Bản án số 475/2019/DS-ST ngày 26/11/2019 của TAND Quận 9, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng đặt cọc

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 475/2019/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 475/2019/DS-ST ngày 26/11/2019 của TAND Quận 9, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng đặt cọc
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng đặt cọc
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Quận 9 (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 475/2019/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/11/2019
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 9 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 475/2019/DS-ST
Ngày: 26-11-2019
V/v tranh chp hợp đồng đặt cọc.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 9 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương Thảo
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Văn Tâm
2. Phan Thị Bé
- Thư ký phiên tòa: Bùi Thị Xuân Thu - Thư k Toà án nhân dân Qun
9 - Thành phố Hồ Chí Minh
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 9 - Thành phố Hồ Chí Minh
tham gia phiên tòa: Trương Thị Ngọc Huệ - Kiểm sát viên sơ cấp.
Ngày 26 tháng 11 năm 2019, tại phòng xử B Tòa án nhân dân Quận 9,
Thành phố Hồ Chí Minh xét xử thẩm công khai vụ án dân sự thụ s
359/2018/TLST-DS ngày 14 tháng 6 năm 2018 về việc “Tranh chp hợp đồng
đặt cọctheo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 232/2019/QĐST-DS ngày 05
tháng 11 năm 2019, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Hứa Thị Kim T, sinh năm: 1982
Địa chỉ: 44/18/4 đường 8, Kp I, phường T, Quận 9, Thành phố Hồ Chí
Minh.
Đại diện ủy quyền nguyên đơn: Ông Hứa Tn L sinh năm 1947
Bị đơn: Bà Huỳnh Ngọc H, sinh năm 1971
Địa chỉ: 15 đường 5A, tổ 8B, Khu tái định P, khu phố H, phường L,
Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người làm chứng:
Bà Dương Kim L1, sinh năm 1972
Địa chỉ: 19 đường 9A, Khu tái định P, phường L, Quận 9, Thành phố
Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khi kin ngày 29/ 5/2018, ngày 12/6/2018 lời khai tại Tòa án,
nguyên đơn bà Hứa ThKim T đại diệny quyn ông Hứa Tn L tnh y:
2
Ny 04/3/2018, bà T có hp đồng đặt cọc về việc mua n nhà, đt với
bà Huỳnh Ngọc H mua lô đt din tích 36m
2
thuộc thửa 16 tờ bản đồ 82 phường
L, Qun 9 với số tin 605.000.000 đồng. Ny 04/3/2018, bà T đặt cọc cho H số
tiền 15.000.000 đồng. Đôi bên tha thuận đến ny 10/4/2018 tiến hành giao tiền đợt
2. Sau đó bà T nhiều lần đến n H đnghị đưc coi giy t đt thì bà H kng
tiếp, kng cung cp đầy đủ giy tờ. Tg khởi kiện yêu cu hủy Hợp đồng đt cọc
ny 04/3/2018 giữa T với H, buc H trcọc 15.000.000 đng bồi
tng cọc 15.000.000 đng.
Bị đơn bà Huỳnh Ngọc H trình bày: xác nhận có ký Hợp đồng đặt cọc
ngày 04/3/2018 bán nhà, đt diện tích 36m
2
thuộc thửa 16 tờ bn đồ 82 phưng L,
Quận 9 cho HứaThị Kim T với s tin 605.000.000 đồng. Bà đã nhận cọc
15.000.000 đồng. Đôi bên thỏa thuận đến ngày 10/4/2018 thực hiện việc giao số tiền
còn lại thc hiện công chứng. Khi đặt cọc mua bán, bà T đưc coi giy tờ đt (s
chung). Đến ngày 10/4/2018, bà Tkhông tiếp tục giao tiền vi phạm hợp đồng n
bà kng đồng ý với yêu cầu ca T.
Người làm chứng Dương Kim L1 trình bày: là người giới thiệu
T mua nhà, đt này của H. Nhà chưa giy chứng nhận quyền sở hữu, chỉ
đt sổ chung đứng tên ông Nguyễn Văn Đ. Khi thỏa thuận mua bán, hai
bên trao đổi mua bán giy tờ tay. T đã đặt cọc cho H số tiền
15.000.000 đồng có sự chứng kiến của bà và bà đã nhận tiền môi giới
4.000.000 đồng.
Tại phiên tòa: Đại diện nguyên đơn yêu cầu Huỳnh Ngọc H trả tiền cọc
15.000.000 đồng, rút yêu cầu bồi thường cọc 15.000.000 đồng.
Bị đơn H trình bày: mua bán phần nhà đt trên đều bằng giy tay
của Phạm Thị Kim P và được P giao cho các giy tờ mua bán với c chủ
trước, bản vẽ nhà, đt. biết phần đt mua chưa giy chứng nhận
quyền sử dụng đt nhưng không tranh chp nên đồng ý mua bán giy tay.
Bản photo giy chứng nhận quyền sử dụng đt của ông Đ do ông Đ giao cho bà.
không đồng ý với yêu cầu của nguyên đơn các bên thỏa thuận việc mua
bán bằng giy tờ tay. Bà chỉ đồng ý trả cho bà T số tiền 5.000.000 đồng.
Người làm chứng Dương Kim L1 xác nhận đã nhận tiền môi giới
4.000.000 đồng từ H. Việc mua bán không thành do lỗi của các bên,
không đồng ý hoàn trả số tiền trên cho các bên.
Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong qtrình giải quyết vụ án của
Thẩm phán, Hội đồng xét xử đúng theo qui định của pháp luật. Tuy nhiên, thời
hạn chuẩn bị xét xử từ ngày thụ vụ án đến ngày đưa vụ án ra xét xử vi
phạm thời hạn theo qui định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về việc chp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự kể từ khi
thụ vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: các đương sự
thực hiện quyền nghĩa vụ của mình đúng quy định pháp luật, tuân theo nội
quy phiên tòa. Đương sự, người đại diện ủy quyền đầy đủ năng lực pháp luật
và năng lực hành vi dân sự, văn bản ủy quyền đúng quy định pháp luật.
3
- Về việc giải quyết nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên hợp
đồng đặt cọc vô hiệu và giải quyết hậu quả của hợp đồng hiệu. Các đương sự
phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]Về tố tụng: Hứa Thị Kim T khởi kiện yêu cầu Huỳnh Ngọc H(
địa chỉ: phường L, Quận 9) trả tiền cc bồi thường tiền cọc n đây vụ án
tranh chp hợp đồng đặt cọc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân
Quận 9 theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a
khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
[2]. Về yêu cầu của nguyên đơn:
[2.1] Căn cứ Hợp đồng đặt cọc ngày 04/3/2018 giữa Hứa Thị Kim T
Huỳnh Ngọc H nội dung: H bán cho T đt diện tích 36m
2
thuộc thửa 16 tờ bản đồ 82, giy chứng nhận sổ chung 00386 với giá
605.000.000 đồng. Thỏa thuận thanh toán thành 2 đợt: đợt 1 ngày 04/3/2018 số
tiền 15.000.000 đồng, đợt 2 ngày 10/4/2018 số tiền 590.000.000 đồng tại phòng
công chứng Trách nhiệm của bên chuyển nhượng phải giao đủ diện tích hiện
trạng đt và các giy tờ pháp lý có liên quan đt mua bán khi hợp đồng mua bán
hiệu lực, nếu không tiếp tục bán thì phải bồi thường gp đôi số tiền cọc.
Trách nhiệm của bên mua nếu không mua nữa thì mt số tiền cọc, phải thanh
toán đủ tiền và đúng thời hạn đã thỏa thuận.
Theo lời khai nhận của các đương sự thì số tiền 15.000.000 đồng giao đợt
1 ngày 04/3/2018 tiền đặt cọc. Giá mua bán 605.000.000 đồng bao gồm
phần đt và nhà xây dựng trên đt.
[2.2] Công văn 648/UBND ngày 24/10/2019 của Ủy ban nhân dân
phường L thì phần đt nhà trên đt thuộc thửa 16 tbản đồ 82 phường L,
Quận 9 (tài liệu 2003) tương ứng thuộc một phần thửa 297 tờ bản đồ 12,
phường L, Quận 9 (Tài liệu 02/CT-UB) do ông Nguyễn Văn Đ đứng tên sử
dụng và chưa được cp giy chứng nhận quyền sử dụng đt.
[2.3] Căn cứ biên bản làm việc ngày 19/10/2019 của Ủy ban nhân dân
phường L, Quận 9 với ông Nguyễn Văn Đ thì phần đt trên ông Đ đã chuyển
nhượng cho bà H1. Sau đó H1 chuyển nhượng cho H khoảng năm 2017-
2018. Việc chuyển nhượng phần đt này đều bằng giy ttay. Phần ranh giới
nhà đt hiện nay đã có tường riêng nên ông không có tranh chp khiếu nại gì.
[2.4] Theo Đơn cam kết ngày 06/7/2016 của bà Trương Kim H1, ông Đào
Quang P, ông Trương Ngọc Sthì các ông này chuyển nhượng phần nhà, đt
diện ch 36,1 m
2
thuộc một phần thửa 16 tờ bản đồ 82 phường L, Quận 9
cho bà Nguyễn Thị Yến T1.
[2.5] Theo Đơn cam kết ngày 02/10/2017 của Nguyễn Thị Yến T1 thì
bà T1 chuyển nhượng phần nhà, đt trên cho bà Phạm Thị Kim P.
4
[2.6] Theo Hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng nhà và đt
ngày 18/12/2017 thì Phạm Thị Kim P chuyển nhượng nhà, đt trên cho
Huỳnh Ngọc H.
[2.7] Theo lời khai của H bà L1 thì trước khi hợp đồng đặt cọc,
T đã được cho xem giy tờ về nhà, đt gồm bản vẽ bn photo giy chứng
nhận quyền sử dụng đt đứng tên ông Nguyễn Văn Đ. T xác nhận được
xem các giy ttrên nhưng chỉ bản photo rt mờ và giy chứng nhận quyền
sử dụng đt không nội dung bên trong. Xét việc T cũng lỗi khi giao
dịch mua bán đt với bà H đã không tìm hiểu kỹ về pháp của phần đt nhưng
đã hợp đồng đặt cọc. H lỗi trong việc biết đt chưa được cp giy
chứng nhận quyền sử dụng đt nhưng vẫn đem ra giao dịch mua bán với bà T.
[2.8] Xét T H thỏa thuận chuyển nhượng phần đt chưa được
cp giy chứng nhận quyền sử dụng đt vi phạm khoản 1 Điều 168 Luật đt
đai năm 2013 và điểm c khoản 1 Điều 117 Bộ luật dân sự năm 2015. Do đó hợp
đồng đặt cọc ngày 04/3/2018 giữa đôi bên vô hiệu do lỗi của hai bên.
Theo Điều 131 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về hậu quả pháp
của giao dịch dân sự hiệu thì các đương sự hoàn trả cho nhau những đã
nhận, bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường. Do đó, T yêu cầu H trả
tiền cọc 15.000.000 đồng là có cơ sở chp nhận.
Tại phiên tòa, đại diện ủy quyền nguyên đơn rút yêu cầu bồi thường tiền
cọc 15.000.000 đồng tự nguyện n Hội đồng xét xử đình chỉ xét xử đối với
yêu cầu này.
[3]. Án phí dân sự sơ thẩm:
Hứa Thị Kim T không phải chịu án phí. Hoàn trả cho T tiền tạm
ứng án phí đã nộp 1.050.000 đồng theo Biên lai thu tiền số AA/2017/0039181
ngày 12/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 9, Thành phố Hồ Chí
Minh.
Huỳnh Ngọc H phải chịu án phí (15.000.000 đồng x 5%) = 750.000
đồng tại Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 9.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39, Điều 147, Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
- Áp dụng Điều 117, Điều131, Điều 328, Điều 357 Bộ luật dân sự năm
2015;
- Áp dụng Điều 168 Luật đt đai năm 2013;
- Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
5
1. Tuyên bố hợp đồng đặt cọc ngày 04/3/2018 giữa Hứa Thị Kim T
với Huỳnh Ngọc H về việc mua bán nhà, đt diện tích 36m
2
thuộc một phần
thửa 16 tờ bản đồ 82 phường L, Quận 9 là vô hiệu.
Huỳnh Ngọc H trách nhiệm trả cho Hứa Thị Kim Tsố tiền
15.000.000 đồng ngay khi án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày bản án, quyết định hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày
đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án
xong, tt cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu
khoản tiền lãi của stiền còn phải thi hành theo mức lãi sut quy định tại Điều
357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Đình chỉ xét xử yêu cầu của Hứa Thị Kim T về việc buộc
Huỳnh Ngọc H bồi thường tiền cọc 15.000.000 đồng.
3. Án phí dân sự sơ thẩm:
Hoàn trả cho bà Hứa Thị Kim T tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.050.000
đồng theo Biên lai thu tiền số AA/2017/0039181 ngày 12/6/2018 của Chi cục
Thi hành án dân sự Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh.
Huỳnh Ngọc H phải chịu án phí 750.000 đồng tại Chi cục Thi hành
án Dân sự Quận 9.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án n sự, người phải thi hành
án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7
9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Các đương sự quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể t
ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án
do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án
hoặc được tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XT X SƠ THM
- TAND TP.HCM THM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND Quận 9;
- Chi cục THADS Quận 9; (Đã ký)
- Các đương sự;
- Lưu VP, hồ sơ.
Nguyễn Thị Phương Thảo
Tải về
Bản án số 475/2019/DS-ST Bản án số 475/2019/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất