Bản án số 57/2024/DS-ST ngày 09/07/2024 của TAND huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng về tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 57/2024/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 57/2024/DS-ST ngày 09/07/2024 của TAND huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng về tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Mỹ Xuyên (TAND tỉnh Sóc Trăng)
Số hiệu: 57/2024/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 09/07/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị Phụng - Nguyễn Thị Thoảng + Nguyễn Phương Quang
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN MỸ XUYÊN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH SÓC TRĂNG
Bản án số: 57/2024/DS-ST
Ngày: 09/07/2024.
V/v: “Tranh chấp hợp đồng góp hụi”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ XUYÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Mai Thị Dương Hải
Các Hội thẩm nhân dân:
+ Ông Huỳnh Văn Hiệp
+ Bà Nguyễn Hông Phượng
- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị Tiểu Loan Thẩm tra viên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng
tham gia phiên tòa: Ông Đặng Văn Tài – Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 07 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện MXuyên,
xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 80/2024/TLST-DS, ngày 01 tháng 04
năm 2024 về Tranh chấp hợp đồng góp hụi theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử
số: 149/2024/QĐXXST-DS, ngày 4/6/2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1983 ( Có mặt).
Địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
- B đơn: 1/ Bà Nguyễn Thị T. ( Vắng mặt)
2/ Ông Nguyễn Phương Q. ( Vắng mặt).
Cùng Địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Lý B Luật
sư Văn phòng L, thuộc đoàn luật sư tỉnh S.
NỘI DUNG VỤ ÁN
- Tại đơn khi kiện đề ngày 27/3/2024 và trong quá trình giải quyết vụ án,
nguyên đơn bà Nguyễn Thị P trình bày:
Trước đây bà P là chủ hụi, bà T là hụi viên và bà T có vô 06 dây hụi cụ thể
như sau:
Dây hụi thứ nhất: Hụi 3.000.000đ, khui ngày 25/4/2021AL, 38 chân,
bà T chơi 01 chân, bà T đã hốt ngày 25/5/2021AL số tiền là 61.980.000đ, sau khi
2
hốt thì bà T đã đóng hụi chết được 32 lần thì ngưng đóng hụi chết và còn nợ bà P
số tiền 18.000.000đ.
Dây hụi thứ hai: Hụi 3.000.000đ, khui ngày 20/9/2021AL, 38 chân,
T 02 chân: Chân thứ nhất bà T đã hốt ngày 20/11/2021AL s tiền
65.050.000đ, sau khi hốt thì T đã đóng hụi chết được 27 lần thì ngưng đóng hụi
chết còn nợ bà số tiền hụi chết chưa đóng 33.000.000đ. Chân thứ hai: Hụi
3.000.000đ, khui ngày 20/9/2021AL, có 38 chân, T đã hốt ngày 20/3/2022AL
số tiền là 64.550.000đ, sau khi hốt thì T đã đóng hụi chết được 27 lần thì ngưng
đóng hụi chết và còn nợ bà số tiền 33.000.000đ.
Tổng cộng 02 chân hụi này bà T còn nợ số tiền hụi chết là 66.000.00đ.
Dây hụi thứ ba: Chân hụi thứ nhất: Hụi 2.000.000đ, khui ngày
15/11/2021AL, có 36 chân, bà T chơi 02 chân. Chân thứa nhất: Bà T đã hốt ngày
15/12/2021AL số tiền là 41.800.000đ, sau khi hốt thì bà T đã đóng hụi chết được
25 lần thì ngưng đóng hụi chết, hiện còn nợ bà P 11 lần bằng số tiền 22.000.000đ.
Chân thứ hai: Hụi 2.000.000đ, khui ngày 15/11/2021AL, T đã hốt ngày
15/03/2023AL được số tiền là 48.300.000đ, sau khi hốt thì T đã đóng hụi chết
được 25 lần thì ngưng đóng hụi chết 11 lần bằng số tiền 22.000.000đ.
Tổng cộng dây hụi này bà T còn nợ 44.000.000đ hụi chết chưa đóng.
Dây hụi thứ tư:
Chân thứ nhất: Hụi 15 ngày 2.000.000đ, khui ngày 25/5/2022AL, 46
chân, T chơi 03 chân, T đã hốt ngày 25/5/2022AL stiền 49.300.000đ,
sau khi hốt thì T đã đóng hụi chết được 39 lần thì ngưng hiện nợ tiền hụi chết
bằng số tiền 14.000.000đ.
Chân thứ hai: Hụi 2.000.000đ, khui ngày 10/5/2022AL, 46 chân, T
chơi 03 chân, bà T đã hốt ngày 25/07/2022AL số tiền là 57.890.000đ, sau khi hốt
thì bà T đã đóng hụi chết được 39 lần thì ngưng hiện nợ tiền hụi chế bằng số tiền
14.000.000đ.
Chân thứ ba: Hụi 2.000.000đ, khui ngày 10/5/2022AL, 46 chân, T
chơi 03 chân, bà T đã hốt ngày 25/09/2022AL số tiền là 63.400.000đ, sau khi hốt
thì bà T đã đóng hụi chết được 39 lần thì ngưng hiện nợ tiền hụi chết bằng số tiền
14.000.000đ.
Tổng cộng dây hụi này bà T còn nợ 42.000.000đ hụi chết chưa đóng.
Dây hụi thứ năm: chân thứ nhất: Hụi 5.000.000đ, khui ngày 15/8/2022AL,
40 chân, T chơi 01 chân, T đã hốt ngày 15/12/2022AL số tiền
100.800.000đ, sau khi hốt thì T đã đóng hụi chết được 16 lần thì ngưng đóng
hụi chết và còn nợ hụi chết bằng số tiền 120.000.000đ.
Dây hụi thứ sáu:
Chân thứ nhất: Hụi 3.000.000đ, khui ngày 30/10/2022AL, 38 chân,
T chơi 02 chân. Chân 1: T đã hốt ngày 30/2/20232AL stiền là 50.390.0000đ,
sau khi hốt thì bà T đã đóng hụi chết được 14 lần thì ngưng đóng hụi chết và còn
nợ hụi chết bằng số tiền 72.000.000đ.
Chân thứ hai: Hụi 2.000.000đ, khui ngày 30/7/2022AL, T đã hốt ngày
30/7/20232AL số tiền là 61.410.0000đ, sau khi hốt thì T đã đóng hụi chết được
14 lần thì ngưng đóng hụi chết và còn nợ hụi chết bằng số tiền 72.000.000đ. Như
vậy dây hụi thứ 6 bà T nợ bà P số tiền hụi chết chưa đóng là 144.000.000đồng.
3
Tổng cộng 06 dây hụi bà T nợ P số tiền tổng cộng là 434.000.000đ. Nay
bà P yêu cầu vợ chồng bà T và ông Q hoàn trả số tiền là 434.000.000đ.
- Tại biên bản hoà giảị ngày 15/4/2024 bị đơn Nguyễn Thị T trình bày:
T thừa nhận hợp đồng góp hụi của P 06 dây hụi như bà P đã trình bày.
Hôm nay cũng thừa nhận còn nợ số tiền hụi chết 434.000.000đ chưa thanh
toán. Nay do hoàn cảnh khó khăn nên T xin trả dần mỗi tháng 2.000.000đ
cho đến khi dứt nợ.
- Đối với bị đơn ông Nguyễn Phương Q Toà án đã tống đạt hợp lệ các văn
bản ttụng theo quy định cho ông Q nhưng ông Q không gửi ý kiến bằng văn bản
cho Toà án biết về ý kiến của ông Q đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Tại phiên toà ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên về việc giải quyết vụ án
đề nghị HĐXX chấp nhận toàn byêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc ông
Q1 và bà T phải trách nhiệm thanh toán cho P số tiền 434.000.000đồng.
Đối với việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm
phán, Hội đồng xét xử và việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng kể
từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm HĐXX nghị án tuân theo đúng các quy
định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về thủ tục tố tụng: Đối với bị đơn ông Nguyễn Phương QNguyễn
Thị T đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không do,
vậy căn cứ điểm b, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Bộ luật tố tụng dân sự
năm 2015 xét xử vắng mặt các đương sự có tên nêu trên theo quy định pháp luật.
[1]- Xét yêu cầu của nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải trách nhiệm thanh
toán số tiền nợ số tiền là 434.000.000đ Hội đồng xét xử xét thấy:
[2] Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bị đơn đã thống nhất với
nhau vsố tiền còn nợ là 434.000.000 đồng, căn cứ Điều 92 của Bộ luật tố tụng
dân sự quy định về những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh, Hội đồng xét
xử công nhận đây là sự thật.
[3] Hội đồng xét xử xét thấy: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn hoàn
trả số nợ là 434.000.000 đồng. Tại phiên hoà giải ngày 15/4/2024 bà T cũng thừa
nhận hiện nay còn nợ P số tiền 434.000.000 đồng nhưng do hoàn cảnh khó
khăn nên xin trả dần mỗi tháng là 2.000.000 đồng cho đến khi dứt nợ.
Xét thấy, việc bị đơn không thực hiện việc thanh toán nợ cho nguyên đơn
theo hợp đồng các bên đã kết làm ảnh hưởng đến quyền lợi của nguyên đơn,
do đó việc nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn hoàn trả số tiền 434.000.000 đồng
là có căn cứ để chấp nhận. Đối với yêu cầu của bị đơn thống nhất hoàn trả số nợ
trên cho nguyên đơn nhưng xin trả dần mỗi tháng là 2.000.000 đồng cho đến khi
dứt nợ xét thấy không phù hợp do đó HĐXX không nhận nhận yêu cầu này của
nguyên đơn.
4
[4] Đối với phần nghĩa vụ của ông Nguyễn Phương Q, HĐXX xét thấy: Mặc
ông Q không trực tiếp hợp đồng góp hụi với P tuy nhiên theo quy định tại
Điều 37 của Luật hôn nhân gia đình thì đây là nghĩa vụ do một người thực hiện
nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình thì vợ cùng chồng cùng phải chịu có
nghĩa vụ thanh toán khi có tranh chấp. Vì vậy cần xử buộc bị đơn ông Q và T1
phải trách nhiệm liên đới hoàn trả cho P stiền còn nợ như trên căn
cứ.
[5] Từ những phân tích nêu trên xét thấy việc nguyên đơn khởi kiện yêu cầu
bị đơn hoàn trả cho nguyên đơn số tiền 434.000.000 đồng căn cứ vì vậy
HĐXX cần xử buộc các bị đơn phải trách nhiệm hoàn trả cho nguyên đơn số
tiền là 434.000.000 đồng là phù hợp và đúng quy định của pháp luật.
[6] Đối với ý kiến của đại diện Viện kiểm sát: Toàn bộ quan điểm, đề nghị
của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỹ Xuyên đã nêu là có căn cứ và phù
hợp với những tài liệu chứng cứ trong hồ vụ án đã được xem xét, đánh giá
tại phiên tòa nên Hội đồng xét xử chấp nhận đề nghị của Viện kiểm sát đã nêu.
[7] Đối với ý kiến của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên
đơn đnghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc các bị đơn
phải có trách nhiệm hoàn trả cho nguyên đơn số tiền là 434.000.000đồng. Như đã
phân tích ở trên đề nghị của Luật sư là có căn cứ vì vậy HĐXX chấp nhận.
[8] Về án phí: Bị đơn bà T và ông Q phải chịu 21.360.000 đồng án phí dân
sự sơ thẩm. Nguyên đơn bà P không phải chịu án phí và được hoàn trả lại số tiền
tạm ứng án phí theo quy định.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng Khoản 3 Điều 26; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Khoản 1 Điều 39
khoản 4 Điều 147; Khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều
273; khoản 1 Điều 280, của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
- Điều 471 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- khoản 2 Nghị 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị
P.
1/ Buộc bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Phương Q phải có trách nhiệm
liên đới hoàn trả cho bà Nguyễn Thị P số tiền là 434.000.000 đồng ( Bốn trăm ba
mươi bốn triệu đồng).
Kể từ khi đơn yêu cầu thi hành án cuả người được thi hành án (Đối với
các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong,
tất cả các khoản tiền thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền
lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều
468 Bộ luật dân sự năm 2015
2/ Về án phí dân sự sơ thẩm:
5
- Nguyên đơn bà Nguyễn Thị P không phải chịu án phí và được hoàn trả lại
số tiền tạm ứng án phí đã nộp 10.680.000đ theo biên lại thu tiền số 0004585,
ngày 29/03/2024 của Chi cục thi hành án huyện Mỹ Xuyên.
- Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Phương Q phải nộp 21.360.000đ án phí
dân sự sơ thẩm.
Đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày tuyên án, riêng đương sự vắng mặt quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể
từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết đyêu cầu Toà án nhân
dân tỉnh Sóc Trăng xét xử lại theo trình tự phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, và 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật Thi hành án dân sự./.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự; Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa
- VKSND huyện Mỹ Xuyên;
- Chi cục THADS huyện MX;
- Lưu hồ sơ vụ án;
Mai Thị Dương Hải
6
Tải về
Bản án số 57/2024/DS-ST Bản án số 57/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 57/2024/DS-ST Bản án số 57/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất