Bản án số 640/2026/DS-PT ngày 15/07/2026 của TAND tỉnh Vĩnh Long về đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 640/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 640/2026/DS-PT ngày 15/07/2026 của TAND tỉnh Vĩnh Long về đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản
Quan hệ pháp luật: Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 640/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/07/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp quyền sở hữu tài sản giữa ông Chung Thành T và ông Lê Minh L
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 640/2026/DS-PT Bản án số 640/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 640/2026/DS-PT Bản án số 640/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TA N NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
----------------------
Bn n s: 640/2026/DS-PT
Ngy: 15/7/2026
V/v: Tranh chấp quyền
sở hữu tài sản.
CNG HA X HI CH NGHĨA VIT NAM
Đc lp - T do - Hnh phc
NHÂN DANH
NƯỚC CNG HA X HI CH NGHĨA VIT NAM
TA N NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: B Đặng Thị Ánh Bình
Các Thẩm phán: B Phạm Thị Hồng H
Ông Nguyễn Thnh Đăng
- Thư phiên tòa: B Đỗ Thị Bích Liễu Thẩm tra viên Tòa n nhân
dân tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa:
B Trần Thị Thúy Kiều – Kiểm st viên.
Ngy 15 thng 7 năm 2026, tại trụ sở Tòa n nhân dân tỉnh Vĩnh Long,
xét xử phúc thẩm công khai vụ n dân sự thụ lý s: 374/TLPT-DS ngày 09 tháng
6 năm 2026 về vic “Tranh chấp quyền sở hữu tài sản”.
Do bn n dân sự thẩm s 38/2026/DS-ST ngy 28 thng 4 năm 2026
của Tòa n nhân dân khu vực 14 – Vĩnh Long bị khng co.
Theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử phúc thẩm s: 636/2026/QĐ-PT
ngy 24 thng 6 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: ông Chung Thành T, sinh năm 1957. Địa chỉ: s A, ấp B,
Đ, tỉnh Vĩnh Long ( vắng mặt).
S định danh c nhân: 084057000561.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: ông Chung Dương K, sinh năm
1980. Địa chỉ: s A, ấp B, xã Đ, tỉnh Vĩnh Long ( có mặt)
S định danh c nhân: 084080000812.
Bị đơn: ông Minh L, sinh năm 1977. Địa chỉ: ấp C, N, tỉnh Vĩnh
Long (có mặt).
S định danh c nhân: 084077013845.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chung Thị H, sinh năm 1953.
Địa chỉ: ấp C, xã N, tỉnh Vĩnh Long ( có mặt).
S định danh c nhân: 084153000941.
NI DUNG VỤ N:
Theo đơn khởi kiện ngày 06/11/2025 của nguyên đơn ông Chung Thành T
tại phiên tòa thẩm ông Chung Dương K người đại diện hợp pháp của
nguyên đơn trình bày:
2
Trước năm 1995, ông T được cha mẹ cho phần đất din tích 2.410m²,
thuộc thửa s 901, tờ bn đồ s 02, tọa lạc tại ấp B, Đ, tỉnh Vĩnh Long. Ông
T sử dụng đất ổn định, liên tục vđã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất vo ngy 13/10/1995. Trên phần đất ny một cây Cồng do cha mẹ ông
trồng từ u, đến nay đã trên 60 năm tuổi. Trong thời gian gần đây, bị đơn ông
Minh L cho rằng cây Cồng l ti sn của gia đình ông L nên đã tự ý thuê
người đến đo, đn hạ cây. Gia đình ông T ngăn cn nhưng không được. Do
đó, ban đầu ông T khởi kin yêu cầu Tòa n buộc ông L bồi thường thit hại với
s tiền 50.000.000 đồng do hnh vi đn hạ cây gây ra thit hại. Tuy nhiên, trong
qu trình gii quyết vn, ông Chung Thành T đã thay đổi yêu cầu khởi kin,
không yêu cầu bồi thường thit hại nữa m yêu cầu Tòa n xc định quyền sở
hữu đi với cây Cồng tranh chấp thuộc về ông.
Bị đơn ông Minh L trình bày: ông không đồng ý với yêu cầu của
nguyên đơn, cho rằng cây Cồng l ti sn của mẹ ông l b Chung Thị H, được
b trồng từ khong năm 1967, khi b H còn sng chung với gia đình bên ngoại.
Ông L thừa nhận đã thuê người đo, đn cây C do cho rằng cây thuộc quyền s
hữu của mẹ mình, mục đích l để đem về sử dụng, không nhằm mục đích mua
bán.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Chung Thị H trình bày:
B l người trực tiếp trồng cây Cồng từ khi còn nhỏ khi khong 14 tuổi
(năm 1967), nên cây Cồng ny l ti sn của b, không đồng ý với yêu cầu của
ông T, cây Cồng l ti sn của b thì yêu cầu tr lại cho b.
Tại bản án dân sự thẩm số 38/2026/DS-ST ngày 28 tháng 4 năm 2026
của Tòa án nhân dân khu vực 14 – Vĩnh Long đã quyết định:
Chấp nhận yêu cầu khởi kin của ông Chung Thành T.
Công nhận quyền sở hữu của ông C1 Thnh Ti đi với cây Cồng đã bị
đn hạ, có cc đặc điểm cụ thể như sau: Gc cây có chu vi (honh) 3,1 mét; thân
chính gồm đoạn một di 4,2 mét v đoạn hai di 3,7 mét; từ đoạn hai một
nhnh tẻ di 1,5 mét. Vị trí cây Cồng thể hin tại đồ khu đất kèm theo Công
văn s 130/CNKV17-KT ngy 17/3/2026 của Chi nhnh Văn phòng đăng ký đất
đai khu vực 17. Kể từ ngy bn n hiu lực php luật, ông C1 Thành Tài
được ton quyền định đoạt ti sn ny theo quy định của php luật m không ai
được quyền cn trở.
Bn n thẩm còn tuyên về chi phí t tụng, n phí v quyền khng co
của cc đương sự theo luật định.
Ngy 11 thng 5 năm 2026 bị đơn ông Minh L khng co bn n
thẩm, yêu cầu Tòa n cấp phúc thẩm được quyền sở hữu cây cồng đã bị đn hạ
có đặc điểm cụ thể như sau:
Gc cây có chu vi ( honh) 3,1 mét, thân chính gồm 01 đoạn một di 4,2 mét v
đoạn di 3,7 mét, từ đoạn 2 có một nhnh tẻ di 1,5 mét.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Ông Lê Minh L vẫn giữ nguyên yêu cầu khng co;
Người đại din hợp php của nguyên đơn không đồng ý khng co của bị
đơn, đề nghị giữ nguyên bn n sơ thẩm.
3
Chung Thị H yêu cầu công nhận cây Cồng đang tranh chấp thuộc
quyền sở hữu của ông Lê Minh L.
Phát biểu của kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm:
Về t tụng: Thẩm phn, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa đã thực hin
đúng cc quy định của Bộ luật t tụng dân sự.
Cc đương s mặt tại phiên tòa thực hin đầy đủ quyền, nghĩa vụ theo
đúng quy định của Bộ luật t tụng dân sự.
Về nội dung: căn cứ khon 1 Điều 308, khon 1 Điều 29 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngy 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quc hội quy
định mức thu, miễn, gim, thu nộp, qun lý, sử dụng p phí v l phí Tòa n.
Không chấp nhận yêu cầu khng co của ông Lê Minh L;
Giữ nguyên bn n dân sthẩm s 38/2026/DS-ST ngy 28/4/2026 của
To n nhân dân khu vực 14 - Vĩnh Long,
Án phí phúc thẩm: đương sự phi chịu theo quy định của php luật
NHẬN ĐỊNH CA TA N:
Căn cứ vo cc ti liu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết qu
tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Đơn khng co của ông Minh L lm trong hạn luật định v đúng
trình tự thủ tục m Bộ luật t tụng dân sự quy định nên Hội đồng xét xử chấp
nhận gii quyết theo thủ tục phúc thẩm.
[2] Xét yêu cầu khng co của ông Lê Minh L:
Căn cứ vo ti liu, chứng cứ thu thập được có trong hồ sơ vụ n, xc định
phần đất tranh chấp din ch 2410m² thuộc thửa s 901, tbn đs 2, tọa
lạc tại ấp B, Đ, tỉnh Vĩnh Long, ông C1 Thnh Ti được Ủy ban nhân dân
huyn T cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngy 13/10/1995. Từ đó đến
nay, ông T qun lý, sử dụng đất ổn định, công khai, không tranh chấp về
quyền sử dụng đất. Tại biên bn xem xét thẩm định tại chỗ ngy 29/12/2025 của
Tòa n cấp thẩm v ng văn s 130/CNKV17-KT ngy 17/3/2026 của Chi
nhnh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực 17- Vĩnh Long cung cấp kết qu kho
st tại thửa đất 901, thể hin vị trí cây Cồng nằm trong thửa đất s 901 do ông
C1 Thnh Ti đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Mặc ông T
không chứng minh được cây C do ông trồng, nhưng căn cứ quy định tại Điều
182, 183 của Bộ luật dân sự 2015 thì ông T l người chiếm hữu liên tục v công
khai đi với cây Cồng trên thửa đất ông T được cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất từ năm 1995 đến nay.
[3] Xét Chung Thị H trình by b l người trực tiếp trồng cây Cồng
vo khong thời gian năm 1967, thì vic trồng cây cũng được thực hin khi b H
còn nhỏ, trong thời gian sinh sng cùng gia đình v trên phần đất của ông b. B
H thừa nhận đến năm 1976 thì b lấy chồng v chuyển về sinh sng tại ấp C, xã
N cho đến nay đã 50 năm, hng năm khi gia đình đm giỗ thì mới về ấp B.
Trong khi đó, ông Chung Thành T l người được giao quyền sử dụng đất hợp
php v trực tiếp qun lý, sử dụng ti sn gắn liền với đất trong thời gian di.
Vic b H trồng cây Cồng thời điểm khi còn nhỏ, trên đất của ông, b không lm
4
pht sinh quyền sở hữu riêng nếu không thỏa thuận hoặc căn cứ php xc
lập quyền sở hữu riêng. Khi b H không còn sinh sng tại ấp B, không còn qun
lý, chăm sóc ti sn trong thời gian di, thì không sở xc định quyền sở
hữu của b H đi với ti sn ny.
[4] Như vậy, bị đơn v người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không
chứng minh được quyền sở hữu riêng đi với cây Cồng. Ngược lại, ông Chung
Thành T lngười quyền sử dụng đất hợp php, đồng thời l người trực tiếp
qun lý thực tế đi với ti sn trên đất một cch liên tục, công khai từ năm 1995
đến nay. Do đó, đủ căn cứ xc định cây Cồng trên thửa 901 lti sn
thuộc quyền sở hữu của ông Chung Thành T. Do đó Tòa n cấp thẩm chấp
nhận yêu cầu khởi kin của ông Chung Thành T l có căn cứ.
Bị đơn khng co nhưng không cung cấp được chứng cứ no mới để
chứng minh cho yêu cầu khng co l cơ sở nên Hội đồng xét xử không chấp
nhận yêu cầu khng co của ông Lê Minh L. Giữ nguyên bn n sơ thẩm như đề
nghị của Kiểm st viên tại phiên tòa.
[5] Về n phí dân sphúc thẩm: căn cứ khon 1 Điều 29 của Nghị quyết
s 326/NQ-UBTVQH14 ngy 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quc hội quy
định về mức thu, miễn, gim, thu, nộp, qun v sdụng n phí v l phí Tòa
n. Buộc ông Lê Minh L phi chịu n phí dân sự phúc thẩm 300.000đ.
[6] Cc quyết định khc của bn n thẩm không khng co, khng
nghị có hiu lực php luật kể từ ngy hết thời hạn khng co khng nghị.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khon 1 Điều 148, khon 1 Điều 308 của Bộ luật t tụng dân sự;
Không chấp nhận yêu cầu khng co của ông Lê Minh L;
Giữ nguyên bn n dân sự thẩm s: 38/2026/DS-ST ngày 28 tháng 4
năm 2026 của Tòa n nhân dân khu vực 14 – Vĩnh Long.
Căn cứ cc Điều 158, 182,183 v 221 của Bộ luật dân sự 2015; Khon 1
Điều 29 của Nghị quyết s 326/NQ-UBTVQH14 ngy 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vQuc hội quy định về mức thu, miễn, gim, thu, nộp, qun v sử
dụng n phí v l phí Tòa n.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kin của ông Chung Thành T;
Công nhận quyền sở hữu của ông C1 Thnh Ti đi với cây Cồng đã bị đn
hạ, cc đặc điểm cụ thể như sau: Gc cây chu vi (honh) 3,1 mét; thân
chính gồm đoạn một di 4,2 mét v đoạn hai di 3,7 mét; từ đoạn hai một
nhnh tẻ di 1,5 mét. Vị trí cây Cồng thể hin tại đồ khu đất kèm theo Công
văn s 130/CNKV17-KT ngy 17/3/2026 của Chi nhnh Văn phòng đăng ký đất
đai khu vực 17 Vĩnh Long. Kể từ ngy bn n hiu lực php luật, ông C1
Thành Tài được ton quyền định đoạt ti sn ny theo quy định của php luật m
không ai được quyền cn trở.
2. Về n phí dân sự thẩm: Buộc ông Minh L phi chịu 300.000 đồng
(ba trăm nghìn đồng).
5
3. Về chi phí t tụng: Ông Lê Minh L phi tr lại cho ông C1 Thnh Ti s
tiền 500.000 đồng (năm trăm nghìn đồng).
4. Về n phí phúc thẩm: buộc ông Minh L phi chịu 300.000đ, nhưng
được trừ vo s tiền tạm ứng n phí phúc thẩm đã nộp 300.000đ theo biên lai thu
s 0008903 ngy 12/5/2026 của Thi hnh n dân sự tỉnh Vĩnh Long. Ông L đã
nộp xong n phí phúc thẩm.
Bn n phúc thẩm có hiu lực php luật kể từ ngy tuyên n.
Trường hợp Bn n, Quyết định được thi hnh theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hnh n dân sự thì người được thi hnh n dân sự, người phi thi hnh
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hnh n, quyền yêu cầu thi hnh n, tự nguyn
thi hnh n hoặc bị cưỡng chế thi hnh n theo quy định tại cc Điều 6, 7, 8, 34,
36,71,72 Luật Thi hnh n dân sự; thời hiu thi hnh n được thực hin theo quy
định của Luật Thi hnh n dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- TAND khu vực 14 – VL;
- Phòng THADS khu vực 14- VL;
- THADS tỉnh Vĩnh Long;
- VKSND cùng cấp;
- Lưu hồ sơ vụ n.
TM. HI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHN - CH TỌA PHIÊN TA
(Đã ký)
Đặng Thị nh Bình
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 640/2026/DS-PT Bản án số 640/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 640/2026/DS-PT Bản án số 640/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất