Bản án số 46/2017/HNGĐ-ST ngày 29/12/2017 của TAND huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 46/2017/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 46/2017/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 46/2017/HNGĐ-ST ngày 29/12/2017 của TAND huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Hàm Thuận Bắc (TAND tỉnh Bình Thuận) |
| Số hiệu: | 46/2017/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 29/12/2017 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN H Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH BÌNH THUẬN
Bản án số: 46/2017/HNGĐ-ST
Ngày: 29/12/2017
“V/v tranh chấp ly hôn”
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Phú Phước
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Ngọ
2. Bà Vũ Thị Nữ
- Thư ký phiên tòa: Bà Hồ Thị Thương – Thư ký Tòa án nhân dân huyện H,
tỉnh Bình Thuận.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H, tỉnh Bình Thuận tham gia
phiên tòa: Bà Lê Thị Thu Quý– Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 12 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh Bình
Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 235/2017/TLST-HNGĐ ngày 15
tháng 11 năm 2017 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
54/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2017 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Mai Thị Hồng H, sinh năm 1995, vắng mặt.
Địa chỉ: Khu phố 3, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
2. Bị đơn: Anh Hà T, sinh năm 1991, có mặt.
Địa chỉ: Khu phố 3, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 27 tháng 6 năm 2017 và trong quá trình xét xử
nguyên đơn Mai Thị Hồng H trình bày:
Về hôn nhân: Chị đăng ký kết hôn với anh H tại Ủy ban nhân dân thị trấn T,
huyện H, tỉnh Bình Thuận vào ngày 06/12/2013 (Giấy đăng ký số 105/2013). Sau
khi đăng ký kết hôn anh chị sống hạnh phúc được mấy năm đầu, sau đó phát sinh
mâu thuẫn và không thể tiếp tục sống chung được nữa do giữa hai vợ chồng thường
xãy ra cãi vả và anh T đã xúc phạm đến danh dự của chị.Chị đã bỏ nhà đi từ tháng 4
năm 2017 cho đến nay. Nay chị H xét thấy tình cảm vợ chồng giữa chị và anh T
không còn nên chị xin ly hôn với anh T.
Về nuôi con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Hà Nhật V, sinh ngày
27/9/2013. Hiện nay cháu V đang ở với anh T. Nếu ly hôn, chị có nguyện vọng giao
cháu V cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng và chị không cấp dưỡng.
Về chia tài sản: Chị H không yêu cầu chia tài sản.
Tại phiên tòa hôm nay bị đơn Hà T trình bày:
Về hôn nhân: Anh thừa nhận về thời gian, điều kiện, hoàn cảnh kết hôn như
chị Mai Thị Hồng H trình bày là đúng. Những năm gần đây, vợ chồng anh cũng có
xãy ra cãi vả xúc phạm lẫn nhau. Chị H đã bỏ nhà đi từ tháng 4 năm 2017 và vợ
chồng anh sống ly thân từ đó đến nay. Chị H xin ly hôn, anh đồng ý.
Về nuôi con chung: Vợ chồng anh có 01 con chung là cháu V, nếu ly hôn,
anh có nguyện vọng nuôi con chung và không yêu cầu chị H cấp dưỡng.
Về chia tài sản: Anh T không yêu cầu chia tài sản.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H, tỉnh Bình Thuận tham gia phiên
tòa phát biểu ý kiến: Về hôn nhân, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn. Về con chung, giao con chung cho anh T nuôi dưỡng. Về tài
sản, đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được
xem xét tại phiên tòa. Tòa án nhân dân huyện H nhận định:
[2]. Về hôn nhân: Hôn nhân của chị Mai Thị Hồng H và anh Hà T là hôn
nhân hợp pháp. Sau một thời gian chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, do
giữa hai vợ chồng thường xãy ra cãi vả xúc phạm lẫn nhau. Hôn nhân lâm vào tình
trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài. Từ tháng 4 năm 2017, hai bên
đã sống ly thân. Nay chị H và anh T cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn
nên đều đồng ý ly hôn. Do đó, có căn cứ công nhận cho chị H và anh T thuận tình
ly hôn theo quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
[3]. Về nuôi con chung: Chị H và anh T có 01 con chung. Anh T có nghề
nghiệp, thu nhập ổn định nên việc chị H và anh T thỏa thuận anh T trực tiếp nuôi
con chung (không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con) là phù hợp với Điều 81, 82, 83, 84
Luật hôn nhân và gia đình.
[4]. Về chia tài sản: Đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xét.
[5].Về án phí: Chị H phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 28, Điều 35 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Điều 55, Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 17 Luật phí và lệ phí;
Điều 27, Tiểu mục 1.1 Mục 1 Phần II (Danh mục án phí) Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị Hồng H và
anh Hà T.
2. Về nuôi con chung: Công nhận sự thỏa thuận của chị Mai Thị Hồng H và
anh Hà T là anh T trực tiếp nuôi con chung Hà Nhật V, sinh ngày 27/9/2013. Chị H
có quyền đi lại thăm và chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
3. Về chia tài sản: Không yêu cầu nên không giải quyết.
4. Về án phí: Chị Mai Thị Hồng H phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm ly
hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị H đã nộp theo Biên lai số
0016514 ngày 15/11/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
tuyên án sơ thẩm, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ
ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND huyện H; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Chi cục THADS huyện H;
- UBND xã đăng ký kết hôn;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ
. Đỗ Phú Phƣớc
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Bản án số 367/2026/DS-PT ngày 05/03/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Bản án số 80/2026/KDTM-PT ngày 05/03/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về mua bán hàng hóa
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm