Bản án số 55/2025/HNGĐ-ST ngày 22/07/2025 của TAND tỉnh Quảng Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 55/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 55/2025/HNGĐ-ST ngày 22/07/2025 của TAND tỉnh Quảng Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Quảng Ninh
Số hiệu: 55/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/07/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH QUNG NINH
Bn án số: 55/2025/HNGĐ-ST
Ngày 22/7/2025
“V/v Ly hôn, tranh chấp v
nuôi con khi ly hôn”
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH QUNG NINH
- Thành phn Hội đồng xét x sơ thẩm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Nguyn Thúy Hng
Các Hi thm nhân dân: Ông Vũ Anh Tuấn
Bà Đàm Thị Thanh Thy
- Thư ký phiên tòa: Bà Trn Nht L - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân tỉnh
Qung Ninh
- Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Qung Ninh tham gia phiên tòa:
Bà Lam Th Dung - Kim sát viên.
Ngày 22 tháng 7 năm 2025, ti Tòa án nhân dân tnh Qung Ninh xét x
thm công khai v án Hôn nhân và Gia đình th lý s: 38/2025/TLST-HNGĐ ngày
28 tháng 4 năm 2025, v vic: “Ly hôn, tranh chp v nuôi con khi ly hôn”, theo
Quyết định đưa vụ án ra xét x thm số: 46/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 18
tháng 6 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa s: 42/2025/QĐST-HNGĐ ngày
04 tháng 7 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: anh Hữu H, sinh năm 1983; nơi thường trú: khu G,
phường Y, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh (nay là khu G, phường P, tỉnh Quảng Ninh);
Căn cước công dân số 022083013348; ngày cấp 16/11/2023, tại Cục Cảnh
sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Vắng mặt (có đơn xin xử vắng mặt).
2. Bị đơn: chị Dương Thị H1, sinh năm 1984; nơi đăng thường trú: khu
G, phường Y, thị Q, tỉnh Quảng Ninh (nay khu G, phường P, tỉnh Quảng
Ninh); nơi ở hiện nay: Đài Loan (không rõ địa chỉ);
Chứng minh nhân dân số A; ngày cấp 29/8/2002, tại Công an tỉnh Q. Vắng
mặt.
NI DUNG V ÁN:
* Theo đơn khởi kiện trong quá trình tố tụng nguyên đơn anh Hữu H
trình bày: anh Hữu H chị Dương Thị H1 kết hôn trên stự nguyệ,
đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân Y, huyện Y, tỉnh Quảng Ninh (nay
phường P, tỉnh Quảng Ninh) ngày 20/12/2005. Vợ chồng chung sống hạnh phúc
đến năm 2016, thì chị H1 đi xuất khẩu lao động tại Đài Loan, thời gian đầu chị H1
có gọi điện về hỏi thăm chồng con. Sau đó do khoảng cách địa lý, anh H và chị H1
2
thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, chị H1
không gọi điện về cho anh H nữa. Hiện nay, chị H1 đã hết thời hạn hợp đồng lao
động nhưng vẫn sinh sống Đài Loan bất hợp pháp nên không cho anh H biết địa
chỉ cụ thể của chị H1 tại Đài Loan. Anh H nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn
nên yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh giải quyết cho anh H được ly hôn
chị H1.
Về con chung: anh H chH1 hai con chung là Nam K, sinh ngày
09/11/2006 Thị Minh H2, sinh ngày 09/11/2011. Con chung Nam K đã
thành niên, đầy đủ năng lực hành vi dân sự, anh H không yêu cầu Tòa án giải
quyết. Đối với con chung Thị Minh H2: khi Tòa án giải quyết cho anh H được
ly hôn với chị H1, anh H đề nghị Tòa án giao cho anh H tiếp tục nuôi dưỡng đến
khi con thành niên (đủ 18 tuổi); anh H không yêu cầu chị H1 phải cấp dưỡng cho
con.
Về tài sản chung, nợ chung: anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Tại Công văn số: 1665/XNC (Đ1) ngày 12/5/2025 của Phòng Q - Công an
tnh Q cung cp thông tin xut nhp cnh ca ch Dương Thị H1 như sau: trường
hp Dương Thị H1, sinh ngày 27/9/1984 đã s dng h chiếu s C0989216 xut
cnh ngày 30/9/2023 qua ca khu Cng hàng không quc tế T, chưa thông tin
nhp cnh Vit Nam.
* Ti Biên bn ly li khai ngày 07/5/2025, ca Tòa án nhân dân tnh Qung
Ninh đối vi bà Vũ Thị D, sinh năm 1960; nơi thường trú: khu G, phường N, th
Q, tnh Quảng Ninh (nay là khu G, phưng P, tnh Qung Ninh), th hin ni dung:
D m đẻ ca ch Dương Thị H1, ch H1 anh H kết hôn năm 2005, v
chng chung sống bình thường cho đến khi ch H1 đi lao đng xut khu tại Đài
Loan thì phát sinh mâu thun, nguyên nhân ch yếu do anh H quan h tình
cm với người ph n khác. Ch H1 đi lao động tại Đài Loan từ năm 2017, D
không biết địa ch nơi nơi làm việc ca ch H1 tại Đài Loan đâu, chị H1
không nói cho D biết ch H1 đã hết hn hợp đồng lao đng tại Đài Loan
nhưng không v vn lại lao động để kiếm tin. D ch H1 vn liên lc
vi nhau qua mạng Zalo nhưng chỉ ch H1 liên lc vi D chính, còn D
mun liên lc vi ch H1 thưng không liên lạc được do ch H1 phải đi làm. D
đã nhận được Thông báo th v án s: 38/2025/TB-TLVA ngày 28/4/2025 ca
Toà án nhân dân tnh Qung Ninh, bà D cam đoan sẽ thông báo cho ch H1 đưc
biết, để ch H1 th thu xếp được tv Toà án nhân dân tnh Qung Ninh làm
vic hoc làm bn t khai gi v Toà án nhân dân tnh Qung Ninh. Do ch H1
đang ớc ngoài chưa v đưc nên D đề ngh Toà án xem xét: nếu gii quyết
cho anh H ch H1 ly hôn tgiao cháu Vũ Thị Minh H2 cho ch H1 nuôi dưỡng
để đảm bo quyn li ích hp pháp ca cháu H2, các con chung ca ch H1
anh H đang cùng vi anh H tại căn nhà do anh H ch H1 xây trên đất ca
b m anh H nhưng rất cht chi, anh H thưng xuyên không v nhà.
* Ngày 27/5/2025, Toà án nhân dân tỉnh Quảng Ninh đã gửi Văn bản số:
54/2025/CV-TA cho Thị D, sinh năm 1960; nơi thường trú: khu G, phường
N, thị Q, tỉnh Quảng Ninh (nay khu G, phường P, tỉnh Quảng Ninh), về việc:
3
đề nghị bà D cung cấp cho Tòa án địa chỉ nơi ở hiện nay của chị Dương Thị H1; đề
nghị bà D thông báo cho chị H1 biết về việc: chị H1 có quyền, nghĩa vụ viết bản tự
khai thể hiện quan điểm của chị H1 đối với các yêu cầu khởi kiện của anh H gửi về
Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh; địa chỉ: khu đô thị C, phường C, tỉnh Quảng
Ninh trước ngày 13/6/2025. Nhưng đến nay vẫn chưa nhận được kết quả.
* Ti Biên bn ghi nguyn vng ca con chung ngày 04/6/2025 ca Tòa án
nhân dân tnh Quảng Ninh đối vi cháu Thị Minh H2, sinh ngày 09/11/2011
con chung ca anh Hữu H ch Dương Thị H1 th hin ni dung: nếu b m
ly hôn, cháu H2 có nguyn vọng được vi b.
* Phát biu ca Kim sát viên tại phiên tòa sơ thẩm:
- Về tố tụng: kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử
nghị án, Thẩm phán; Hội đồng xét xử và Thư ký Tòa án, đã tiến hành các thủ tục tố
tụng đgiải quyết vụ án theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; nguyên
đơn anh Hữu H đã thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định của
Bộ luật Tố tụng dân sự.
- V nội dung: đối vi các yêu cu khi kin của nguyên đơn anh Vũ Hữu H
như nêu trên. Căn cứ các tài liu, chng c thu thp trong h sơ v án, đã được
Hội đồng xét x xem xét tại phiên tòa. Đại din Vin kim sát nhân dân tnh
Qung Ninh nhn thấy có căn c chp nhn các yêu cu khi kin ca anh Vũ Hữu
H đối vi ch Dương Thị H1.
Đề ngh Hội đồng xét x xem xét, quyết định.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c trong h sơ vụ án ti phiên
tòa, Hội đồng xét x thy:
[1] V t tụng: căn cứ đơn khởi kin, các tài liu chng c kèm theo đơn khởi
kin của nguyên đơn anh Hữu H tài liu, chng c thu thập được trong quá
trình t tụng, xác định quan h pháp lut tranh chp là:“Ly hôn, tranh chp v nuôi
con khi ly hôn”; b đơn chị Dương Thị H1, sinh năm 1984; nơi đăng ký thường trú:
khu G, phưng Y, th Q, tnh Quảng Ninh (nay là khu G, phường P, tnh Qung
Ninh) hiện đang sinh sng, làm vic tại Đài Loan. Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a
khoản 1 Điều 37 và điểm a khoản 2 Điều 38 ca B lut T tng dân s, Lut sa
đổi, b sung mt s điu ca B lut T tng dân sự,…số: 85/2025/QH15; Điều 4
Ngh quyết s: 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng Thm
phán Tòa án nhân dân ti cao ng dn áp dng mt s quy định v tiếp nhn
nhim v, thc hin thm quyn ca các Tòa án nhân dân; khoản 2 Điều 123 ca
Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014, v án thuc thm quyn gii quyết ca Tòa
án nhân dân tnh Qung Ninh.
Nguyên đơn anh Vũ Hữu H vắng mặt tại phiên tòa, có đơn đề nghị Tòa án xét
xử vắng mặt; bị đơn chị Dương Thị H1, vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án,
đã được Tòa án tống đạt hợp lệ văn bản tố tụng của Tòa án cho người thân trong
gia đình, niêm yết các văn bản tố tụng tại chính quyền địa phương nơi chị Dương
4
Thị H1 đăng thường trú. Căn cứ khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228
Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ
luật Tố tụng dân sự,…số: 85/2025/QH15; hướng dẫn tại Công văn số:
253/TANDTC-PC ngày 26 tháng 11 năm 2018 của Tòa án nhân dân tối cao, Hội
đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự và công bố các tài liệu, chứng
cứ do Tòa án thu thập.
[2] V ni dung:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: anh Hữu H chị Dương Thị H1 kết hôn
trên sở tự nguyệ, đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân Y, huyện Y, tỉnh
Quảng Ninh (nay phường P, tỉnh Quảng Ninh) ngày 20/12/2005, hôn nhân
hợp pháp được pháp luật bảo vệ.
Sau khi kết hôn, v chng thi gian chung sng hạnh phúc cho đến năm
2016; năm 2017, ch H1 đi lao đng tại Đài Loan. Theo anh H trình bày: thi gian
đầu ch H1 có gọi điện v hỏi thăm chồng con nhưng sau đó do khoảng cách địa lý,
anh H ch H1 thưng xuyên xy ra mâu thun, nguyên nhân do bất đồng quan
đim sng, ch H1 không gọi điện v cho anh H na. Anh H thy tình cm v
chng không còn, yêu cu Tòa án nhân dân tnh Qung Ninh gii quyết cho anh H
đưc ly hôn vi ch H1. Theo Thị D, m ca ch H1 trình bày: ch H1 và
anh H kết n năm 2005, vợ chng chung sống bình thường cho đến khi ch H1 đi
lao động xut khu tại Đài Loan thì phát sinh mâu thun, nguyên nhân ch yếu
do anh H quan h tình cm với người ph n khác. D không biết địa ch nơi
và nơi làm việc ca ch H1 tại Đài Loan ở đâu, chị H1 không nói cho bà D biết vì
ch H1 đã hết hn hợp đồng lao động tại Đài Loan nhưng không v mà vn li
lao động để kiếm tin. D đề ngh Toà án xem xét: nếu gii quyết cho anh H
ch H1 ly hôn thì giao cháu Thị Minh H2 cho ch H1 nuôi dưỡng đ đảm bo
quyn li ích hp pháp ca cháu H2, các con chung ca ch H1 anh H
đang cùng vi anh H tại căn nhà do anh H ch H1 xây trên đất ca b m anh
H nhưng rất cht chi, anh H thường xuyên không v nhà.
n cứ quy định tại Điều 51 và Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm
2014, Hội đồng xét xử xét thấy: anh H và chị H1 không còn tồn tại đời sống chung
vợ chồng, vchồng không thực hiện nghĩa vụ thương yêu, tôn trọng, chăm c,
quan tâm giúp đỡ nhau cả về vật chất tinh thần, không còn cùng nhau chia sẻ
công việc trong gia đình theo quy định tại Điều 19 của Luật Hôn nhân Gia đình
năm 2014, nên có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của anh H đối với
chị H1.
[2.2] V con chung: anh Hữu H ch Dương Thị H1 hai con chung
Nam K, sinh ngày 09/11/2006 Thị Minh H2, sinh ngày 09/11/2011.
Đối vi con chung Nam K đã thành niên, không b mất năng lực hành vi dân
s, anh H không yêu cu Tòa án gii quyết v việc nuôi dưỡng, cấp dưỡng; đối vi
con chung Thị Minh H2, anh H yêu cầu, quan điểm nnêu trên
Th D, là m đẻ ca ch H1 có đề ngh Tòa án giao con chung Vũ Thị Minh H2 cho
ch H1 nuôi dưỡng để đm bo quyn li ích hp pháp ca cháu H2 khi anh H
ch H1 ly hôn. Căn c quy định tại Điều 81; khoản 1, 3 Điều 82 và Điu 83 ca
Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014, xét thy: t khi ch H1 đi lao động tại Đài
5
Loan, các con chung ng vi anh H. Ch H1 hin nay vn sinh sng, làm vic
tại Đài Loan nhưng không rõ đa ch. Cháu Th Minh H2 có nguyn vng mun
đưc vi b (nếu b m ly hôn). Hội đồng xét x đã chấp nhn yêu cu khi kin
xin ly hôn ca anh H đối vi ch H1 nên chp nhn yêu cầu, quan đim ca anh H
v phn nuôi con: giao cho anh H trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dc con
chung Vũ Thị Minh H2 cho đến khi thành niên (đủ 18 tui); ch H1 không phi cp
ng cho con, có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cn tr.
[2.3] V tài sn chung, n chung: anh Hữu H không yêu cu Tòa án gii
quyết.
[3] V án phí: căn c quy định ti khoản 4 Điều 147 ca B lut T tng dân
s và Lut sửa đổi, b sung mt s điu ca B lut T tng dân sự,…số:
85/2025/QH15; điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết s: 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hội quy đnh v mc thu, min,
gim, thu, np, qun s dng án phí l phí Tòa án, anh Hữu H phi
chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
[4] V quyền kháng cáo: các đương s có quyền kháng cáo theo quy đnh ti
Điều 271; Điều 273 Điều 479 ca B lut T tng dân s Lut sửa đổi, b
sung mt s điu ca B lut T tng dân sự,…số: 85/2025/QH15.
[5] Chp nhận quan điểm ca Vin kim sát nhân dân tnh Qung Ninh v
ni dung gii quyết v án.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; đim a khoản 1 Điều 37; đim a khoản 2 Điều
38; khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228; Điều 238; Điều
271; Điều 273 Điều 479 ca B lut T tng dân s Lut sửa đổi, b sung
mt s điu ca B lut T tng dân sự,…số: 85/2025/QH15. Điều 51; Điu 56;
Điều 58; Điều 81; khon 1, 3 Điều 82; Điều 83 và khoản 2 Điều 123 ca Lut Hôn
nhân Gia đình năm 2014. Đim a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết s:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi quy
định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
Chp nhn yêu cu khi kin ca anh Vũ Hữu H.
[1] V quan h hôn nhân: Anh Hữu H đưc ly n vi ch Dương Thị
H1.
[2] V con chung: giao cho anh Hữu H trc tiếp trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dc con chung Thị Minh H2, sinh 09/11/2011 cho đến khi
thành niên (đủ 18 tui). Ch Dương Thị H1 không phi cấp dưỡng cho con.
Sau khi ly hôn, ch Dương Th H1 quyền, nghĩa vụ thăm nom con
không ai đưc cn tr; nếu ch Dương Thị H1 lm dng việc thăm nom để cn tr
hoc gây nh ng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dc con
thì anh Hữu H quyn yêu cu Tòa án hn chế quyền thăm nom con. Hoặc
6
nhn thy anh Vũ Hữu H không đủ điu kin bảo đảm quyn li ích ca con thì ch
Dương Thị H1 quyn yêu cu Tòa án gii quyết việc thay đổi người trc tiếp
nuôi con.
Con chung Nam K, sinh ngày 09/11/2006 đã thành niên, không b mt
năng lực hành vi dân s. Anh Hữu H, không yêu cu Tòa án gii quyết v vic
nuôi dưỡng, cấp dưỡng.
[3] V tài sn chung, n chung: anh Hữu H không yêu cu Tòa án gii
quyết.
[4] V án phí: anh Hữu H phi chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng)
án phí ly hôn sơ thẩm, được tr vào s tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng)
tm ứng án phí đã np ti Biên lai thu tm ng án phí, l phí Tòa án s: 0006018
ngày 28/4/2025 ca Cc Thi hành án dân s tnh Qung Ninh (nay Thi hành án
dân s tnh Q).
Án x công khai thm, báo cho: anh Hữu H biết quyn kháng cáo
trong thi hn 15 ngày, k t ngày nhận được bn án hoc k t ngày bản án được
niêm yết hp l theo quy đnh ca pháp lut; ch Dương Thị H1 biết quyn
kháng cáo trong thi hn 01 tháng, k t ngày bản án được tống đạt hp l hoc k
t ngày bản án được niêm yết hp l theo quy định ca pháp lut.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND tnh Qung Ninh;
- Toà Phúc thm - TAND ti cao
ti Hà Ni;
- THADS tnh Qung Ninh;
- UBND phường P,
tnh Qung Ninh;
- Lưu HSVA; VP.
TM. HI ĐNG XT X SƠ THẨM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Nguyn Thúy Hng
Tải về
Bản án số 55/2025/HNGĐ-ST Bản án số 55/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 55/2025/HNGĐ-ST Bản án số 55/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất