Bản án số 46/2025/DS-ST ngày 26/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa về tranh chấp hợp đồng mượn tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 46/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 46/2025/DS-ST ngày 26/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa về tranh chấp hợp đồng mượn tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa
Số hiệu: 46/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Công ty Cổ phần S kiện tranh chấp hợp đồng có cầm cố tài sản; Hợp đồng mượn tài sản đối với Võ Thị Quỳnh A
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 KHÁNH HÒA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 46/2025/DS-ST.
Ngày: 26 - 9 - 2025.
V/v: “Tranh chấp hợp đồng vay có cầm cố tài sản
và “Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 KHÁNH HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Trnh Thị Hồng.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lê Đình Nguyên.
Dương Thị Mỹ Linh.
- Thư phiên tòa: Châu Nguyn Đoan Trang - Thư Tòa án nhân dân
khu vực 5 Khánh Hòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 Khánh Hòa tham gia phiên
tòa: Lê Nguyn Tưng Vy - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 5 Khánh Hòa
xét xử thẩm, công khai vụ án thụ số: 482/2024/TLST-DS ngày 25 tháng 10
năm 2024 về Tranh chấp hợp đồng vay cầm cố tài sảnTranh chấp hợp
đồng mượn tài sảntheo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 34/2025/QĐXXST-DS
ngày 18 tháng 8 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số: 34/2025/QĐST-DS ngày
08 tháng 9 năm 2025 giữa các đương sự:
1/ Nguyên đơn: Công ty Cổ phần S.
Địa chỉ trụ sở chính: Số 128 Nguyễn D, phường B, thành phố V, tỉnh Nghệ
An( Nay là số 128 đường Nguyễn D, phường TV, tỉnh Nghệ An).
Người đại diện theo pháp luật: Ông KANORWATPAISAL NAPA - Sinh năm
1972 - Chức danh: Giám đốc.
Địa chỉ liên lạc: Số 928 đường Lạc Long Q, phường 8, quận TB, Thành ph
Hồ Chí Minh (Nay Số 928 đường Lạc Long Q, phường Tân H, thành phố Hồ C
Minh).
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàn T - Sinh năm 1996; Chức vụ:
2
Nhân viên Công ty Cổ phần S (Theo Giấy ủy quyền số 236/2023/UQ-SVN ngày
25/10/2023) (Có đơn xin xét xử vắng mt).
Địa chỉ: Số 273 Ngô G, phường T1, thành phPR, tỉnh Ninh Thuận (Nay
Số 273 Ngô G, phường R, tỉnh Khánh Hòa).
2/ Bị đơn: Võ Thị Quỳnh A - Sinh năm 1973 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Khu phố 7, phường V, thành phố PR, tỉnh Ninh Thuận (Nay
phường Ninh C, tỉnh Khánh Hòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện của nguyên đơn, trong quá trình giải quyết vụ án, người
đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Lê Hoàn T trình bày:
Công ty Cổ phần S (Viết tắt Công ty S) không được Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam cấp phép hoạt động nên không hoạt động kinh doanh theo Luật các tổ
chức tín dụng và các Văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với
các tổ chức tín dụng phi Ngân hàng. Công ty S chỉ được Phòng đăng ký kinh doanh -
Sở kế hoạch đầu tỉnh Nghệ An cấp Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp công
ty cổ phần, đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 27/3/2024.
ng ty S các tên ngành đăng ký theo “Giấy xác nhận về việc thay đổi nội
dung đăng doanh nghiệp” số 5942/24 ngày 22/3/2024 của Phòng đăng kinh
doanh - Sở kế hoạch đầu tỉnh Nghệ An. Theo đó, thông tin của doanh nghiệp
(Công ty S) được cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng doanh nghiệp
gồm ngành nghề kinh doanh, mã ngành kinh doanh đúng các ngành nghề đã đăng
ký; trong đó có ngành chính là “Dịch vụ cầm đồ” theo mã ngành 6492.
Vào ngày 13/11/2020Võ Thị Quỳnh A có đến Công ty Cổ phần S chi nhánh
văn phòng đại diện chi nhánh Ninh Thuận - Phan Rang 1 của công ty tại địa chỉ Số
273 Ngô G, phường T1, thành phố PR, tỉnh Ninh Thuận (Nay Số 273 Ngô G,
phường R, tỉnh Khánh Hòa) để hợp đồng cầm cố tài sản số:
PRM201101012NA15X với tài sản cầm cố xe biển số 85B1-377.82, nhãn
hiệu HONDA PCX 125cc màu đen; skhung 5605EY010216; smáy 56E0018128
cùng với giấy chứng nhận đăng xe số (85) 000295, do Công an tỉnh Ninh
Thuận cấp ngày 09/04/2015 để cầm cố vay với số tiền là 15.000.000 đồng (mười lăm
triệu đồng); Thời hạn cầm cố 12 tháng (Từ ngày 13/11/2020 đến 13/11/2021) với
mức lãi suất 1,1%/tháng.
Sau khi hợp đồng cầm cố được kết, Công ty Cổ phần S đã giải ngân đầy đủ
số tiền theo hợp đồng cho Thị Quỳnh A. Tuy nhiên, do nhu cầu cần xe để
đi lại hàng ngày nên Công ty Cổ phần S có ký giấy cho bà Võ Thị Quỳnh A mượn lại
3
xe để sử dụng. Trong giấy mượn xe quy định thời hạn mượn xe (từ 13/11/2020
đến 13/12/2020).
Trong quá trình thực hiện hợp đồng Thị Quỳnh A không thực hiện đúng
các cam kết tại hợp đồng đã kết với công ty, không trả tiền gốc, tiền lãi đúng hạn
và cũng không trả lại xe biển số 85B1-377.82, nhãn hiệu HONDA PCX 125cc
màu đen theo đúng thỏa thuận trong giấy mượn xe. Tính đến thời điểm khởi kiện, bà
Thị Quỳnh A chỉ mới thanh toán cho Công ty Cổ phần S được 05 tổng số tiền
bao gồm gốc lãi phí 8.529.000đ (Tám triệu năm trăm hai mươi chín nghìn đồng).
Trong đó, tiền gốc 5.187.533đ, tiền lãi trong hạn 716.545đ; phí thẩm định tài sản:
2.605.618đ, lãi quá hạn 19.304đ cụ thể như sau:
- Ngày 14/12/2020 khách hàng thanh toán 1.702.000 đồng.
- Ngày 14/01/2021 khách hàng thanh toán 1.702.000 đồng.
- Ngày 21/02/2021 khách hàng thanh toán 1.721.000 đồng.
- Ngày 15/03/2021 khách hàng thanh toán 1.702.000 đồng.
- Ngày 17/04/2021 khách hàng thanh toán 1.702.000 đồng.
Công ty Cổ phần S đã nhiều lần tạo điều kiện để Thị Quỳnh A thanh
toán n, tuy nhiên Thị Quỳnh A vẫn không hợp tác. vậy, Công ty Cổ phần
S tiến hành khởi kiện bà Thị Quỳnh A ra Toà án nhân dân thành phPhan Rang
Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận (Nay là Tòa án nhân dân khu vực 5 Khánh Hòa).
Tại đơn khởi kiện 03/10/2024 Công ty Cổ phần S yêu cầu Võ Thị Quỳnh A
phải giao trả lại chiếc xe mô tô biển số 85B1-377.82, nhãn hiệu HONDA PCX 125cc
màu đen; s khung 5605EY010216; S y 56E0018128 theo hợp đồng cầm cố,
kèm giấy mượn xe đã với Công ty Cổ phần S. Trường hợp Thị Quỳnh A
không thể trả lại xe cầm cố thì phải nghĩa vụ thanh toán cả gốc lãi và c
khon phí theo đúng hợp đồng cầm cố tài sản vi khoản tiền 30.115.000,00đ
(Ba
mươi triệu một trăm mười lăm nghìn đồng) cho Công ty Cổ phần S.
Tuy nhiên, trong quá trình gii quyết ván Công ty Cổ phần S xin thay đi
yêu cầu khởi kiện, không yêu cầu Thị Quỳnh A phải giao trả lại chiếc xe
biển số 85B1-377.82, nhãn hiệu HONDA PCX 125cc màu đen; s khung
5605EY010216; sy 56E0018128 kèm giấy mượn xe đã ký cho Công ty Cổ phần
S chỉ yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết: Buộc Thị Quỳnh A phải thanh
toán số tiền gốc lãi phát sinh tính đến ngày t x (Ngày 26/9/2025)
18.366.561
đ
(Mười tám triệu ba trăm sáu mươi sáu nghìn năm trăm sáu mươi mốt
đồng); Bao gồm các khoản:
- Nợ gốc 9.812.467đ (Chín triu tám trăm i hai nghìn bốn trăm sáu mươi
bảy đồng);
- Nợ lãi trong hạn (1,1%) = 452.180đ (Bốn trăm năm mươi hai nghìn một trăm
tám mươi đồng);
- Nlãi qhạn (150%) = 8.100.914
đ
(Tám triu một trăm nghìn chín trăm
4
mười bốn đồng).
- Buc Thị Quỳnh A phải tiếp tục chịu lãi suất phát sinh theo hp đng
đã ký kể từ ngày 27/9/2025 cho đến khi thanh toán xong nợ.
Khi nào bà Thị Quỳnh A thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ, Công ty Cổ phần
S sẽ giao trả Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy số: 000295 do Công an tỉnh
Ninh Thuận cấp ngày 09/04/2015 cho Thị Quỳnh A thực hiện thủ tục xóa
đăng ký tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật.
* Bị đơn Thị Quỳnh A: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án; Tòa án đã
thông báo, tống đạt đầy đủ hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng Thị Quỳnh A
không đến Tòa án làm việc cũng không ý kiến phản hồi liên quan đến tài
liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp; vắng mặt tại phiên tòa không có lý do.
* Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa:
Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật
tố tụng từ khi thụ lý vụ án cho đến trước khi Hội đồng xét xử vào phòng nghị án.
Về việc chấp hành pháp luật tố tụng của đương sự: Nguyên đơn đã thực hiện
đầy đủ quyền nghĩa vụ tố tụng và đơn yêu cu Tòa án xét xvắng mt; Bđơn
mặc đã được thông báo, tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vắng mặt
không có lý do. Căn cđiểm b khoản 2 Điều 227 và khon 1 Điều 228 của Bộ luật tố
tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn
đúng theo quy định của pháp luật.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử Toà án nhân dân khu vực 5
Khánh Hòa chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty Cổ phần
S.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa sau khi nghe Đi din vin kim sát phát biu ý kiến, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về thay đổi yêu cầu khởi kiện: Tại đơn khởi kiện, Công ty S yêu cầu
Thị Quỳnh A phải trả lại xe máy đã mượn theo “Giấy mượn xe” hai bên đã
kết; nếu Thị Quỳnh A không thể trả lại xe máy thì phải trả số tiền gốc, lãi
c khon phí còn nợ theo Hợp đồng cầm cố tài sản. Đến phiên hòa giải ngày
15/8/2025 cũng như bn trình bày yêu cầu ngày 26/9/2025 nguyên đơn thay đổi yêu
cầu khởi kiện, không yêu cầu Võ Thị Quỳnh A phải trả chiếc xe máy đã mượn ch
5
phải trả số tiền gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn. Hội đồng xét xử xác định việc thay đổi
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn không vượt quá phạm vi khởi kiện ban đầu nên
căn cứ vào Điều 244 của Bộ Luật tố tụng dân sự, chấp nhận việc thay đổi yêu cầu
khởi kiện của nguyên đơn.
[1.2] Về xác định quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết: Căn cứ yêu
cầu khởi kiện, lời trình bày của đương sự, các chứng cứ tài liệu trong hồ vụ án
thể hiện: Thị Quỳnh A cầm cố xe máy cho Công ty S để nhận tiền, ngay sau
đó lập giấy mượn xe đã cầm cố để dùng làm phương tiện đi lại. Như vậy, bản chất
của giao dịch dân sự lập “Hợp đồng cầm cố” “Giấy mượn xe” giữa Công ty S
Thị Quỳnh A để che đậy mục đích thật sự “Vay tiền”. vậy, Hội đồng
xét xử xác định quan hệ pháp luật tranh chấp Tranh chấp hợp đồng vay cầm
cố tài sảnvà “Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản”. Bị đơn có địa chỉ tại khu phố 7,
phường V, thành phố PR, tỉnh Ninh Thuận (Nay phường Ninh C, tỉnh Khánh Hòa)
nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Khánh Hòa theo
khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Blut t tụng dân s; khoản 2 Điều 1 Luật
số 85/2025/QH15 sửa đổi, bsung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố
tụng hành chính, Luật pháp người chưa thành niên, Luật phá sản Luật hoà giải,
đối thoại tại Toà án; điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số 01/2025/NQ-TP ngày
27/6/2025 của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một
số quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của các Toà án nhân dân;
Nghị quyết số 81/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025 của Hội đồng thẩm phán Toà án
nhân dân tối cao về thành lập Toà án nhân dân cấp tỉnh, Toà án nhân dân khu vực;
quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Toà án nhân dân cấp tỉnh, Toà án
nhân dân khu vực;
[1.3] Về sự vắng mặt của c đương sự: Nguyên đơn Công ty Cổ phần S
đơn yêu cu Tòa án xét xvắng mt. Bđơn Thị Quỳnh A mặc dù đã đưc
Tòa án thực hiện đầy đủ thủ tục tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng không đến
Tòa án tham gia tố tụng, vắng mặt tại phiên tòa không có lý do. Căn cứ điểm b khoản
2 Điều 227, Khon 1 Điều 228 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử tiến
hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo quy đnh ca pháp luật.
[2] Về nội dung vụ án: Xét yêu cầu khởi kiện của Công ty Cổ phần S, Hội
đồng xét xử nhận định như sau:
[2.1] Đối với nội dung vay có cầm cố tài sản: Công ty S cho Thị Quỳnh
A vay tiền cầm cố tài sản chiếc xe máy thuộc quyền sở hữu của Thị
Quỳnh A để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Tuy nhiên, việc cho vay cầm cố tài
6
sản các bên không lập thành từng hợp đồng riêng biệt lập chung một hợp đồng
tiêu đề “Hợp đồng cầm cố” và mục “lưu ý cho khách hàng cm c” kèm theo (Gọi
tắt Hợp đồng cầm cố). Trong Hợp đồng cầm cố các bên thỏa thuận số tiền vay, lãi
suất, thời hạn, phương thức thanh toán, phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại các khoản
phí liên quan đến cầm cố tài sản. Căn cứ các chứng cứ, tài liệu và lời khai nguyên đơn
cung cấp; Hội đồng xét xử nhận thấy:
Ngày 13/11/2020, giữa Thị Quỳnh A Công ty S kết Hợp đồng
cầm cố. Căn cứ nhu cầu trị giá i sản cầm ccủa Thị Quỳnh A; Công ty S
đã nhận cầm cố chiếc xe mô tô biển số 85B1- 377.82 nhãn hiệu HONDA PCX 125cc
cho Thị Quỳnh A vay số tiền 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng). Hai
bên thỏa thuận thời hạn vay 12 tháng, lãi suất cho vay cố định 1,1%/tháng trên
nợ thực tế tính từ ngày hợp đồng nhận tiền (Ngày 13/11/2020); Thị
Quỳnh A nghĩa vụ trả tiền vào ngày 13 của tháng, từ tháng 12/2020 đến tháng
11/2021; lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Hợp đồng cầm cố giữa Công
ty S Thị Quỳnh A được kết trên sở tự nguyện, mục đích, nội dung
hình thức đúng quy định của pháp luật nên xác định Hợp đồng hợp pháp; sở
để giải quyết quyền và nghĩa vụ giữa các bên.
Quá trình thực hiện Hợp đồng cầm cố, Võ Thị Quỳnh A chỉ mới thanh toán
được 5 kỳ tổng số tiền bao gồm gốc, lãi phí 8.529.000đ (Tám triệu năm trăm
hai mươi chín nghìn đồng). Trong đó, tiền gốc 5.187.533đ, tiền lãi trong hạn
716.545đ; phí thẩm định tài sản: 2.605.618đ, lãi quá hạn 19.304đ cụ thể:
- Ngày 14/12/2020 khách hàng thanh toán 1.702.000 đồng.
- Ngày 14/01/2021 khách hàng thanh toán 1.702.000 đồng.
- Ngày 21/02/2021 khách hàng thanh toán 1.721.000 đồng.
- Ngày 15/03/2021 khách hàng thanh toán 1.702.000 đồng.
- Ngày 17/04/2021 khách hàng thanh toán 1.702.000 đồng.
Sau đó bà Thị Quỳnh A không thanh toán bất kỳ khoản tiền nào cho Công
ty S nữa. Căn cứ các tài liệu, chứng cứ nguyên đơn cung cấp, xác định tính đến ngày
t x thm (Ngày 26/9/2025) Thị Quỳnh A còn phải thanh toán cho Công
ty S 18.366.561đ (Mười tám triệu ba trăm sáu mươi sáu nghìn năm trăm sáu mươi
mốt đồng); Bao gồm các khoản:
- Nợ gốc 9.812.467đ (Chín triu tám trăm i hai nghìn bốn trăm sáu mươi
bảy đồng);
- Nợ lãi trong hạn (1,1%)= 452.180đ (Bốn trăm năm mươi hai nghìn một trăm
tám mươi đồng);
- Nợ lãi qhạn (150%) = 8.100.914đ (Tám triu một trăm nghìn chín trăm
mười bốn đồng).
7
Hội đng xét xthy rng: Vic tính tin lãi sut trong hn và i sut quá hạn
của Công ty S căn cphù hợp vi các tha thun ca các bên trong hp
đồng và không trái vi quy đnh ca pháp lut nên đưc chp nhn.
Để bảo đm cho khon vay, bà Thị Quỳnh A đã cầm cố chiếc xe
biển số 85B1- 377.82 nhãn hiệu HONDA PCX 125cc thuộc shữu của bà Thị
Quỳnh A cho Công ty S. Tài sản cầm cố đã được đăng ký bin pháp bảo đảm hợp
đồng trên hthống đăng ký quc gia giao dch bo đm đối với tài sản cầm cố. Khi
nào bà Thị Quỳnh A thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ, Công ty Cổ phần S phi
giao trả Giấy chứng nhận đăng xe tô, xe máy số: 000295 do Công an tỉnh
Ninh Thuận cấp ngày 09/4/2015 cho Thị Quỳnh A thực hiện thủ tục xóa
đăng ký tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật.
[2.2] Đối với nội dung mượn tài sản c khon phí đã tha thun trong
hợp đng: Theo các tài liệu, chứng cứ nguyên đơn cung cấp, Hội đồng xét xử thấy,
ngày 13/11/2020, bà Thị Quỳnh A đã lậpGiấy ủy quyền” để ủy quyền cho Công
ty S với nội dung: “Bên nhận y quyền được thay mặt bên y quyền quản lý, sử dụng
định đoạt (cho thuê, n) chiếc xe mang biển số 85B1- 377.82. Do bà Thị
Quỳnh A không phương tiện đi lại để phục vụ công việc nhân nên cũng trong
ngày 13/11/2020; bà Thị Quỳnh A đã lập “Giấy mượn xe” xin ợn lại chiếc xe
mang biển số 85B1- 377.82 đã được cầm cố trong thời hạn 30 ngày tngày
13/11/2020 đến ngày 13/12/2020 và Công ty S đã đồng ý bàn giao i sản cầm cố
trên cho bà Thị Quỳnh A mượn. Việc các bên thỏa thuận cho mượn lại tài sản
cầm cố thỏa thuận c khon phí trong hp đng sự tự nguyện của các bên
tham gia giao dịch, không bị pháp luật cấm tại thời điểm thỏa thuận. Trong quá trình
gii quyết v án các bên không có ý kiến hoc khiếu ni gì đối vi khon phí bà
Võ Thị Quỳnh A đã trcho Công ty S. Hơn na, hin nay Công ty S cũng không yêu
cầu Tòa án giải quyết đối với các khoản phí này nên Hội đồng xét xử không căn
cứ để xem xét, giải quyết.
Chiếc xe mô tô biển số 85B1- 377.82 nhãn hiệu HONDA PCX 125cc, Công ty
S đã giao cho bà Thị Quỳnh A quản lý, sử dụng khi hai bên lập “Giấy mượn xe”
hiện nay, Công ty S không yêu cầu bà Thị Quỳnh A phải trả lại xe nên Hội
đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
[3] Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố
tụng cho bà Thị Quỳnh A, nội dung thể hiện yêu cầu khởi kiện của Công ty S
đối với bà Võ Thị Quỳnh A nhưng bà Thị Quỳnh A không có văn bản trình bày ý
kiến và cũng không phản đối những tình tiết, sự kiện cũng như những tài liệu, chứng
cdo Công ty S xuất trình nên sở khẳng định bà Thị Quỳnh A đã từ bỏ
quyền của mình được pháp luật quy định.
8
[4] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa sơ thm là phù hợp với
quy định pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[5] Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận toàn bộ
nên Công ty S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được hoàn lại số tiền đã tạm
ứng án phí đã nộp; bị đơn bà Thị Quỳnh A phải chịu 918.328đ (Chín trăm mười
tám nghìn ba trăm hai mươi tám đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cvào:
Khon 3 Điu 26; đim a khon 1 Điu 35; đim a khon 1 Điu 39; Điu 147;
đim b khon 2 Điu 227, Điu 228; Điu 244; Điều 271, Điu 273 ca BLut t
tụng dân s. Các Điu 309, 310, 311, 313, 316, 375, 463, 466, 468, 470, 494, 496,
497 ca B lut Dân snăm 2015. Điu 26 Nghquyết s326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 ca y ban thưng vQuc hi quy đnh v mức thu, min, gim,
thu, np, qun lý và sử dụng án phí và lphí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty Cổ phần S.
1./ Buộc Thị Quỳnh A phải trcho Công ty Cổ phần S tổng stiền tính
đến ngày 26/9/2025 18.366.561
đ
(Mười tám triệu ba trăm sáu mươi sáu nghìn
năm trăm sáu mươi mốt đồng); Trong đó: Nợ gốc 9.812.467
đ
(Chín triu tám trăm
i hai nghìn bốn trăm sáu mươi bảy đồng); Nợ lãi trong hạn 452.180
đ
(Bốn trăm
năm mươi hai nghìn môt trăm tám mươi đồng); Nợ lãi quá hạn 8.100.914
đ
(Tám triu
một trăm nghìn chín trăm mười bốn đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 27/9/2025) cho đến khi thi
hành án xong; Thị Quỳnh A còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với
khoản tiền nợ gốc theo mức i suất Công ty Cổ phần S Thị Quỳnh A
đã thỏa thuận trong các hợp đồng cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ
nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.
Ngay sau khi Thị Quỳnh A thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ, Công ty Cổ
phần S nghĩa vụ giao trả Giấy chứng nhận đăng xe tô, xe máy số: 000295
do Công an tỉnh Ninh Thuận cấp ngày 09/04/2015 cho Thị Quỳnh A thực
hiện thủ tục xóa đăng ký tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật.
2./ Về án phí:
- Bà Thị Quỳnh A phải chịu 918.328đ (Chín trăm mười tám nghìn ba trăm
hai mươi tám đng) án phí dân sự sơ thẩm.
9
- Công ty Cphn S không phải chịu án phí Dân sự thẩm. Hoàn lại cho
Công ty Cphn S số tiền 753.000
đ
(Bảy trăm năm mươi ba nghìn đồng) tạm ứng án
phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0003280 ngày 18/10/2024 của Chi cục Thi hành
án dân sự thành phố PR, tỉnh Ninh Thuận (Nay Phòng thi hành án dân sự khu vực
5 – Khánh Hòa).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì Người được thi hành án dân sự, Người phải thi hành án dân
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi nh án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a 9 Luật Thi
hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của
Luật Thi hành án dân sự.
3./ Vquyn kháng cáo: Án xử thm, công khai vắng mặt nguyên đơn
bị đơn, quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Bản án được tống đạt
hợp lệ ./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Khánh Hòa;
- VKSND khu vực 5 - Khánh Hòa;
- THADS tỉnh Khánh Hòa;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ; án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Trịnh Thị Hồng
Tải về
Bản án số 46/2025/DS-ST Bản án số 46/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 46/2025/DS-ST Bản án số 46/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất