Bản án số 43/2025/HNGĐ-ST ngày 10/10/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 43/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 43/2025/HNGĐ-ST ngày 10/10/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 11 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai
Số hiệu: 43/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/10/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà M và ông V
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 43/2025/HNGĐ-ST Bản án số 43/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 43/2025/HNGĐ-ST Bản án số 43/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11- ĐỒNG NAI
TỈNH ĐỒNG NAI
Bản án số: 43/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 10-10-2025
 
con
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11- ĐỒNG NAI, TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- : Ông Đào Hùng Dũng

+ Trần Thị Thanh Miên Hiệu trưởng Trường Mầm non Phú Riềng Đỏ,
xã Phú Riềng, tỉnh Đồng Nai;
+ Cao Trúc Chi Phó ban Văn hóa hội Hội đồng nhân dân phường
Phước Long, tỉnh Đồng Nai;
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Anh Đào - Thư ký Toà án nhân dân khu
vực 11- Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11- Đồng Nai tham gia phiên
tòa: Phạm Thị Thùy Vân - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 10 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 11- Đồng
Nai, tỉnh Đồng Nai xét xử thẩm công khai ván hôn nhân gia đình thẩm thụ
số: 102/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 m 2025 về việc:  tranh
 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử thẩm s 43/2025/QĐXX-
ST ngày 16 tháng 9 năm 2025, giữa các đương sự:
-  Trn Th Ngc M, sinh năm: 1997; Địa ch: Khu ph 3,
phưng B, tnh Đồng Nai; ch hin nay: p A, xã B, thành ph Cần Thơ. (có
mt)
- B  Ông Đoàn Đình V, sinh năm: 1982. Địa ch: Thôn T, Bình Tân,
huyn R, tỉnh Bình Phước. ch hin nay: Khu ph 5, phường B, tnh Đồng Nai.
(có mt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
-     Trn Th
Ngc Mai trình bày:
h hôn nhân: M vi ông Đoàn Đình V đã t nguyn tìm hiu
chung sng v chng vi nhau t năm 2022, đăng kết hôn ti UBND xã
T, huyn R, tỉnh Bình Phước vào ngày 03/01/2023, theo giy chng nhn kết hôn
2
s 01/2023. Sau khi kết hôn, v chng chung sống cho đến đầu năm 2025 thì phát
sinh nhiu mâu thun do v chng nhiu bất đồng quan đim sng, không dung
hòa được với nhau nên thường xuyên xảy ra cãi vã. Do đó chúng tôi đã không chu
đựng được nữa nên tôi đã chuyển ra ngoài sinh sng k t năm 2024 đến nay. Nay
tôi xác đnh tình cm v chng không th hàn gắn được, đời sng chung không th
kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. vậy theo đơn khi kiện ng như
hin nay khi Tòa án thv án, Bà Trn Th Ngc M yêu cu ly hôn vi chng là
ông Đoàn Đình V.
V chồng 01 con chung Đoàn Ngc N, sinh ngày:
11/12/2022. Trong thi gian sống ly thân, con chung Đoàn Ngc N do Ông V
trc tiếp chăm sóc nuôi ng. Khi ly hôn, do con còn nh nên nguyn vng và
yêu cu ca M muốn được quyn trc tiếp chăm sóc nuôi ng con chung.
Hơn na do quá trình Ông V nuôi con đã không tạo điều kin cho M đưc hi
thăm tin tức của con. Do đó trường hp nếu Bà M đưc quyn trc tiếp nuôi dưỡng
con chung, đồng ý tạo điều kin cho Ông V đưc quyền thăm nom, tin tc con
thưng xuyên theo quy định.
V cấp dưỡng: T tha thun, không yêu cu Tòa án gii quyết.
 chung: Không có, không yêu cu Tòa án gii quyết.
4. V n chung: Không có n chung nên không yêu cu Tòa án gii quyết.
- B ông  trình bày:
  Ông V với Trần Thị Ngọc M tự nguyện m
hiểu, nguyện tìm hiểu, chung sống vợ chồng với nhau từ năm 2022, có đăng ký kết
hôn tại Ủy ban nhân dân xã Bình Tân, huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước vào ngày
03/01/2022. Vchồng chung sống hạnh phúc cho đến khoảng cuối năm 2024, thì
phát sinh mâu thuẫn, do Ông V phải đi chấp hành án phạt tù, nên vợ chồng đã sống
ly thân, con chung thì cả hai vợ chồng cùng chăm c, kinh tế độc lập. Nay M
khởi kiện ly hôn, Ông V xác định vợ chồng mâu thuẫn nhưng vẫn còn tình cảm
với M nên mong muốn cả hai vợ chồng cho nhau thêm hội quay vchung
sống để xây dựng hạnh phúc gia đình, cùng nhau chăm lo cho con cái. Trường hợp
M cương quyết ly hôn, ý kiến Ông V cũng đồng ý thuận tình ly hôn theo yêu
cầu của bà Mai.
 Ông V thng nht vi trình bày ca Mai, v chng
01 con chung Đoàn Ngc N, sinh ngày: 11/12/2022. Trong thi gian sng ly
thân, con chung là Đoàn Ngc N do Ông V trc tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Trường
hp phi ly hôn, Ông V mong mun nguyn vọng được trc tiếp nuôi dưỡng
con chung đến tuổi trưởng thành. V cấp dưỡng nuôi con: T tha thun, không
yêu cu Tòa án gii quyết.
 Không yêu cu Tòa án gii quyết.
4. V n chung: Không có nên không yêu cu Tòa án gii quyết.
Quá trình Tòa án th v án, ti phiên hòa gii các đương sự xác định mâu
thun v chng không th hàn gắn được nên nguyên đơn M cương quyết yêu
cu ly hôn, b đơn Ông V đồng ý thun tình ly hôn vi bà Mai.
3
V con: Các đương sự thng nht trình bày, trong thi gian v chng sng ly
thân, cũng như tại thời điểm Bà M nộp đơn yêu cầu gii quyết ly hôn và tranh chp
nuôi con thì con chung cháu Đoàn Ngc N do ông Đoàn Đình V trc tiếp chăm
sóc, nuôi dưỡng. Ngày 05/6/2025, M đến thăm con, sau đó M không thông
báo cho Ông V mà t ý dn cháu Ngân v sinh sng cùng với gia đình bố m rut
ca M ti p Sáu Th, Lao Dung, thành ph Cần Thơ. Ông V đã trc
tiếp xuống thăm con nhưng phía M không cho gp mt để thăm nom. Quá trình
hòa gii, Ông V nhiu ln yêu cu M dẫn con lên đ cho Ông V đưc gp mt
con nhưng M không thc hiện cũng như k t thời điểm ngày 06/6/2025 đến
nay thì Bà M không cho Ông V đưc gp g và thăm nom con chung.
Quá trình Tòa án gii quyết v án, đã ra thông báo đ yêu cầu nguyên đơn
M b đơn Ông V cung cp chng c, tài liu chng minh v điu kin nuôi
con theo quy định. Theo đó nguyên đơn cung cp tài liu xác nhn ca UBND
Lao Dung, thành ph Cần Txác nhn v thông tin v vic cư trú, chỗ
hin nay, công việc cũng như thu nhập ca Mai, ngoài ra M cũng cung cp
bản sao GCNQSDĐ số AA 00187385 xác đnh M cùng vi b rut là ông Trn
Văn Sang các thành viên h ông Sang đồng s hu chung ca thửa đất s
835, t bn đồ s 4, diện tích 774,8m2; đất tại địa ch: p Sáu Th, Lao
Dung, thành ph Cần Thơ. Bị đơn Ông V cung cp bn sao bn di chúc do ông
Đoàn Đình Thanh bố rut ca Ông V nội dung di chúc đồng ý để li di sn
Quyn s dụng đất ca thửa đt s 337, t bản đồ s 30; diện tích 120m2 (đất đô
th), ta lc ti: Khu ph 5, phường long Phước, th Phước Long, tnh Bình
Phước, nay khu ph 5, phường Phước nh, tỉnh Đồng nai theo GCNQSDĐ số
AA 0271947, s vào s cp GCN s 415/CD-CQ và Quyn s dụng đất s ca tha
đất s 352, t bản đồ s 30; diện tích 120m2 (đất đô thị), ta lc ti: Khu ph 5,
phường long Phước, th Phước Long, tỉnh Bình Phước, nay khu ph 5,
phường Phước Bình, tỉnh Đồng nai theo GCNQSDĐ số DK 196230, s vào s cp
GCN s VP 00887/CDCQ do Văn phòng đăng đất đai tỉnh Bình Phước cp
ngày 04/7/2024. Di chúc được Văn phòng Công chứng Phm Nhã công chng
ngày 25/6/2025.
Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn M giữ nguyên trình bày yêu cầu khởi
kiện, bị đơn Ông V giữ nguyên ý kiến trình bày.
Tại phiên a, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11- Đồng Nai, tỉnh
Đồng Nai phát biểu: Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử,
Thư ký: Kể từ thời điểm thụ vụ án đến khi xét xử thẩm, Thẩm phán, Thư ký,
Hội đồng xét xử, người tham gia tố tụng thực hiện đúng, đầy đủ quy định Bộ luật
tố tụng dân sự năm 2015.
Về việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn
Ngọc đã thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng
dân sự năm 2015.
Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ hồ vụ án, các tài liệu, chứng cứ nhận
thấy Trần Thị Ngọc M khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Đoàn Đình V. Căn cứ
lời tnh bày của căn cứ lời khai thống nhất của các bên dương sự thì đủ căn cứ
4
xác định quan hệ hôn nhân giữa M Ông V mâu thuẫn trầm trọng, đã sống
ly thân kéo dài. Nay các đương sự thống nhất thuận tình ly hôn. Do đó đnghị Hội
đồng xét xử căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của
Mai. Về việc tranh chấp nuôi còn: Mặc cả nguyên đơn M và bị đơn Ông
V đều yêu cầu được quyền nuôi con. Tuy nhiên con chung là Đoàn Ngc N còn
nh (02 tuổi 09 tháng), dưới 36 tháng tui trong thi gian Ông V chp hành án
thì cháu Ngân do M trc tiếp nuôi dưỡng hin vẫn đang sinh sống cùng vi
Mai. Bên cạnh đó, M hiện đang sống cùng vi cha m ruột cũng công
vic buôn bán thu nhp. Xét v quyn li mi mặt thì để cháu Ngân cho Bà M
trc tiếp chăm sóc nuôi dưỡng phù hp. Vcấp dưỡng; về tài sản, n chung
không có yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:


[1] :
Trần Thị Ngọc M khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn với
ông Đoàn Đình V đăng thường trú, trú tại: Thôn Phước n, xã Bình,
huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước chỗ hiện nay khu phố 5, phường Phước
Bình, tỉnh Đồng Nai. Do đó Tòa án nhân dân huyện Phú Riềng xác định quan hệ
pháp luật của vụ án Ly hôn . Căn cứ các Điều 28; 35;
39 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51; 53; 56 Luật Hôn nhân Gia đình năm
2014, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Riềng,
tỉnh Bình Phước, nay TAND khu vực 11- Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai đúng quy
định.
[2] :
[2.1] V quan hệ hôn nhân: Trần Thị Ngọc M ông Đoàn Đình V tự
nguyện chung sống vợ chồng, đủ điều kiện về kết hôn có đăng ký kết hôn tại Uỷ
ban nhân dân xã Bình Tân, huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước (nay là xã Bình Tân,
tỉnh Đồng Nai) theo giy chng nhận đăng ký kết hôn s 01 năm 2003, ngày
03/01/2003. Do đó quan hệ vợ chồng xác lập giữa Ngọc ông Khoa hôn
nhân hợp pháp.
Xét yêu cầu ly hôn của nguyên đơn Trần Thị Ngọc M, Hội đồng xét xử
xét thấy: Quá trình Tòa án thụ lý, nguyên đơn Bà M bị đơn Ông V đều thừa
nhận, thời gian đầu sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc. Tuy nhiên t
ngày 03/7/2023, Ông V phi chấp hành án 02 năm v ti i trt t công
c. Quá trình thi hành án, Ông V đưc xét giảm 04 tháng nên đến khong tháng
02/2025 Ông V chp hành xong án phạt tù. Trước khi Ông V đi chấp hành án thì
v chng Ông V Bà M con chung Đoàn Ngc N cùng sinh sng ti khu ph
5, phường Long Phước (nayphường Phước Bình). Nhưng trong thi gian Ông V
chp hành án, Bà M cùng con chuyn v sinh sng vi b m rut ca M ti p
Sáu Th, xã Lao Dung, thành ph Cần Thơ. Sau khi Ông V chp hành án v đã
5
nói chuyện đ v con v chung sng, tuy nhiên M ch v nhà vài ngày. Sau đó
v quê chăm sóc bố m nên v chng tiếp tc sng ly thân. Nay M trình bày
tình cm v chng không còn, mâu thun v chng không th hàn gắn được nên Bà
M yêu cu ly hôn. Ý kiến ca Ông V xác định mâu thun v chng không th hàn
gắn được nên đồng ý thun tình ly hôn vi Mai. Điều này cho thấy mâu thuẫn
của vợ chồng M Ông V đã đến mức trầm trọng, mục đích chung sống hạnh
phúc không đạt được. Do đó Hội đồng xét xử cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
Bà M được ly hôn với ông Đoàn Đình V.
[2.1] Về con: Trong thi gian chung sng, v chng M ông V thng
nht 01 con chung cháu Đoàn Ngc N, sinh ngày: 11/12/2022. Khi ly hôn,
nguyên đơn Bà M và b đơn Ông V đều có yêu cầu được quyn trc tiếp chăm sóc,
nuôi dưỡng con chung Đoàn Ngc N đến khi cháu trưởng thành và c hai không
yêu cu cấp dưỡng.
Hội đồng xét x xét thy: Li khai của các bên đều thng nht tha nhn, t
ngày 03/7/2023 đến tháng 02/2025, Ông V phi chấp nh án 02 năm về ti
i trt t công cthì M người trc tiếp nuôi con. Trong đó thời
gian đầu thì sng cùng vi b m Ông V ti khu ph 5, phường Long Phước (nay
phường Phước Bình), sau đó k t tháng đầu năm 2024 thì M cháu Ngân
chuyn v sinh sng cùng vi b m rut ca Ngân ti p Sáu Th, Lao
Dung, thành ph Cần Thơ. Tuy nhiên, t tháng 02/2025 thì Ông V đã đón cháu
Ngân v trc tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến đầu tháng 6/2025, thì M đón
cháu Ngân v sinh sng cùng M ti p Sáu Th, Lao Dung. Ông V cho
rng M li dng vic Ông V đồng ý cho thăm nom gp mt trong thi gian v
chng sống ly thân Tòa án đang thụ v án nhưng M không thông báo cho
Ông V v việc đưa cháu Ngân về sinh sng tại Lao Dung cũng như không
tạo điu kin cho Ông V được thăm nom, gặp mt Ông V đã nhắn tin thông báo
t trước. Cho đến ngày 19/9/2025, Ông V xung nM phi nh đến chính
quyền địa phương, trưởng thôn công an vận động thì M mới đng ý cho
gp mặt cũng như đồng ý cho Ông V dn con v thăm ông bà.
Hội đồng xét x xét thy: Trong thi gian Ông V đi chấp hành án, cháu
Ngân còn rt nh đưc Bà M trc tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Quá trình Tòa án gii
quyết v án, đã thông báo cho các bên thc hiện nghĩa vụ cung cáp chng c,
chứng minh điều kiện nuôi con cũng như tiến ly li khai làm rõ v điu kin hoàn
cnh của các bên. Căn cứ vào chng c 02 bên cung cp, Hội đồng xét x xét
thy, c nguyên đơn M và b đơn Ông V đều trong độ tuổi lao động, đều có ch
, có việc làm cũng như thu nhập để đảm bo cho cuc sống cũng như đ nuôi con.
Tuy nhiên xét thy, hin nay cháu Ngân còn nhỏ, chưa đủ 36 tháng tui, mt khác
cháu Ngân cháu gái, rt cn s chăm c của người mẹ. Do đó Hội dng xét x
căn cứ khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình giao con cho Bà M đưc quyn
trc tiếp chăm sóc nuôi dưỡng là phù hp.
V cng: Không có yêu cu nên Tòa án không xem xét, gii quyết.
[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên Hội đồng xét xử
không xem xét, giải quyết.
6
[3] Quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11- Đồng Nai
tại phiên tòa căn cứ phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được
chấp nhận.
[4]    : Nguyễn Thị Ngọc phải chịu 300.000đồng (Ba
trăm ngàn đồng) tiền án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định pháp luật. Bị đơn ông
Đoàn Đình V phải chịu 300.000 đồng án phí về việc tranh chấp nuôi con.

QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28; 35; 39 Điều 147, Điều 228 của Bộ luật ttụng dân
sự 2015;
Căn cứ các Điều 51; 53; 56, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm
2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Bà Trần Thị Ngọc M.
[1] Về quan hhôn nhân: Trần Thị Ngọc M được ly hôn với ông Đoàn
Đình V.
Quan hệ hôn nhân giữa Trần Thị Ngọc M với ông ông Đoàn Đình V
chấm dứt kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
[2] Về con: Giao con chung Đoàn Ngc N, sinh ngày: 11/12/2022 cho
Trn Th Ngc M đưc quyn trc tiếp trông nom, chăm c, nuôi dưỡng, giáo dc
đến khi các con chung đến tui trưng thành (đ 18 tui).
V cấp dưỡng: Không yêu cu Tòa án gii quyết.
Cha m không trc ti tôn trng quyn cc
sng cùng vi trc tip nuôi.
i không trc tip nuôi con có quy 
 c cn tr; cha m không trc tip nuôi con lm dng vic
tc cn tr hoc gây ng xn vi
ng, giáo di trc tip nuôi con quyn yêu cu Tòa án
hn ch quy
Các bên có quyi trc tip nuôi con, yêu cu cng nuôi
nh ca pháp lut.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
[4] Về án phí dân sự thẩm: Trần Thị Ngọc M phải chịu 300.000 đồng
được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu
tiền số 0011848, ngày 13/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Riềng,
nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 11- Đồng Nai. Ông Đoàn Đình V phải
chịu 300.000 đồng án phí về tranh chấp nuôi con.
7
[5] Quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa quyền kháng
cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, ktừ ngày nhận được bản án hoặc bản án được
niêm yết theo quy định của pháp luật.
ng hp bnh tu 2 Lut Thi hành án
dân s c thi hành án dân si phi thi hành án dân s quyn
tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc b
ng ch thi hành án theo quy nh tu 6, 7 9 Lut Thi hành án dân
s; thi hic thc hinh tu 30 Lut thi hành án
dân s./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Đồng Nai;
- VKSND khu vực 11- Đồng Nai;
- Phòng THADS khu vực 11- Đồng Nai;
- Các đương sự;
- UBND xã Cù Lao Dung;
- UBND phường Phước Bình;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Đào Hùng Dũng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 43/2025/HNGĐ-ST Bản án số 43/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 43/2025/HNGĐ-ST Bản án số 43/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất