Bản án số 49/2024/HNGĐ-ST ngày 16/09/2024 của TAND Q. Thanh Khê, TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 49/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 49/2024/HNGĐ-ST ngày 16/09/2024 của TAND Q. Thanh Khê, TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Thanh Khê (TAND TP. Đà Nẵng)
Số hiệu: 49/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/09/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
Q. THANH KHÊ TP. ĐÀ NẴNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phú
Bản án số: 42/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 05/09/2024
V/v Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ - TP ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thu Ba
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Thuận
2. Ông Nguyễn Hữu Phước
- Thư phiên tòa: Ông Đoàn Công Hồng Lĩnh - Thư Tòa án nhân dân
quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng tham
gia phiên toà: Bà Thanh Hải - Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 09 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thanh Khê,
thành phố Đà Nẵng xét xử thẩm công khai vụ án thụ số 269/2024/TLST-
HNGĐ ngày 19 tháng 07 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung”
theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 269/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày
29/08/2024 Quyết định hoãn phiên tòa số 269/2024/QĐST-HNGĐ ngày
19/07/2024 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành N - Sinh năm: 1979 Địa chỉ: K25/24 Tôn
Thất T, phường Vĩnh T quận Thanh K, thành phố Đà Nẵng. Có mặt.
* Bị đơn: Bà Nguyễn Tiến Hoàng O - Sinh năm: 1981 Địa chỉ: K25/24 Tôn
Thất T, phường Vĩnh T, quận Thanh K, thành phố Đà Nẵng.
Hiện đang thi hành án tại Trại giam số 6, tỉnh NghA. Có đơn xin xét xử vắng
mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện tại phiên tòa nguyên đơn ông Nguyễn Thành N
trình bày:
* Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thành N Nguyễn Tiến Hoàng O
đăng ký kết hôn ngày 07/06/2001 tại UBND phường Vĩnh T, quận Thanh K, thành
phố Đà Nẵng theo Trích lục kết hôn số 05 ngày 04/1/2023. Hôn nhân trên sở tự
nguyện.
2
Năm 2007 ông N chấp hành hình phạt đến năm 2013, O chồng
con riêng, hiên nay ông N không biết con riêng của bà O đang ở đâu.
Đến năm 2017 Nguyễn Tiến Hoàng O bị bắt tội mua bán trái phép chất
ma túy, bị kết án 20 năm tù. Thụ án tại trại giam số 6 thuộc tỉnh Nghệ A. Đến nay
ông N O không sống chung được nữa nên xin tòa án giải quyết việc ly hôn
với bà O.
* Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Thành N xác định 02 con chung tên:
Nguyn Thành Q - Sinh ngày: 25/12/2000 và Nguyn Thành L - Sinh ngày:
24/11/2007, ly hôn ông N có nguyn vọng được trc tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc hai
con chung không yêu cu bà Nguyn Tiến Hoàng O phi cấp dưng.
3/ V i sản chung: Ông N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4/ V nợ chung: Ông N xác định không .
Tại bản trình bày ngày 30/8/2024 bà Nguyễn Tiến Hoàng O trình bày:
* Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Tiến Hoàng O thừa nhận bà ông N
đăng kết hôn vào ngày 07/06/2001 tại UBND phường Vĩnh T, quận Thanh K,
thành phố Đà Nẵng. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện.
Hiện nay O đang thi hành án tại Trại giam s6 tỉnh Nghệ A, chồng ông
Nguyễn Thành N đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn với thì O thống nhất
thuận tình ly hôn.
* Về quan hệ con chung: Bà O xác nhận bà và ông N xác định có 02 con chung
tên: Nguyn Thành Q - Sinh ngày: 25/12/2000 và Nguyn Thành L - Sinh ngày:
24/11/2007.
Ly hôn O thng nht giao con chung tên Nguyn Thành L - Sinh ngày:
24/11/2007 cho ông N trc tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến tui thành niên. Bà
Nguyn Tiến Hoàng O không phi cấp dưỡng.
3/ Về tài sản chung: O xác định ông N không a i sản chung không
yêu cu Tòa án giải quyết.
4/ Về nợ chung: O xác định ông N không nợ chung không u cầu
Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê, thành
phố Đà Nẵng phát biểu:
* Về tố tụng: Việc tuân thủ pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký
Tòa án những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án đã thực
hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tòa án đã thụ vụ án, xác
3
định đúng cách tham gia tố tụng của đương sự, xác minh, thu thập chng cứ
đúng quy định của pháp luật.
* Về nội dung ván: Căn cứ Điều 56, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia
đình đề nghị HĐXX công nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thành N
Nguyễn Tiến Hoàng O. Về con chung giao con chung Nguyn Thành L -
Sinh ngày: 24/11/2007 cho ông N đưc trc tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến
tui thành niên. Nguyn Tiến Hoàng O không phi cấp dưỡng nuôi con. Con
chung tên: Nguyn Thành Q - Sinh ngày: 25/12/2000 đã đủ tui thành niên nên
sng vi ai do con t quyết định.
* Về tài sản chung nợ chung ông Nguyễn Thành N không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án được thẩm
tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận
định:
A. Về tố tụng:
[1] Nguyên đơn ông Nguyễn Thành N khởi kiện “Ly hôn, tranh chấp về nuôi
con” đối với bị đơn Nguyễn Tiến Hoàng O Sinh năm: 1981 Địa chỉ:
K25/24 Tôn Thất T, phường Vĩnh T, quận Thanh K, thành phố Đà Nẵng nên vụ án
dân sự thụ số 269/2024/TLST-HNGĐ ngày 19/07/2024 thuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án nhân dân quận Thanh Khê theo quy định tại khoản 1 Điều 28,
điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Tòa án nhân dân quận Thanh Khê đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ
thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ hòa
giải cho Nguyễn Tiến Hoàng O. Tuy nhiên Nguyễn Tiến Hoàng O đang thi
nh án tại Trại giam số 6 Nghê A và có vắng mặt tại các phiên hòa giải và đề nghị
Tòa án xét xử vắng mặt nên Tòa án tiến hành hòa giải vắng mặt O xét xử
vắng mặt Nguyễn Tiến Hoàng O theo quy định tại khoản 1 Điều 227 Bộ luật tố
tụng dân sự.
B. Về nội dung vụ án: Xét yêu cầu ly hôn, tranh chấp về việc nuôi con chung
của ông Nguyễn Thành N đối với bà Nguyễn Tiến Hoàng O HĐXX thấy:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thành N Nguyễn Tiến Hoàng O
đăng ký kết hôn ngày 07/06/2001 tại UBND phường Vĩnh T, quận Thanh K, thành
phố Đà Nẵng theo Trích lục kết hôn số 05 ngày 04/1/2023. Hôn nhân trên cơ sở tự
nguyện.Do vậy đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ.
4
Thực tế đời sống vợ chồng giữa ông N O không tồn tại hiện nay O
đang thi hành án tại Trại giam số 6 tỉnh Nghệ A, ông Nguyễn Thành N đề nghị Tòa
án giải quyết cho ly hôn với O
Do đó, yêu cầu của ông Nguyễn Thành N xin
được ly hôn với bà Nguyễn Tiến Hoàng O chính đáng và có căn cứ, phù hợp với
quy định của pháp luật
O thống nhất thuận tình ly hôn theo đề nghị củ ông N
nên căn cứ vào
Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử công
nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thành N Nguyễn Tiến Hoàng
O.
[2] Về con chung: Ông Nguyễn Thành N và bà Nguyễn Tiến Hoàng O xác định
vợ chồng có hai con chung là Nguyn Thành Q - Sinh ngày: 25/12/2000 và
Nguyn Thành L - Sinh ngày: 24/11/2007. Ông N đề ngh trc tiếp nuôi dưỡng con
chung tên Nguyễn Thành L cho đến tui thành niên, không yêu cu Nguyn
Tiến Hoàng O phi cấp dưỡng nuôi con.
HĐXX thấy việc giao con cho ai nuôi dưỡng phải căn cứ vào điều kiện của mi
bên cũng như xem xét tới quyền lợi mọi mặt của con chung, mặt khác O thống
nhất giao con chung tên Nguyễn Thành L cho ông N trực tiếp nuôi dưỡng và chăm
sóc cho đến tuổi thành niên. Do vậy, HĐXX ng nhận việc giao con chung của
ông Nguyễn Thành N Nguyễn Tiến Hoàng O như sau giao con chung
Nguyn Thành L - Sinh ngày: 24/11/2007 cho ông N đưc trc tiếp nuôi dưỡng,
chăm sóc cho đến tui thành niên. Nguyn Tiến Hoàng O không phi cp
ng nuôi con căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 của Luật
Hôn nhân và gia đình.
Con chung tên: Nguyn Thành Q - Sinh ngày: 25/12/2000 đã đủ tui thành
niên nên sng vi ai do con t quyết định
[3] Về tài sản chung: Ông Nguyễn Thành N xác định ông Nguyễn Tiến
Hoàng O không có tài sản chung nên HĐXX không đề cập giải quyết.
[4] Về nợ chung: Ông Nguyễn Thành N và bà Nguyễn Tiến Hoàng O không có
nợ chung.
[5] Về án phí: Theo quy định tại Điều 147, Điều 157 Điều 165 của Bộ luật
tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 thì nguyên đơn ông Nguyễn
Thành N phải chịu án phí HNGĐ-ST.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39,
Điều 147, Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 56, 81, 82 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
5
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử công nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn
Thành N với bà Nguyễn Tiến Hoàng O.
2. Về quan hcon chung: Công nhận thỏa thuận về việc nuôi con chung giữa
ông Nguyễn Thành N với Nguyễn Tiến Hoàng O như sau: Giao con chung tên
Nguyn Thành L - Sinh ngày: 24/11/2007 cho ông Nguyn Thành N trc tiếp nuôi
ng và chăm sóc cho đến tui thành niên. Bà Nguyn Tiến Hoàng O không phải
cấp dưỡng nuôi con.
Con chung Nguyn Thành Q - Sinh ngày: 25/12/2000 đã đủ tui thành niên nên
sng vi cha hay m do con t quyết định
Các bên vẫn có đầy đủ quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của
pháp luật.
3. Án phí Hôn nhân gia đình thẩm ông Nguyễn Thành N phải chịu
300.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên
lai thu số 1385 ngày 18/07/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Khê,
thành phố Đà Nẵng.
4. Về quyền kháng cáo: Án xử thẩm, công khai, nguyên đơn mặt tại
phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên
án.
Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết trích sao bản án.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
6
7
8
9
Tải về
Bản án số 49/2024/HNGĐ-ST Bản án số 49/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 49/2024/HNGĐ-ST Bản án số 49/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất