Bản án số 59/2020/DS-PT ngày 24/12/2020 của TAND tỉnh Đắk Nông về tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 59/2020/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 59/2020/DS-PT ngày 24/12/2020 của TAND tỉnh Đắk Nông về tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đắk Nông
Số hiệu: 59/2020/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/12/2020
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 59/2020/DS-PT
Ngày 24 - 12 - 2020
V/v tranh chấp hợp đồng mua bán
tài sản
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thm phn - Ch to phiên to: Ông Lương Đức Dương
Các Thm phn:Bà Phạm Thị Thông và bà Bùi Thị Ngọc
- Thư phiên toà: Trương Thị Diễm My Thư viên Toà án nhân
dân tỉnh Đăk Nông.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Nông tham gia phiên tòa:
Nguyễn Thị Thanh Hòa -Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 12 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Nông, xét
xử phúc thẩm công khai vụ án thụ số: 68/2020/TLPT-DS ngày 28 tháng 10
năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bn ti sản”,
Do bản án dân sự thẩm số: 50/2020/DS-ST ngày 23-9-2020 của Toà án
nhân dân huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xphúc thẩm số: 77/2020/QĐ-PT ngày
27 tháng 11 m 2020 Quyết định hoãn phiên tòa số: 68/2020/QĐ-PT ngày
11 tháng 12 năm 2020, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Nguyễn Thị L, sinh năm 1975; địa chỉ: Thôn B, N,
huyện Đ, tỉnh Đắk Nông - Vắng mặt;
Người đi diện theo y quyền: Chị Nguyễn Thị Kim L; địa chỉ: Tổ dân phố
Q, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông - Có mặt.
Bị đơn: Phạm Thị O, sinh năm 1962; địa chỉ: Thôn B, N, huyện Đ,
tỉnh Đắk Nông - Có mặt.
Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp php ca bị đơn: Ông Nguyễn Văn Trọng
Luật của ng ty luật TNHH MTV Nguyên Nghĩa, thuộc Đoàn luật
Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ: Số 871A Trần Hưng Đạo, Phường 01, Quận
5, Thành phố Hồ Chí Minh - Có mặt.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn Ch; địa chỉ:
2
Thôn B, xã N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông - Vắng mặt.
Người đi diện theo y quyền: Chị Nguyễn Thị Kim L; địa chỉ: Tổ dân phố
Q, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông - Có mặt.
Người khng co: Bị đơn bà Phạm Thị O.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Đơn khởi kiện ngày 05-5-2020 v trong qu trình giải quyết vụ n chị
Nguyễn Thị Kim L (là người đi diện theo y quyền ca nguyên đơn L
người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Ch) trình bày: Tnăm 2015 đến
năm 2019, Phạm Thị O nợ tiền mua phân n của đại phân bón Ch L
(do ông Nguyễn Văn Ch và bà Nguyễn Thị L m chủ). Ngày 16-3-2020 các bên
tiến hành đối chiếu số tiền còn nợ 287.456.000 đồng, hẹn 10 ngày sau s
thanh toán đầy đủ. L, ông Ch đã nhiều lần yêu cầu O thực hiện nghĩa vụ
thanh toán nhưng O hẹn trả nhiều lần nhưng không thực hiện đúng cam kết.
Do đó, bà L khởi kiện yêu cầu bà O phải trả số tiền còn nợ là 287.456.000 đồng.
Trong qtrình giải quyết vụ án O đã trả cho L, ông Ch 50.000.000 đồng
nên bà L rút một phần yêu cầu khởi kiện và yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà O
trả nợ số tiền 237.456.000 đồng.
Trong qu trình giải quyết vụ n v ti phiên tòa phúc thm, bị đơn b
Phm Thị O trình bày: thừa nhận từ năm 2015 đến năm 2019, có năm mua
phân bón với số tiền khoảng 200.000.000 đồng, hai bên cấn trừ nợ qua lại
bằng việc bà O gửi nông sản thu hoạch hàng năm cho bà L. Thực tế số tiền bà O
còn nợ bà L 42.000.000 đồng (ngoài số tiền 50.000.000 đồng đã trả trong quá
trình giải quyết vụ án tại Tòa án nhân dân huyện Đk Song). Ch ký trong
“Giấy nợ lấy phân bón đầu vo rẫy” ghi ngày 16-3-2020 của O. Tuy
nhiên, danh dự, lòng tự trọng và tại thời điểm này O bị ốm nặng tinh thần
không minh mẫn nên đã vào giấy trên. Mặt khác, khoản nợ ghi
trong“Giấy nợ lấy phân bón đầu vo rẫy” ngày 16-3-2020 do L tính lãi
chồng lãi và với lãi suất cao. Do đó, bà O yêu cầu bà L phải cung cấp đầy đủ các
giấy tờ liên quan đến khoản nợ, trường hợp thỏa đáng thì bà O sẽ đồng ý trả nợ.
Bản án dân sự thẩm số: 50/2020/DS-ST ngày 23-9-2020 của Toà án
nhân dân huyện Đắk Song quyết định: Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a
khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 2 Điều 217; khoản 2
Điều 244; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Ttụng dân sự; áp dụng Điều 357;
Điều 468 của Bộ luật Dân sự; Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14
ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí
Tòa án, quyết định: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị L, buộc bà
Phạm Thị O phải trả cho Nguyễn Thị L ông Nguyễn Văn Ch số tiền
3
237.456.000 đồng; đình chỉ xét xử yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với số
tiền 50.000.000 đồng.
Ngoài ra, Hội đồng xét xử Toà án cấp thẩm còn quyết định về án phí
thông báo quyền kháng cáo.
Ngày 02-10-2020, b đơn Phm Th O đơn kháng cáo đề ngh hy
bản án thm, vi do: bà L tính lãi sut cao, chuyn tin mua bán phân bón
tính lãi sut ngày; O b ép buộc và đe dọa, đồng thi trong tình trạng đang bị
đau m tinh thn không minh mn nên đã vào giấy nhn n. Ngày 20-11-
2020 bà O đơn trình bày b sung, khiếu ni: Tòa án nhân dân huyện Đắk
Song vi phm nghiêm trng khi áp dng bin pháp khn cp tm thi, bi tài
sn quyn s dụng đất đã chuyển nhượng cho người khác, buc L np
khon tin bảo đảm quá thp và bà còn nhiu tài sn khác.
Ti phiên toà phúc thm, ch L vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện; bà O vẫn
giữ nguyên ni dung kháng cáo; hai bên không tha thuận được vi nhau vic
gii quyết v án, đ ngh Hi đồng xét x gii quyết theo quy định pháp lut.
Người bo v quyn li ca O trình bày lun c: Đơn khởi kin ca
L xác định O vay s tin 287.456.000 đồng; văn bn y quyn cho bà L cũng
xác định quan h vay tài sn. Song, thc tế gia L O không quan h
vay tài sn ch quan h mua bán phân bón. Do vậy, không căn cứ đ
chp nhn yêu cu khi kin ca bà L đối vi O trong v án này. Trong quá
trình mua bán phân bón gia L O vic cn tr nghĩa vụ tr n bng
vic gi gi nông sản, nhưng chưa được đối chiếu c th. Ngoài ra, Tòa án nhân
dân huyện Đắk Song áp dng bin pháp khn cp tm thi là phong ta quyn
s dụng đất ca O, nhưng áp dng bin pháp bảo đảm vi s tin 10.000.000
đồng quá nh so vi giá tr quyn s dụng đất ca O. Mt khác, Tòa án
không đưa người nhn chuyển nhượng quyn s dụng đất ca O (hợp đồng
chuyển nhượng đã được công chng) tham gia t tng vi phm th tc t
tng. Do vậy, đề ngh Hi đồng xét x hy bản án thẩm ca Tòa án nhân dân
huyện Đk Song.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Nông đề nghị Hội đồng xét xử:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự, không chấp nhận kháng
cáo của bị đơn bà O, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu trong h vụ án, căn c vào các chng
c, tài liệu đã được thm tra ti phiên toà phúc thẩm, trên sở xem xét đầy đ
toàn din các chng c, ý kiến các đương sự, quan điểm gii quyết v án của đại
din Vin kim sát nhân dân tỉnh Đắk Nông, Hi đồng xét x xét thy:
4
[1]. V quan h pháp lut tranh chp: Mặc dù, đơn khi kin ngày 05-5-
2020, bà L xác định bà O có vay s tiền 287.456.000 đồng và kèm theo đơn khởi
kin là “Giấy n lấy phân bón đầu tư vo ry” ngày 16-3-2020. Tuy nhiên, ti
các biên bn t khai, biên bn giao np chng c, biên bản đối cht, biên bn
hòa giải người đại din theo y quyn ca O đều trình bày O n tin phân
bón ca L. Mt khác, quyết định đưa vụ án ra xét x, bản án sơ thẩm đều xác
định quan h pháp lut tranh chp Hp đồng mua bán tài snkhông trái
với các quy định ca pháp lut.
[2]. V ni dung: O tha nhận đã vào “Giấy n lấy phân bón đầu
vào ry” ngày 16-3-2020, nhưng cho rằng đã bị đe dọa và ép buc nhưng không
cung cấp được các chng c chng minh. Ngoài ra, các chng c bà O cung cp
liên quan đến vic mua bán phân bón vic thanh toán gia hai bên t năm
2016 đến ngày 11-3-2019 vi L (bn pho tô t bút lục 40 đến 52) nhưng
không chứng minh được các khon tin liên quan, khon tin lãi sut đều
các tài liu trước ngày 16-3-2020 (ngày hai bên đi chiếu xác nhn n).
Đồng thi, O cung cp “Đơn xin xc nhận sc khe t ngày 05-4-2019 đến
thng 8 năm 2020 xác nhn ca nhng người hàng xóm, ni dung: O b
đau ốm, tinh thn không ổn định (bút lc s 80), Hội đồng xét x xét thy nhng
ngưi này không có thm quyn xác nhn tình trng sc khe ca bà O theo quy
định ca pháp lut, nên không giá tr chng minh. Mt khác, ti bn t khai
ngày 15-6-2020 (bút lc s 35), O trình bày: Con trai thy m đã n nên
thng nht tr cho chú là 250.000.000 đồng. M thấy con đang lm khó khăn mẹ
đưa trả cho chú thím 50.000.000 đồng còn li s lo tr dần để tr s tin chú
thím đã tính...”. Như vy, Hội đồng xét x phúc thm căn cứ kết lun: Ngày
16-3-2020 gia L và O đã đối chiếu các khon n còn li 287.456.000
đồng O phi chu hu qu đối vi nội dung bà đã xác nhận. Do đó, bản
án thẩm ca Tòa án nhân dân huyện Đắk Song đã buộc bà O tr L s tin
phân bón còn n 237.456.000 đồng (đã trừ s tin 50.000.000 đồng đã tr trong
quá trình gii quyết v án) có căn cứ và đúng pháp luật. Do vy, Hội đồng xét
x không căn cứ đ chp nhn lun c ca Luật cũng như kháng cáo của
bà O.
[3]. Đối ni dung khiếu ni vic áp dng bin pháp khn cp tm thi:
Trong quá trình gii quyết v án, ngày 01-6-2020 bà L yêu cu Tòa án nhân dân
huyện Đắk Song áp dng bin pháp phong ta quyn s dụng đt s 42, t bn
đồ s 35, din tích 920m
2
đứng tên O ta lc ti thôn W, N, huyn Đ. Kết
qu xác minh ngày 02-6-2020 ca Tòa án nhân dân huyện Đắk Song ti Chi
nhánh Văn phòng đăng đất đai huyện Đ ghi nhn: ngày 28-5-2020 O lp
5
hợp đồng chuyển nhượng thửa đất trên cho Đoàn Thị V ã được công
chng), giá chuyển nhượng 150.000.000 đồng np h tại Chi nhánh Văn
phòng đăng đất đai huyện Đ, nhưng chưa hoàn toàn th tc chuyển nhượng
(bút lc 16, 17). Ti khoản 3 Điều 188 ca Luật Đất đai năm 2013 quy định:
“Việc chuyển đổi, chuyển nhưng, cho thuê, cho thuê li, tha kế, tng cho, thế
chp quyn s dụng đất, góp vn bng quyn s dụng đt phải đăng ti
quan đăng đất đai v hiệu lc k t thời điểm đăng vo s địa chính”.
Ngoài ra, Tòa án nhân dân huyện Đắk Song ban hành quyết định buc bà L thc
hin bin pháp bảo đảm bng hình thc phi gi s tin 10.000.000 đồng vào tài
khon ca Tòa án nhân dân huyện Đắk Song không trái với quy đnh tại Điều
136 ca B lut T tng dân sự. Do đó, ngày 02-6-2020 Tòa án nhân dân huyn
Đắk Song ban hành Quyết định số: 13/2020/QĐ-BPKCTT v vic áp dng bin
pháp khn cp tm thi Phong ta tài sn ca người nghĩa vụ” đối vi
quyn s dụng đất ca O thuc tha s 42, t bản đồ s 35, din tích 920m
2
đúng với hướng dn ti mc 8 phn IV của Văn bản s: 89/TANDTC-PC
ngày 30-6-2020 ca Tòa án nhân dân ti cao. Do vy, Hội đồng xét x không có
căn cứ chp nhn ni dung khiếu ni trên ca bà O.
[4]. Mc , Tòa án nhân dân huyện Đắk Song không đưa Đoàn Th V
(là người nhn chuyển nhượng quyn s dụng đất ca O) tham gia t tng
trong v án thiếu sót, cn rút kinh nghiệm. Trường hp V xác đnh
quyn và li ích hp pháp ca mình b xâm hi thì có quyn khi kin bng mt
v án khác liên quan đến hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất đối vi bà
O. Do đó, Hội đồng xét x không chp nhn lun c ca Luật đối vi ni
dung này để hy bản án sơ thẩm.
[5]. Về án phí: Do kháng o không được chấp nhận nên bị đơn O phải
chịu án phí dân sự phúc thẩm.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 291; khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự,
1. Không chấp nhận khiếu nại của Phạm Thị O đối với Quyết định áp
dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số: 13/2020/QĐ-BPKCTT ngày 02-6-2020
của Tòa án nhân dân huyện Đắk Song.
2. Kng chấp nhận kng o của Phạm Thị O, giữ nguyên Bản án n sự
thẩm số: 50/2020/DS-ST ngày 23-9-2020 của Tán nhân n huyện Đắk Song.
2.1. Căn cứ khoản 3 Điều 26, khoản 2 Điều 244 của Bộ luật Ttụng dân
sự; áp dụng Điều 430 và Điều 440 của Bộ luật Dân sự:
6
2.1.1. Đình chỉ xét xử đối với một phần yêu cầu đã rút của Nguyễn Thị
L đối với số tiền 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng) bà Phạm Thị O đã trả.
2.1.2. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyễn Thị L: Buộc Phạm
Thị O phải trả cho Nguyễn Thị L ông Nguyễn Văn Ch số tiền
237.456.000đ (Hai trăm ba mươi bảy triệu bốn trăm năm mươi su nghìn đồng).
Kể tngày đơn yêu cầu thi hành của người được thi hành án cho đến khi thi
hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu
tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357
khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
2.2. Căn cứ Điều 147, khoản 1 Điều 148 của Bộ luật Tố tụng dân sự; áp
dụng Điều 26, khoản 1 Điều 29 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày
30-12-2016 của Uỷ ban Thường v Quốc hội về án phí, lệ phí Toà án:
2.2.1. Buộc bị đơn Phạm Thị O phải chịu tiền án phí dân sự thẩm
11.872.000đ (Mười một triệu tm trăm bảy mươi hai nghìn đồng) án pdân sự
thẩm300.000đ (Ba trăm ngn đồng) án phí dân sự phúc thẩm, được trừ số
tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số: 0001864 ngày 02 tháng 10 năm
2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ.
2.2.2. Trả lại cho Nguyễn Thị L số tiền 7.186.000đ (Bảy triệu một trăm
tm mươi su nghìn đồng) tạm ứng án phí thẩm đã nộp theo Biên lai số:
0001695 ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ.
3. Đối với những quyết định khác của bản án thẩm không bkháng cáo,
kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
4. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản n, quyết định được thi hnh theo quy định ti Điều 2 Luật
Thi hnh n dân sự, thì người được thi hnh n dân sự, người phải thi hnh n
dân sự quyền thoả thuận thi hnh n, quyền yêu cầu thi hnh n, tự nguyện
thi hnh n hoặc cưỡng chế thi hnh n theo quy định ti Điều 6, Điều 7, Điều
7a, Điều 7b Điều 9 Luật Thi hnh n dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hnh n
được thực hiện theo quy định ti Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND cấp cao tại Tp. H;
- VKSND tỉnh Đắk Nông;
- TAND huyện Đắk Song;
- Chi cục THADS huyện Đ;
- Các đương sự;
- Lưu: THCTP, TDS HSVA.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN T
(Đã ký v đóng dấu)
Lương Đức Dương
Tải về
Bản án số 59/2020/DS-PT Bản án số 59/2020/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất