Bản án số 54/2021/HNGĐ-ST ngày 20/08/2021 của TAND huyện An Lão, TP. Hải Phòng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 54/2021/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 54/2021/HNGĐ-ST ngày 20/08/2021 của TAND huyện An Lão, TP. Hải Phòng
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện An Lão (TAND TP. Hải Phòng)
Số hiệu: 54/2021/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/08/2021
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN LÃO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Bản án số: 54/2021/HNGĐ-ST
Ngày 20-8-2021
V/v không công nhận quan hệ
vợ chồng
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên t: Bà Trần Thị Nhạn.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Phạm Thị Vĩnh;
Ông Nguyễn Văn Thắng.
- Thư phiên toà: Nguyễn ThGấm - T Tán nhân dân huyện
An Lão, thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện An Lão, thành phố Hải Phòng
tham gia phiên a: Ông Phan Xuân Quang - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 8 năm 2021 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện An Lão, thành
phố Hải Phòng xét xử thẩm công khai vụ án thụ số 103/2021/TLST-HNGĐ,
ngày 17 tháng 6 năm 2021 về việc: “Không công nhận quan hệ vợ chồngtheo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 600/2021/XXST-HNGĐ, ngày 26 tháng 7
năm 2021; Quyết định hoãn phiên tòa số 667/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm
2021 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị T, trú tại: Thôn Đ, Q, huyện A, thành phố Hải
Phòng; vắng mặt tại phiên tòa (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, trú tại: Thôn C, xã Q, huyện A, thành phố Hải
Phòng; vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 21 tháng 5 năm 2021 bản tự khai, nguyên đơn
chị Đỗ Thị T trình bày:
Chị T anh Nguyễn Văn Đ tự nguyn chung sống với nhau từ năm 2005,
tổ chc đám ớiới sự chứng kiến của hai bên gia đình nhưng không đăng kết
hôn theo quy định của pháp luật. Sau khi cưới chị và anh Đ chung sống tại Thôn C,
2
Q, huyện A, thành phố Hải Phòng 01 con chung. Quá trình chung sống
anh chị xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, tính cách không
phù hợp nhau, không sự tin tưởng nhau về tình cảm vì anh Đ quan hệ tình
cảm với người phụ nữ khác dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Chị
T đưa con vnhà bố mẹ đẻ Thôn Đ, Q, huyện A, thành phố Hải Phòng từ
năm 2007 sống ly thân với anh Đ từ đó đến nay, hai bên không còn quan tâm,
liên lạc với nhau. Chị T đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn anh Nguyễn Văn Đ. Về
con chung: ChT anh Đ 01 con chung Nguyễn n Phúc, sinh ngày 21
tháng 6 năm 2006. Ly hôn chT đề nghị được nuôi con và không u cầu anh Đ cấp
ỡng nuôi con. Vtài sản chung: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Nguyễn n Đ đã đưc tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng
không đến a án để gii quyết việc chT xin ly n anh nên không lời khai của
anh Đ.
Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố
tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư
phiên toà đã thực hiện đúng quy định của pháp luật. Nguyên đơn chị Đỗ Thị T đã
thực hiện đúng các quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật. Bị đơn
anh Nguyễn Văn Đ không thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định
của pháp luật. Về quan điểm giải quyết vụ án: Căn cứ vào hồ sơ vụ án và diễn biến
tại phiên tòa, căn cứ vào khoản 7 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Điều 9,
Điều 14, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; khoản 4 Điều 3 Thông
liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06 tháng 01 năm
2016 hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Hôn nhân gia đình; điểm a
khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
sử dụng án phí lphí Tòa án. Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên bố không
công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Đỗ Thị T anh Nguyễn Văn Đ; vcon
chung: Giao con Nguyễn n Pc, sinh ny 21 tháng 6 năm 2006 cho chT nuôi
ỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoc sự thay đổi khác theo quy định của pháp
lut. Tạm hn nga vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh Đ; về tài sản chung: Chị T
không yêu cầu giải quyết nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét. Về án phí:
Chị Đỗ Thị T phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các i liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phn t
căn cvào kết quả tranh luận tại phn toà, Hội đồng t xnhận định:
- Về tố tụng:
3
[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Ch Đỗ Thị T đơn khi kiện đề nghị Tòa
án giải quyết lyn anh Nguyễn Văn Đ. Anh Đ có nơi cư trú tại Tn C, xã Q, huyện
A, thành phố Hải Phòng. Căn co khoản 7 Điều 28, điểm a khon 1 Điều 35, điểm
a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng n s, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của
Tòa án nhân n huyện An Lão, thành phố Hi Phòng.
[2] Nguyên đơn chĐ Th T đơn đề ngh t xử vắng mặt. Bị đơn anh
Nguyn Văn Đ vắng mặt tại phiên tòa lần thứ 2 không do. Căn c điểm b khoản
2 Điều 227 và khoản 1 Điu 228 của Blut Ttụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến
nh xét xử vng mt chị Đỗ Thị T và anh Nguyn Văn Đ.
- Về nội dung:
[3] Về quan h hôn nhân: Chị Đỗ Thị T anh Nguyễn Văn Đ chung sống với
nhau như vchồng từ năm 2005 tại Thôn C, Q, huyện A, thành phố Hải Phòng
nhưng không đăng kết hôn theo quy định của pháp luật. Quá trình chung sống
anh, chị phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, cách sống
không phù hợp nhau, không sự tin tưởng nhau về tình cảm anh Đ quan hệ
tình cảm với người phụ nữ khác dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc.
Chị T đưa con về nhà bố mẹ đẻ Thôn Đ, Q, huyện A, thành phố Hải Phòng
từ năm 2007 và sống ly thân với anh Đ từ đó đến nay, hai bên không còn quan tâm,
liên lạc với nhau. Qua việc xác minh tại Ủy ban nhân dân Quang Trung, huyện
An Lão, thành phố Hải Phòng cung cấp tại sổ đăng kết hôn gốc lưu gicủa
từ năm 2004 đến nay không có tên anh Nguyễn Văn Đ ch Đỗ Thị T. Căn cứ vào
các tài liệu xác minh và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện An Lão,
Hội đồng xét xử xác định chị Đỗ Thị T và anh Nguyễn Văn Đ chung sống với nhau
như vợ chồng từ năm 2005 nhưng không đăng kết hôn theo quy định của pháp
luật. Nay chị T đơn xin ly hôn anh Đ, căn cứ vào khoản 1 Điều 9; khoản 1 Điều
14; Điều 15 Điều 53 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; khoản 4 Điều 3
Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06 tháng 01
năm 2016 hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Hôn nhân gia đình.
Tuyên bố không công nhận quan hvợ chồng giữa chị Đỗ Thị T anh Nguyễn
Văn Đ.
[4] Về con chung: Chị T anh Đ 01 con chung Nguyễn Văn Phúc, sinh
ngày 21 tng 6 năm 2006. Hiện chị T đang nuôi con, chị T việc làm, có thu nhập
i ổn định cùng với bmchị, cháu Phúc đơn đề nghị với chT. Căn
cứ Điều 81 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử giao con
Nguyn n Phúc cho chị ĐThT nuôi ng phù hợp. Tạm hoãn việc cấp
ỡng nuôi con cho anh Nguyễn n Đ.
[5] Vtài sản chung: Chị Đỗ Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội
đồng xét xử không xem xét.
[6] Về án phí: Chị Đỗ Thị T phải nộp án phí dân sự thẩm theo quy định của
pháp luật.
Vì các lẽ trên,
4
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 7 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; khoản 4 Điều 147; Điều 235,
Điều 266 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 9; khoản 1 Điều 14, Điều 15, Điều 53, 81, 82, 83
của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Tuyên xử: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Đỗ Thị T và anh
Nguyễn Văn Đ.
2. Về con chung: Giao con Nguyn n Phúc, sinh ngày 21 tháng 6 năm 2006
cho ch ĐThT nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi hoặc sự thay đổi khác theo
quy định của pp luật. Tạm hoãn việc cấpỡng nuôi con cho anh Nguyn n Đ.
Sau khi ly n, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vthăm nom
con mà không ai được cản trở.
3. Về án phí: Chị Đỗ Thị T phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí
dân sự thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Đỗ Thị T đã nộp
300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0019277
ngày 16 tháng 6 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Lão, thành
phố Hải Phòng. Chị Đỗ Thị T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9
Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Về quyền kháng cáo bản án: Chị Đỗ Thị T anh Nguyễn Văn Đ có quyền
kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể tngày nhận được bản án hoặc bản án
được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nơi nhận:
- TAND TP.Hải Phòng;
- VKSND huyn An Lão;
- Chi cục THADS huyện An Lão;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ, HCTP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thị Nhạn
5
Tải về
Bản án số 54/2021/HNGĐ-ST Bản án số 54/2021/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất