Bản án số 52/2025/HNGĐ-ST ngày 15/07/2025 của TAND tỉnh Quảng Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 52/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 52/2025/HNGĐ-ST ngày 15/07/2025 của TAND tỉnh Quảng Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Quảng Ninh
Số hiệu: 52/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/07/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH QUNG NINH
Bn án số: 52/2025/HNGĐ-ST
Ngày 15/7/2025
“V/v Ly hôn, tranh chp v nuôi
con khi ly hôn”
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH QUNG NINH
- Thành phn Hội đồng xét x sơ thẩm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Nguyn Thúy Hng
Các Hi thm nhân dân: Ông Trần Văn Sinh
Bà Đỗ Th Xanh
- Thư ký phiên tòa: Bà Trn Nht L - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân tỉnh
Qung Ninh
Ngày 15 tháng 7 năm 2025, ti Tòa án nhân dân tnh Qung Ninh xét x
thm công khai v án Hôn nhân và Gia đình th lý s: 50/2025/TLST-HNGĐ ngày
06 tháng 6 năm 2025, v vic:“Ly hôn, tranh chấp v nuôi con khi ly hôn” theo
Quyết định đưa vụ án ra xét x thẩm số: 51/2025/QĐXXST-HNngày 01
tháng 7 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: ch Nguyn Th H, sinh năm 1993; nơi thường trú: thôn A V,
N, thành ph Đ, tnh Quảng Ninh (nay thôn A V, phường Đ, tỉnh Qung
Ninh);
Căn c s: 030193001677; cp ngày 08/5/2025, ti B C. Vng mt (có
đơn xin xử vng mt).
2. B đơn: anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1988; nơi đăng ký thường trú: thôn A
V, N, thành ph Đ, tnh Quảng Ninh (nay thôn A V, phường Đ, tỉnh Qung
Ninh); nơi ở hin nay: X - Đ - Đài Loan;
Căn cước s: 030088014321; cp ngày 16/10/2024, ti B C. Vng mặt (đề
ngh vng mt).
NI DUNG V ÁN:
* Theo đơn khi kin trong quá trình t tụng nguyên đơn ch Nguyn Th
H trình bày: ch Nguyn Th H và anh Nguyễn Văn T kết hôn trên cơ sở t nguyn,
đăng kết hôn ti y ban nhân dân B, huyn K, tnh Hải Dương (sát nhp
v thôn A V, xã N, thành ph Đ, tỉnh Quảng Ninh nay là thôn A V, phường Đ, tỉnh
Qung Ninh) ngày 08/11/2012. Sau khi kết hôn, ch H anh T chung sng hnh
phúc; đến năm 2017, chị H và anh T cùng đi lao động tại Đài Loan. Đu tháng
5/2025, ch H v Vit Nam, còn anh T vn sinh sng làm vic tại Đài Loan. Do
v chng sng cách xa nhau nên phát sinh mâu thun trong v làm ăn và nuôi dậy
2
con cái, dẫn đến tình cm v chng không còn, ch H yêu cu Tòa án nhân dân tnh
Qung Ninh gii quyết cho ch H đưc ly hôn anh T.
V con chung: ch H và anh T có hai con chung là Nguyn Duy P, sinh ngày
11/01/2014 và Nguyn Th Kim N, sinh 25/10/2016, hiện các con đang cùng vi
ch H. Khi ly hôn, ch H đ ngh Tòa án giao con chung Nguyn Duy P cho anh T
trc tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi thành niên (đủ 18 tui); giao con
chung Nguyn Th Kim N cho ch H trc tiếp chăm sóc, nuôi ỡng cho đến khi
thành niên (đủ 18 tui). Hai bên không phi cấp dưỡng cho con vi nhau. Do anh T
đang sinh sống và làm vic tại Đài Loan, chị H đề ngh Tòa án tm giao con chung
Nguyn Duy P cho ch H nuôi dưỡng cho đến khi anh T v Vit Nam thc hin
quyền, nghĩa vụ nuôi con theo quy đnh ca pháp lut. V tài sn chung, n chung:
ch H không yêu cu Tòa án gii quyết.
* Tại đơn trình bày của b đơn anh Nguyễn Văn T ược hp pháp hoá lãnh
s tại Văn phòng Kinh tế -Văn hóa Vit Nam tại Đ ngày 20/6/2025), th hin ni
dung: anh Nguyễn Văn T ch Nguyn Th H kết hôn trên sở t nguyn,
đăng kết hôn ti y ban nhân dân B, huyn K, tnh Hải Dương (sát nhp v
thôn A V, N, thành ph Đ, tỉnh Quảng Ninh nay thôn A V, phường Đ, tỉnh
Qung Ninh) ngày 08/11/2012. Sau khi kết hôn v chng chung sng hnh phúc,
t năm 2017, vợ chồng cùng đi lao dộng tại Đài Loan. Đầu tháng 5/2025, ch H v
Vit Nam, còn anh T vn lại Đài Loan làm vic. Thi gian gần đây anh T và ch
H thưng xuyên mâu thun, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, làm ăn kinh
tế nuôi dy con cái. Anh T thy tình cm v chng không còn, ch H xin ly hôn
anh T đồng ý. Đề ngh Tòa án gii quyết cho anh T đưc ly hôn vi ch H.
V con chung: anh T và ch H hai con chung là: Nguyn Duy P, sinh
11/01/2014 và Nguyn Th Kim N, sinh 25/10/2016, hiện các con chung đang
cùng ch H ti Vit Nam. Khi ly hôn, anh T đề ngh Tòa án giao con chung Nguyn
Duy P cho anh T trc tiếp nuôi dưỡng cho đến khi thành niên 18 tui), giao
con chung Nguyn Th Kim N cho ch H trc tiếp nuôi dưỡng đến khi thành niên
18 tui). Không ai phi cấp dưỡng cho con vinhau. Do anh T đang sinh sng,
làm vic tại Đài Loan, anh T đề ngh Tòa án tm giao con chung Nguyn Duy P
cho ch H nuôi dưỡng cho đến khi anh T v Vit Nam thc hin quyền, nghĩa vụ
nuôi dưỡng con theo quy định ca pháp lut. V tài sn chung, n chung: anh T
không yêu cu Tòa án gii quyết.
Anh T đề ngh Tòa án cho anh được vng mt trong các bui làm vic, phiên
hp các phiên tòa xét x v án. Anh T y quyn cho ch Nguyn Th H, sinh
năm 1993; nơi thường trú: thôn A V, N, thành ph Đ, tỉnh Qung Ninh (nay
thôn A V, phường Đ, tỉnh Qung Ninh) thay anh T nhn các văn bn t tng ca
Tòa án giao, tống đạt cho anh T. Ngày ch H nhận được các văn bản t tng ca
Tòa án giao, tống đạt cũng là ngày anh T nhận được.
* Tại Đơn trình bày nguyện vọng đề ngày 12/6/2025: cháu Nguyn Duy P,
sinh ngày 11/01/2014, trình bày nếu b m ly hôn, cháu nguyn vọng được
vi bố, nhưng bố cháu đang Đài Loan làm vic nên cháu vn vi mẹ, đợi b
3
cháu v Việt Nam nuôi dưỡng, chăm sóc cháu; cháu Nguyn Th Kim N, sinh ngày
25/10/2016, trình bày nếu b m ly hôn, cháu có nguyn vọng được vi m H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c trong h vụ án ti phiên
tòa, Hội đồng xét x thy:
[1] V t tụng: căn cứ đơn khởi kin, các tài liu chng c kèm theo đơn khởi
kin của nguyên đơn chị Nguyn Th H tài liu, chng c thu thập được trong
quá trình t tụng, xác định quan h pháp lut tranh chp là:“Ly hôn, tranh chấp v
nuôi con khi ly hôn”; b đơn anh Nguyễn Văn T; nơi đăng thưng trú: thôn A
V, N, thành ph Đ, tnh Quảng Ninh (nay là thôn A V, phường Đ, tỉnh Qung
Ninh); nơi hin nay: X - Đ - Đài Loan. Căn c khoản 1 Điều 28; điểm a khon 1
Điều 37 đim a khoản 2 Điều 38 ca B lut T tng dân s, Lut sa đổi, b
sung mt s điu ca B lut T tng dân sự,…số: 85/2025/QH15; Điu 4 Ngh
quyết s: 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27 tháng 6 năm 2025 ca Hội đồng Thm phán
Tòa án nhân dân ti cao ng dn áp dng mt s quy đnh v tiếp nhn nhim
v, thc hin thm quyn ca các Tòa án nhân dân; khoản 2 Điều 123 ca Lut
Hôn nhân Gia đình năm 2014, v án thuc thm quyn gii quyết ca Tòa án
nhân dân tnh Qung Ninh.
Nguyên đơn chị Nguyễn Thị H vắng mặt tại phiên toà, đơn đề nghị xét xử
vắng mặt; bị đơn anh Nguyễn Văn T vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án,
bản tự khai trình bày quan điểm đối với yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị H
đnghị được xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228
Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ
luật Tố tụng dân sự,…số: 85/2025/QH15, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt
các đương sự và công bố tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án.
[2] Về nội dung:
[2.1] V quan h hôn nhân: ch Nguyn Th H và anh Nguyễn Văn T kết hôn
trên s t nguyn, đăng kết hôn ti y ban nhân dân B, huyn K, tnh
Hải Dương (sát nhp v thôn A V, xã N, thành ph Đ, tỉnh Qung Ninh nay là thôn
A V, phường Đ, tỉnh Qung Ninh) ngày 08/11/2012, hôn nhân hợp pháp được
pháp lut bo v.
Sau khi kết hôn, ch H và anh T có thi gian dài chung sng hạnh phúc. Năm
2017, ch H anh T cùng đi lao đng tại Đài Loan; đầu tháng 5/2025, ch H v
Vit Nam, anh T vn sinh sng làm vic tại Đài Loan. Theo ch H anh T
trình bày nguyên nhân mâu thun do thi gian gần đây v chng bất đồng quan
đim v làm ăn kinh tếnuôi dy con cái, không còn tình cm vi nhau na. Ch
H khi kin yêu cu Tòa án gii quyết cho ch H đưc ly hôn anh T, anh T đng ý.
Căn cứ quy định tại Điều 51 và Điều 56 ca Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014,
Hội đng xét x xét thy: ch H anh T không còn sng chung; v chng không
thc hiện nghĩa vụ thương yêu, tôn trọng, chăm c, quan tâm giúp đ nhau c v
vt cht tinh thn, không cùng nhau chia s công việc trong gia đình theo quy
4
định tại Điều 19 ca Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014, n căn cứ chp
nhn yêu cu xin ly hôn ca ch H đối vi anh T.
[2.2] V con chung: ch Nguyn Th H anh Nguyễn Văn T hai con
chung Nguyn Duy P, sinh 11/01/2014 Nguyn Th Kim N, sinh 25/10/2016.
Ch H và anh T cùng có quan điểm: yêu cu Tòa án giao con chung Nguyn Duy P
cho anh T trc tiếp nuôi dưỡng cho đến khi thành niên (đủ 18 tui), giao con chung
Nguyn Th Kim N cho ch H trc tiếp nuôi dưỡng cho đến khi thành niên (đủ 18
tui); hai bên không phi cấp dưỡng cho con vi nhau. Do anh T đang sinh sống,
làm vic tại Đài Loan nên đ ngh Tòa án tm giao con chung Nguyn Duy P cho
ch Nguyn Th H nuôi dưỡng cho đến khi anh T v Vit Nam thc hin quyn,
nghĩa vụ nuôi con theo quy đnh ca pháp lut. Căn cứ quy định tại các Điều 81;
khoản 1, 3 Điều 82 và Điều 83 ca Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, cùng vi
nguyn vng ca các cháu Nguyn Duy P và Nguyn Th Kim N như nêu trên. Hội
đồng xét x chp nhn yêu cu xin ly hôn ca ch H đối vi anh T nên chp nhn
yêu cầu, quan điểm ca ch H anh T v phần nuôi con như nêu trên. Ch H
anh T đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cn tr.
[2.3] V tài sn chung, n chung: ch Nguyn Th H anh Nguyễn Văn T
đều không yêu cu Tòa án gii quyết.
[3] V án phí: căn cứ quy định ti khoản 4 Điều 147 ca B lut T tng
dân s, Lut sửa đổi, b sung mt s điu ca B lut T tng dân sự,…số:
85/2025/QH15. Đim a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết s: 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hội quy đnh v mc thu, min,
gim, thu, np, qun lý s dng án phí và l phí Tòa án, ch Nguyn Th H phi
chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
[4] V quyền kháng cáo: các đương s quyền kháng cáo theo quy đnh
tại Điều 271; Điều 273 và Điều 479 ca B lut T tng dân s, Lut sửa đổi, b
sung mt s điu ca B lut T tng dân sự,…số: 85/2025/QH15.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; đim a khoản 1 Điều 37; đim a khoản 2 Điều
38; khon 4 Điều 147; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 238; Điều 271;
Điều 273 Điều 479 ca B lut T tng dân s, Lut sửa đổi, b sung mt s
điu ca B lut T tng dân sự,…số: 85/2025/QH15. Điều 51; Điều 56; Điều 58;
Điu 81; khoản 1, 3 Điều 82; Điu 83 và khoản 2 Điều 123 ca Lut Hôn nhân
Gia đình năm 2014. Đim a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết s:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi quy
định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
Chp nhn yêu cu khi kin ca ch Nguyn Th H.
[1] V quan h hôn nhân: ch Nguyn Th H đưc ly hôn vi anh Nguyễn Văn T.
5
[2] V con chung: giao cho ch Nguyn Th H trc tiếp trông nom, chăm
sóc, nuôi ng, giáo dc con chung Nguyn Th Kim N, sinh ngày 25/10/2016
cho đến khi con chung thành niên 18 tui). Giao cho anh Nguyễn Văn T trông
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dc con chung Nguyn Duy P, sinh ngày
11/01/2014 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tui). Ch Nguyn Th H
anh Nguyễn Văn T không phi cấp dưỡng cho con vi nhau.
Tm giao con chung Nguyn Duy P, sinh ngày 11/01/2014 cho ch Nguyn
Th H trông nom, chăm sóc, nuôi ng, giáo dục cho đến khi anh Nguyễn Văn T
v Vit Nam thc hin quyền, nghĩa vụ nuôi con.
Sau khi ly hôn, ch Nguyn Th H anh Nguyễn Văn T có quyền, nghĩa vụ
thăm nom con không ai đưc cn tr; nếu ch Nguyn Th H anh Nguyn
Văn T lm dng việc thăm nom đ cn tr hoc gây ảnh ng xấu đến vic trông
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dc con thì ch Nguyn Th H anh Nguyn
Văn T có quyn yêu cu Tòa án hn chế quyền thăm nom con. Hoặc nhn thy ch
Nguyn Th H (hoc anh Nguyễn Văn T) không đủ điu kin bảo đảm quyn li
ích ca con thì ch Nguyn Th H (hoc anh Nguyễn Văn T) quyn yêu cu Tòa
án gii quyết việc thay đổi người trc tiếp nuôi con.
[3] V tài sn chung, n chung: ch Nguyn Th H và anh Nguyễn Văn T đều
không yêu cu Toà án gii quyết.
[4] V án phí: ch Nguyn Th H phi chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn
đồng) án phí ly hôn thẩm, được tr vào s tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn
đồng) tm ứng án phí đã np ti Biên lai thu tm ng án phí, l phí Tòa án s:
0006045 ngày 06/6/2025 ca Cc Thi hành án dân s tnh Qung Ninh (nay Thi
hành án dân s tnh Q).
Án x công khai thẩm, báo cho: ch Nguyn Th H biết quyn kháng
cáo trong thi hn 15 ngày, k t ngày nhận được bn án hoc k t ngày bn án
đưc niêm yết hp l theo quy đnh ca pháp lut; anh Nguyễn Văn T biết
quyn kháng cáo trong thi hn 01 tháng, k t ngày bản án được tống đt hp l
hoc k t ngày bản án được niêm yết hp l theo quy định ca pháp lut.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND tnh Qung Ninh;
- a Phúc thm, TAND ti cao
ti Hà Ni;
- THADS tnh Qung Ninh;
- UBND phường Đ,
tnh Qung Ninh
- Lưu HSVA; VP.
TM. HI ĐNG XT X THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Nguyn Thúy Hng
6
7
8
9
10
Tải về
Bản án số 52/2025/HNGĐ-ST Bản án số 52/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 52/2025/HNGĐ-ST Bản án số 52/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất