Bản án số 101/2026/HNGĐ-ST ngày 15/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Nghệ An, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 101/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 101/2026/HNGĐ-ST ngày 15/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Nghệ An, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 7 - Nghệ An, tỉnh Nghệ An
Số hiệu: 101/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/07/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 101/2026/HNGĐ-ST Bản án số 101/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 101/2026/HNGĐ-ST Bản án số 101/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – NGHỆ AN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 101/2026/HN-ST
Ngày 15 - 7 - 2026
Về việc: "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - NGHỆ AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán, Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Xuân Hoan
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà: Nguyễn Thị Vân Anh;
2. Bà: Thái Thị Hồng Lam;
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Linh - Thư Tòa án nhân dân khu
vực 7- Nghệ An.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7- Nghệ An tham gia phiên
tòa: Bà Phan Thị Thùy Dung - Kiểm sát viên
Ngày 15 tháng 7 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 7- Nghệ An xét
xử sơ thẩm công khai vụ án thụ Hôn nhân gia đình số: 252/2026/TLST-HNGĐ
ngày 17 tháng 4 năm 2026 về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số: 116/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm
2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1991. CCCD: ***********
Địa chỉ: Xóm T, xã T, tỉnh Nghệ An (nay là: Xóm P, xã T, tỉnh Nghệ An).
Có đơn xin giải quyết vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Hoàng Văn L, sinh năm 1987. CCCD: ************
Địa chỉ: Xóm T, xã T, tỉnh Nghệ An (nay là: Xóm P, xã T, tỉnh Nghệ An).
Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện đề ngày 16/4/2026 và quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án,
nguyên đơn là chị Nguyễn Thị T trình bày: Chị Anh Hoàng Văn L đăng ký kết
hôn ngày 04/7/2011 theo quy định của pháp luật tại UBND T, huyện T, tỉnh
Nghệ An (nay là UBND T, tỉnh Nghệ An), hôn nhân trên sở tnguyện,
không ai ép buc. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thun hnh phc
được với nhau 13 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan
2
điểm sống. Mâu thuẫn ngày càng trm trng nên v chng ly thân t đu năm
2024 cho đến nay không còn quan tâm chăm sóc gì đến nhau nữa. Nay chị Thu N
thấy tình cảm của chị đối với Anh Hoàng Văn L không còn, mục đch hôn nhân
không đạt được nên yêu cu Toà án giải quyết cho chị được ly hôn Anh Hoàng
Văn L.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T anh Hoàng Văn L 03 con chung là:
Hoàng Thị Thanh H, sinh ngày 22/10/2011; Hoàng Mạnh T1, sinh ngày
06/01/2016 Hoàng Anh T2, sinh ngày 06/01/2019. Chị đề nghị trực tiếp nuôi
dưỡng, chăm sóc 03 con chung và không yêu cu anh L cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T không yêu cu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Vợ chồng không vay ai cũng không cho ai vay nợ vậy
không yêu cu Toà án giải quyết.
Trong quá trình gii quyết v án cũng như tại phiên tòa hôm nay, mc dù đã đưc
Tòa án làm các th tc tống đạt các giy t, văn bản t tng hp l nhưng Anh
Hoàng Văn L vn vng mt không có lý do nên Tòa án không th ly ý kiến và
xem xét đến nguyn vng ca Anh Hoàng Văn L đưc.
Ti biên bn xác minh ngày 02/6/2026 tại Công an xã T ca Tòa án nhân dân khu
vực 7- Ngh An th hin, Anh Hoàng Văn L hiện đang không địa phương
không đăng tạm tr địa phương khác. Tại biên bn xác minh ngày
03/7/2026, chị Hoàng Thị V, sinh năm 1990, địa chỉ: Xóm P, T, tỉnh Nghệ An
chị dâu chỉ anh Hoàng Văn L khai vào đu tháng 3 năm 2026 gi nh chị
đón 02 con của anh Hoàng Văn L t nhà mẹ đẻ của chị Nguyễn Thị T về gia đình
bên ni chơi.
Con chung Hoàng Thị Thanh H, sinh ngày 22/10/2011 trình bày ý kiến nếu
bố mẹ ly hôn cháu H không nguyện vng sống cùng ai. Con chung Hoàng
Mạnh T1, sinh ngày 06/01/2016 và Hoàng Anh T2, sinh ngày 06/01/2019 cùng có
ý kiến bố mẹ ly hôn các cháu có nguyện vng sống cùng mẹ là chị Nguyễn Thị T.
Đại din Vin Kiểm sát nhân dân khu vực 7- Ngh An tham gia phiên tòa
phát biu ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hi đồng xét xử đã tuân
thủ đng các quy định của BLTTDS; việc thụ giải quyết vụ án đng quy
định tại Điều 28, Điều 35 Điều 39 BLTTDS; Việc tống đạt các văn bản cho các
đương sự tham ttụng thực hiện đng quy định đảm bảo quyền lợi nghĩa vụ của
h. Tòa án đã tống đạt hợp lệ văn bản tố tụng, quyết định xét xử cho Anh Hoàng
Văn L nhưng Anh L vẫn vắng mặt nên Hi đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt
Anh L theo các điều 227, 228 BLTTDS là có cơ sở.
3
Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị áp dụng Điều 51; 56; 57; 81; 82;
83; 84; 122; 123; 127 của Luật Hôn nhân gia đình. Khoản 1 Điều 28, điểm a
khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 207, điều
208, điều 220, Điều 227, Điều 271 Điều 273 của B luật tố tụng dân sự, Điều
27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thưng vụ
Quốc hi về án ph, lệ ph Tòa án cn chấp nhận yêu cu của chị Nguyễn Thị T,
xử cho chị Nguyễn Thị T được ly hôn Anh Hoàng Văn L.
V con chung: Chị Nguyễn Thị Tanh Hoàng Văn L có 03 con chung là:
Hoàng Thị Thanh H, sinh ngày 22/10/2011; Hoàng Mạnh T1, sinh ngày
06/01/2016 Hoàng Anh T2, sinh ngày 06/01/2019. Giao 03 con chung cho chị
Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh Hoàng Văn L chưa phải cấp
dưỡng nuôi con do chưa có yêu cu
Về tài sản chung, n chung: Chị Nguyễn Thị T không yêu cu nên không
xem xét giải quyết.
Về án ph: Buc chị Nguyễn Thị T phải chịu án ph dân sự thẩm theo
quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án đã được thẩm tra tại phiên
toà căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, ý kiến trình bày của nguyên
đơn, ý kiến trình bày của Kiểm sát viên Hi đồng xét xử nhận định:
[1] Về thẩm quyền: Đây là v án tranh chấp về hôn nhân gia đình, b đơn
Anh Hoàng Văn L có đăng ký h khẩu thưng tr ti Xóm T, T, tỉnh Nghệ An
(nay là: Xóm P, T, tỉnh Nghệ An) nên căn c tại khoản 1 Điều 28, khon 1
Điu 35, khoản 1 Điều 39 B luật tố tụng Dân sự năm 2015 thuc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Khu vực 7- Nghệ An.
[2] Về thtục tố tụng: Sau khi thụ Toà án đã tiến hành tống đạt hợp lệ
Thông báo v vic th lý v án, Giy triu tp, Quyết định đưa v án ra xét x và
các văn bản tố tụng khác cho Anh Hoàng Văn L đng quy định tại các điều 208,
220 B luật tố tụng dân sự nhưng Anh L đều không hợp tác vắng mặt không
có lý do nên vụ án thuc trưng hợp không tiến hành hòa giải được theo quy định
tại khoản 1 Điều 207 B luật tố tụng dân sự. Việc Tòa án đưa vụ án ra xét x
vắng mặt Anh L là đng quy định tại Điều 227 B luật Tố tụng Dân sự.
[3] Về tình trạng hôn nhân: Xét cuc hôn nhân giữa chNguyễn Thị T
Anh Hoàng Văn L là hôn nhân tự nguyện, hợp pháp, có đăng ký kết hôn vào ngày
04/7/2011 theo quy định của pháp luật tại UBND T, huyện T, tỉnh Nghệ An
(nay là UBND xã T, tỉnh Nghệ An). Vợ chồng chung sống được với nhau 13 năm
thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, dẫn đến vợ
chồng đã sống ly thân t 2024 cho đến nay. Nay chT kiên quyết xin ly hôn, Hi
đồng xét xử xét thấy tình cảm giữa chị T Anh L1 đã thực sự không còn, hai
bên không quan tâm đến cuc sống chung của nhau nữa, mục đch hôn nhân
4
không thể đạt được. Hi đồng xét xử xét thấy cn chấp nhận yêu cu khởi kiện
của chị Nguyễn Thị T, xử cho chị Nguyễn Thị T được ly hôn hôn Anh Hoàng
Văn L theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
[4] Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Văn L có 03 con chung
là: Hoàng Thị Thanh H, sinh ngày 22/10/2011; Hoàng Mạnh T1, sinh ngày
06/01/2016 Hoàng Anh T2, sinh ngày 06/01/2019. Hiện nay cả 03 con chung
đều đang sống cùng chị T, ly hôn Chị Nguyễn Thị T nguyện vng tiếp tục trực
tiếp chăm c, nuôi dưỡng cả 03 con chung không yêu cu Anh Hoàng Văn L
cấp dưỡng nuôi con. Con chung Hoàng Thị Thanh H, sinh ngày 22/10/2011 trình
bày ý kiến nếu bố mẹ ly hôn cháu H không nguyện vng sống cùng ai. Con
chung Hoàng Mạnh T1, sinh ngày 06/01/2016 và Hoàng Anh T2, sinh ngày
06/01/2019 cùng ý kiến bố mẹ ly hôn các cháu nguyện vng sống cùng mẹ
chị Nguyễn Thị T. Tuy nhiên, con chung Hoàng Thị Thanh H, sinh ngày
22/10/2011 hiện chưa đủ 18 tuổi nên Hi đồng xét xử xét thấy cn giao cho chị T
trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Hoàng Thị Thanh H cho đến khi đủ 18
tuổi, trưởng thành.
Xét thấy, yêu cu Chị Nguyễn Thị T phù hợp. Mặt khác, hiện nay Anh
Hoàng Văn L đang vắng mặt tại địa phương nên không thể giao cho anh L trực
tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung.
Nguyện vng của chị Nguyễn Thị T chnh đáng nên được chấp nhận.
Giao 03 con chung là: Hoàng Thị Thanh H, sinh ngày 22/10/2011; Hoàng Mạnh
T1, sinh ngày 06/01/2016 và Hoàng Anh T2, sinh ngày 06/01/2019 cho Chị
Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Anh Hoàng Văn L quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
Nếu bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở
hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con
chung thì ngưi trực tiếp nuôi con quyền yêu cu Tòa án hạn chế quyền thăm
nom con chung.
Việc thay đổi ngưi trực tiếp nuôi con chung yêu cu cấp dưỡng nuôi
con chung thực hiện theo quy định pháp luật khi có yêu cu.
Về cấp dưỡng nuôi con: Do Chị Nguyễn Thị T chưa yêu cu nên Hi đồng
xét xử không đặt ra xem xét.
[5] Về quan htài sản chung các quyền nghĩa vụ liên quan đến tài sản: Không
yêu cu Toà án giải quyết, nên Hi đồng xét xử miễn xét.
[6] Về án ph: Chị Nguyễn Thị T phải np án ph ly hôn thẩm theo quy định
của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 các Điều 271
273 của B luật tố tụng dân sự; các Điều 51; 56; 57; 81; 82; 83; 84; 122; 123; 127
của Luật hôn nhân gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 ngày 30/12/2016, quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, np, quản sử dụng án ph, lệ ph Toà án.
Xử:
5
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T được ly hôn Anh Hoàng Văn L.
V con chung: Giao 03 con chung là: Hoàng Thị Thanh H, sinh ngày
22/10/2011; Hoàng Mạnh T1, sinh ngày 06/01/2016 và Hoàng Anh T2, sinh ngày
06/01/2019 cho Chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Anh Hoàng Văn L quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
Nếu bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở
hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con
chung thì ngưi trực tiếp nuôi con quyền yêu cu Tòa án hạn chế quyền thăm
nom con chung.
Việc thay đổi ngưi trực tiếp nuôi con chung yêu cu cấp dưỡng nuôi
con chung thực hiện theo quy định pháp luật khi có yêu cu.
Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh
Hoàng Văn L do chị Nguyễn Thị T chưa có yêu cu.
Về quan hệ tài sản chung các quyền nghĩa vụ liên quan đến tài sản:
Không xem xét giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn
đồng) án ph ly hôn thẩm nhưng được tr vào số tiền đã np tạm ứng án ph
300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002862 ngày 17/4/2026 của
Cục Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An. Chị Nguyễn Thị T đã np đủ án ph Dân
sự sơ thẩm.
Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn quyền kháng cáo lên Toà án
nhân dân tỉnh Nghệ An trong hạn 15 ngày kể t ngày nhận được bản án hoặc bản
án được niêm yết hợp lệ.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Nghệ An;
- VKSND khu vực 7 – Nghệ An;
- Cơ quan THADS tỉnh Nghệ An;
- UBND xã Tân Phú, tỉnh Nghệ An;
- Lưu: hồ sơ; VP/TA;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Đặng Xuân Hoan
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 101/2026/HNGĐ-ST Bản án số 101/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 101/2026/HNGĐ-ST Bản án số 101/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất