-2023: 45.556.305 đồng cộng
với giao dịch: 5.092.417 đồng và lãi phát sinh: 1.511.008 đồng có thanh toán
1.370.000 đồng, chốt cuối kỳ tháng 02-2023: 50.789.730 đồng.
+ Số tiền cuối kỳ trên chuyển qua đầu kỳ tháng 03-2023: 50.789.730 đồng cộng
với giao dịch: 562.000 đồng và lãi phát sinh: 1.264.773 đồng, phí: 50.000 đồng có
thanh toán : 2.300.000 đồng, chốt cuối kỳ tháng 03-2023 còn: 50.434.872 đồng.
+ Số tiền cuối kỳ trên chuyển qua đầu kỳ tháng 04-2023: 50.434.872 đồng cộng
với lãi phát sinh: 1.341.810 đồng, có thanh toán: 1.935.000 đồng, chốt cuối kỳ
tháng 04-2023: 49.841.682 đồng.
+ Số tiền cuối kỳ trên chuyển qua đầu kỳ tháng 05-2023: 49.841.682 đồng cộng
với giao dịch: 177.000 đồng lãi phát sinh: 1.431.213 đồng, cộng với phí: 150.000
đồng không thanh toán, chốt cuối kỳ tháng 05-2023: 51.599.895 đồng. Chu kỳ cứ
thế tương tự theo bảng sao kê.
Kể từ thời điểm 10-07-2023 bà H thanh toán lần sau cùng 4.596.000đồng và
không còn thanh toán nợ Ngân hàng nữa.
Nay Ngân hàng yêu cầu bà Khưu Minh H có trách nhiệm phải thanh toán cho
Ngân hàng 70.448.431 đồng tính đến ngày 23-5-2024. Trong đó, nợ gốc
55.484.911 đồng, tiền lãi trong hạn 9.975.680 đồng, lãi quá hạn: 4.987.840 đồng
và tiền lãi phát sinh cho đến khi trả dứt nợ vay theo quy định tại Giấy đề nghị kiêm
hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân ngày 02-12-2022 và điều khoản điều kiện hiện
phát hành và sử dụng thẻ cá nhân.
Bị đơn bà Khưu Minh H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt,
không có văn bản thể hiện ý kiến.
Tại phiên Toà, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây
Ninh phát biểu ý kiến:
Về trình tự thủ tục tố tụng: Trong quá trình thụ lý và giải quyết vụ án, Thẩm
phán đã thực hiện đúng theo quy định pháp luật. Nguyên đơn, bị được Tòa án
tống đạt hợp lệ, nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt
không có lý do xem như bị đơn từ bỏ quyền yêu cầu của mình. Căn cứ Điều 227,
228 Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng bị đơn.
Tại Tòa, Hội đồng xét xử và thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng trình tự thủ
tục do Bộ luật Tố tụng dân sự quy định, không vi phạm về tố tụng.
3
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả số tiền
vay gốc và tiền lãi.
2. Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp
luật.
:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Về tố tụng: Quá trình giải quyết Tòa án đã tống đạt giấy triệu tập hợp
lệ nhiều lần cho bà Khưu Minh H nhưng đến giờ này bà H vẫn vắng mặt không lý
do xem như bà H từ bỏ quyền yêu cầu của mình. Căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật
Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bà H
Về thời hiệu khởi kiện: Theo quy định tại Điều 429 của Bộ luật Dân sự thì
thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Toà án giải quyết tranh chấp hợp đồng dân sự là ba
năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp
pháp của mình bị xâm phạm. Ngày 02-12-2022 Ngân hàng có cho bà Khưu Minh
H vay vốn theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng 2439874; hạn mức
thẻ: 50.000.000 đồng. Từ ngày 10-07-2023 bà H thanh toán lần sau cùng
4.596.000 đồng cho Ngân hàng thì ngưng. Ngày 23-11-2023, Ngân hàng có đơn
khởi kiện yêu cầu bà H hoàn trả số tiền còn nợ 55.945.327 đồng theo giấy đề nghị
kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng nên thời hiệu khởi kiện vẫn còn.
[2] Về nội dung: Ngày 02-12-2022 Ngân hàng có cho bà H vay vốn
50.000.000 đồng theo giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiên hợp đồng 2439874, mục
đích vay tiêu dùng, vay tín chấp. Tính đến ngày 23-5-2024 bà H còn nợ tiền gốc và
tiền lãi là 70.488.431 đồng. Ngân hàng yêu cầu bà H có nghĩa vụ trả cho Ngân
hàng 70.488.431 đồng.
Xét yêu cầu của Ngân hàng yêu cầu bà H hoàn trả số tiền 70.488.431 đồng
là có cơ sở chấp nhận. Bởi lẽ, quá trình giải quyết Ngân hàng cung cấp chứng cứ
cho Toà án là giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân số 2439874
ngày 02-12-2022 có chữ ký và họ tên Khưu Minh H (bút lục số 03, 04, 05, 06)
thông báo giao dịch thẻ bút lục từ 32 đến 45), biểu phí sản phẩm dịch vụ thẻ tín
dụng (bút lục số 30, 31), điều khoản và điều khoản phát hành và sử dụng thẻ cá
nhân (bút lục từ số 47 đến 52). Qua đó, có cơ sở xác định bà H có vay vốn hạn
mức thẻ 50.000.000 đồng của Ngân hàng. Quá trình giao dịch, bà H thực hiện giao
dịch 05 kỳ thành tiền 76.286.417 đồng, đã thanh toán 06 kỳ thành tiền 37.571.000
đồng (bút lục số 97) là có thật. Do bà H vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên Ngân hàng
khởi kiện yêu cầu bà H trả tiền nợ gốc và tiền lãi tính đến ngày 23-5-2024 là
70.488.431 đồng, là phù hợp với quy định của pháp luật.
4
Đối với việc Ngân hàng yêu cầu tính lãi suất theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín
dụng kiêm hợp đồng 2439874 mà hai bên đã ký kết ngày 02-12-2022; biểu phí sản
phẩm dịch vụ thẻ tín dụng quy định lãi suất trong hạn là 2,77%/tháng, lãi quá hạn
là 150%/tháng của lãi suất trong hạn.
Xét yêu cầu tính lãi suất của Ngân hàng là có cơ sở chấp nhận. Bởi lẽ, khi
vay tiền hai bên có ký Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng, có thỏa thuận
lãi suất trong hạn, lãi quá hạn thể hiện cụ thể rõ ràng trong biểu phí sản phẩm dịch
vụ thẻ tín dụng. Do đó, cần chấp nhận yêu cầu tính lãi suất của Ngân hàng là phù
hợp.
Từ nhận định nêu trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
Ngân hàng đối với bà H là có căn cứ phù hợp pháp luật.
[3] Về án phí: Bà H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu của
Công ty được chấp nhận theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và tại
Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội.
Về quyền kháng cáo đối với bản án: Các đương sự được quyền kháng cáo
bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
Căn cứ vào Khoản 2 Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010;
Điều 429 Bộ luật Dân sự; Điều 147, 227, 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Khoản 2
Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương
T đối với bà Khưu Minh H về việc tranh chấp “Hợp đồng tín dụng”.
Bà Khưu Minh H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương
tín 70.448.431 (bảy mươi triệu, bốn trăm bốn mươi tám ngàn, bốn trăm ba mươi
mốt) đồng tính đến ngày 23-5-2024. Trong đó, nợ gốc 55.484.911 đồng, tiền lãi
trong hạn 9.975.680 đồng, lãi quá hạn: 4.987.840 đồng.
Kể từ ngày 24-5-2024, bà Khưu Minh H còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát
sinh cho Ngân hàng cho đến khi bà H thi hành xong các khoản vay theo quy định
tại Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân ngày 02-12-2022 và điều
khoản điều kiện hiện phát hành và sử dụng thẻ cá nhân.
2. Về án phí: Bà Khưu Minh H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là
3.522.421 (ba triệu, năm trăm hai mươi hai ngàn, bốn trăm hai mươi mốt) đồng.
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T không phải chịu án phí.
Chi cục Thi hành án Dân sự thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh hoàn trả cho
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T 1.399.000 (một triệu, ba trăm chín mươi
chín ngàn) đồng là tiền tạm ứng án phí mà Ngân hàng đã nộp theo biên lai thu số

5
0010641 ngày 30-11-2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự thị xã Hòa Thành, tỉnh
Tây Ninh.
3. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại
Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi
hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật
thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
4. Các bên vắng mặt được quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây
Ninh trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết
hợp lệ.
Nơi nhận: TM.HNG XÉT X M
- TAND tỉnh Tây Ninh; Thm phán Ch ta Phiên tòa
- VKSND tỉnh Tây Ninh;
- VKSND TX.HT;
- CCTHA TX.HT;
- Đương sự; (đã ký)
- Lưu.
Đào Thị Hiền
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 29/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 28/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 26/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 24/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 23/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 23/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 22/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 22/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 17/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 17/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 16/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 08/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 08/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 07/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 30/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 30/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 30/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 30/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 30/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm