Bản án số 502/2026/DS-ST ngày 03/09/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 502/2026/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 502/2026/DS-ST ngày 03/09/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai
Số hiệu: 502/2026/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 03/09/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Đình T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 502/2026/DS-ST Bản án số 502/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 502/2026/DS-ST Bản án số 502/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI
Bản án số: 502/2026/DS-ST
Ngày: 03/9/2026
V/v: “Tranh chấp hợp vay tài sản”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Trí
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Huỳnh Thị Kim Kiên
Bà Phạm Thị Nguyệt Thu
- Thư ký phiên tòa: Bà Lâm Thị Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực
1 - Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 – Đồng Nai tham gia phiên
toà: Bà Phùng Mai Thùy – Kiểm sát viên.
Trong ngày 03 tháng 9 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1 Nai
xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 908/2026/TLST-DS ngày 09 tháng 6
năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án
ra xét xử số: 686/2026/QĐXXST-DS ngày 31 tháng 7 năm 2026; Quyết định hoãn
phiên tòa số: 3080/2026/QĐST-DS ngày 17 tháng 8 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình T, sinh năm 1967.
Địa chỉ: Tổ B, ấp T, phường H, thành phố Đ (cũ tổ A, ấp B, xã V, huyện V,
tỉnh Đồng Nai).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu Đ, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Tổ C, phố H (nay là phố C), phường L, thành phố Đ (cũ là 36,
phố H, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai).
g T có mt, ông Đ vắng mt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên tòa nguyên đơn ông
Nguyễn Đình T trình bày:
Ngày 20/06/2024, tại Văn phòng C, phường H, TP ., Đồng Nai (Nay là
phường L, thành phố Đ), ông có ký hợp đồng với ông Nguyễn Hữu Đ cho vay số
2
tiền là 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng), thời hạn 12 tháng, lãi suất do hai
bên thỏa thuận nhưng không được cao hơn lãi suất theo quy định. Ông Đ cam kết
sẽ trả góp mỗi tháng là 10.000.000 đồng cho đến khi trả hết tiền. Sau khi ký hợp
đồng, ông T đã giao cho ông Đ số tiền nêu trên tại nhà ông T, nhưng không làm
giấy giao tiền, do đã ký hợp đồng. Sau khi vay tiền, ông Đ chỉ trả tiền gốc được 2
lần vào ngày 20/01/2025 là 5.000.000 đồng (kèm theo xác nhận đã nhận tiền) và
ngày 25/06/2025 chuyển khoản cho vợ ông là bà Nguyễn Thị Đoan T1 vào tài
khoản số 161704070008055, hàng là 4.000.000 đồng (kèm giấy chuyển khoản
tiền). Tổng cộng đã trả tiền gốc là 9.000.000 đồng (kèm theo xác nhận đã nhận
tiền), còn lại nợ gốc là 91.000.000 đồng đến nay vẫn chưa trả. Ông Đ đã nhiều lần
khất nợ và hứa hẹn trả nợ, nhưng ông không thực hiện như đã cam kết. Ngày
20/06/2025 là thời điểm đến hạn trả nợ, nhưng ông Đ không thanh toán số tiền
vay nêu trên. Ông đã thúc giục ông Đ nhiều lần, nhưng ông Đ chỉ hứa hẹn, nhưng
không trả tiền. Nhận thấy ông Đ đã vi phạm cam kết, không trả tiền, nên ông tiến
hành khởi kiện ông Đ yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 1 – Đồng giải quyết:
Buộc ông Nguyễn Hữu Đ thanh toán cho ông Nguyễn Đình T số tiền nợ
gốc là 91.000.000 đồng (Chín mươi mốt triệu đồng) và tiền lãi từ ngày 20/6/2025
đến ngày 03/9/2026 (01 năm 2 tháng 14 ngày với mức lãi suất năm
(0.75%/tháng), cụ thể: 91.000.000 đồng x 9%/năm x 01 năm 2 tháng 14 ngày =
9.873.500 đồng và tiếp tục thanh toán lãi đến khi thanh toán xong nợ.
2. Đối với bị đơn ông Nguyễn Hữu Đ: Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án
đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông Đ nhưng ông Đ không đến Tòa án
làm việc, không gửi văn bản trình bày ý kiến cho Tòa án nên Tòa án không thể
ghi nhận ý kiến ca ông Đ về việc giải quyết vụ án.
3. Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng ca Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư
ký phiên Tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời
điểm Hội đồng xét xử nghị án là đảm bảo đúng quy định pháp luật. Nguyên đơn,
chấp hành đúng các th tục theo quy định pháp luật, bị đơn không chấp hành đúng
các th tục theo quy định pháp luật.
- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu
cầu khởi kiện ca nguyên đơn ông Nguyễn Đình T, buộc bị đơn ông Nguyễn Hữu
Đ phải trả cho ông T số tiền nợ gốc 91.000.000 đồng và tiền lãi từ ngày 20/6/2025
đến ngày 03/9/2026với mức lãi suất 9%/năm (0.75%/tháng) và tiếp tục thanh toán
lãi đến khi thanh toán xong nợ.
Về lệ phí thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng: Ông Nguyễn
Đình T phải chịu theo quy định pháp luật.
3
Ông Đ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp, tư cách đương sự:
Ông Nguyễn Đình T làm đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc ông Nguyễn
Hữu Đ phải trả số tiền đã vay theo hợp đồng vay tiền ngày 20/6/2024. Vì vậy, căn
cứ vào Điều 26 Bộ luật Tố tụng Dân sựxác định quan hệ pháp luật tranh chấp là
“Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. Căn cứ vào Điều 68 Bộ luật Tố tụng Dân
sựxác định ông Nguyễn Đình T là nguyên đơn, ông Nguyễn Hữu Đ là bị đơn.
[1.2] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn ông Nguyễn Hữu Đ cư trú tại
Tổ C, khu phố H (nay là khu phố C), phường L, thành phố Đ (cũ là tổ C, khu phố
H, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai) căn cứ vào Điều 35, 39 Bộ luật Tố
tụng Dân sựxác định vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết ca Tòa án nhân dân khu
vực 1 – Đồng Nai.
[1.3] Về th tục tố tụng khác: Bị đơn ông Nguyễn Hữu Đ đã được Tòa án
triệu tập xét xử hợp lệ hai lần nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên căn cứ
Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sựtiến hành xét xử vắng mặt ông Nguyễn
Hữu Đ.
[2] Về nội dung:
[2.1] Nguyên đơn ông Nguyễn Đình T yêu cầu bị đơn ông Nguyễn Hữu Đ
phải trả cho ông T2 tiền gốc là 91.000.000 đồng (Chín mươi mốt triệu đồng) và
tiền lãi. Để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện nguyên đơn cung cấp các tài liệu,
chứng cứ gồm: Bản chính hợp đồng vay tiền ngày 20/6/2024 công chứng tại Văn
phòng C, số công chứng 006540.
Xét thấy, ông Nguyễn Hữu Đ có quan hệ vay mượn tiền với ông Nguyễn
Đình T. Theo hợp đồng vay tiền ngày 20/6/2024, ông Đ vay ca ông T số tiền
100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng), tại giấy mượn tiền có chữ ký xác nhận
ca ông T và ông Đ, được công chứng viên xác nhận. Sau khi vay, ông T đã yêu
cầu ông Đ thanh toán tiền nhưng ông Đ chỉ thanh toán được số tiền 9.000.000
đồng nợ gốc, còn lại cho đến nay ông Đ vẫn không thanh toán. Quá trình giải
quyết vụ án, Tòa án đã thực hiện th tục thông báo trên phương tiện thông tin đại
chúng đồng thời nhiều lần niêm yết triệu tập ông Đ đến Tòa làm việc, kiểm tra
việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông Đ vắng mặt
4
không có lý do, không có ý kiến hay cung cấp tài liệu, chứng cứ đối với yêu cầu
khởi kiện ca nguyên đơn.
[2.2] Hội đồng xét xử xét thấy, hợp đồng vay tiền ngày 20/6/2024 được ký
kết giữa ông T và ông Đ trên cơ sở tự nguyện, không vi phạm điều cấm ca luật,
không trái đạo đức xã hội. Do đó, căn cứ các Điều 117, 119, 401 và 463 Bộ luật
Dân sự năm 2015, hợp đồng có hiệu lực, phát sinh quyền và nghĩa vụ ca các bên.
Thực hiện hợp đồng, ông T đã giao cho ông Đ số tiền 100.000.000 đồng, ông Đ
đã trả được 9.000.000 đồng, số tiền nợ gốc còn lại là 91.000.000 đồng (Chín mươi
mốt triệu đồng). Như vậy, ông Đ đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán cho ông T. Do
đó, căn cứ Điều 466 và Điều 469 Bộ luật Dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử buộc
ông Đ có nghĩa vụ trả cho ông T số tiền nợ gốc còn lại là 91.000.000 đồng (Chín
mươi mốt triệu đồng).
[2.3] Về tiền lãi: Theo hợp đồng vay tiền ngày 20/6/2024, lãi suất do hai
bên thỏa thuận và theo ông T trình bày các bên thoả thuận lãi suất là 9%/năm
0.75%/tháng). Tại phiên tòa, ông T xác định yêu cầu ông Đ trả tiền lãi từ ngày
20/6/2025 đến ngày xét xử sơ thẩm 03/9/2026 theo mức lãi suất năm
(0.75%/tháng) với số tiền là phù hợp quy định tại Điều 357, Điều 468Bộ luật Dân
sự 2015nên Hội đồng xét xử chấp nhận.Do đó, buộc ông Đ thanh toán số tiền lãi
cho ông T: 91.000.000 đồng x 9%/năm (0.75%/tháng) x 01 năm 12 tháng 14 ngày
= 9.873.500 đồng.
Tổng cộng, số tiền ông Đ phải thanh toán cho ông T là 100.873.500 đồng
(Một trăm triệu, tám trăm bảy mươi ba nghìn, năm trăm đồng).
[3] Về lệ phí thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng: Nguyên đơn
tự nguyện chịu 12.000.000 đồng (Mười hai triệu đồng) tiền chi phí đăng phương
tiện thông tin đại chúng. (Đã nộp xong)
[4] Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện ca nguyên đơn được chấp nhận, nên
bị đơn ông Nguyễn Hữu Đ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 5.043.675 đồng.
Hoàn trả cho ông T số tiền 2.957.500 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai
thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012830 ngày 01/6/2026 ca Thi hành án
dân sự thành phố Đ.
[5] Ý kiến đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 – Đồng Nai tham
gia phiên tòa phù hợp với các chứng cứ có tại hồ sơ vụ án và nhận định ca Hội
đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
5
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39;
các Điều 147, 227, 228, 266, 271, 273 và Điều 280 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ các Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468, Điều 470 Bộ luật Dân
sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 ca
Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định
ca pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy
ban Thường vụ Quốc hội;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ca nguyên đơn ông Nguyễn Đình T đối
với bị đơn ông Nguyễn Hữu Đ về việc “Tranh chấp hợp vay tài sản”.
Ông Nguyễn Hữu Đ có nghĩa vụ thanh toán cho ông Nguyễn Đình T tổng
số tiền tính đến ngày 03/9/2026 là 100.873.500 đồng (Một trăm triệu, tám trăm
bảy mươi ba nghìn, năm trăm đồng). Trong đó, nợ gốc là 91.000.000 đồng, nợ lãi
là: 9.873.500 đồng.
Kể từ ngày 04/9/2026, ông Nguyễn Hữu Đ còn phải chịu khoản tiền lãi ca
số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại tại khoản 2 Điều 468
ca Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Về lệ phí thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng: Ông Nguyễn
Đình T phải chịu 12.000.000 đồng (Đã nộp xong).
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bị đơn ông Nguyễn Hữu Đ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 5.043.675
đồng. Hoàn trả cho nguyên đơn ông Nguyễn Đình T số tiền 2.957.500 đồng tạm
ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012830
ngày 01/6/2026 ca Thi hành án dân sự thành phố Đ.
4. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 ca Luật thi
hành án dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 36
và 72 ca Luật thi hành án dân sự năm 2025; Thời hiệu thi hành án được thực hiện
theo quy định tại Điều 34 ca Luật thi hành án dân sự năm 2025.
6
Nơi nhận:
- TAND TP. Đồng Nai;
- VKSND khu vực 1 – Đồng Nai;
- Các đương sự;
- THADS TP. Đồng Nai;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Nguyễn Thị Ngọc Trí
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 502/2026/DS-ST Bản án số 502/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 502/2026/DS-ST Bản án số 502/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất