Bản án số 43/2025/HNGĐ-ST ngày 18/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 9 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 43/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 43/2025/HNGĐ-ST ngày 18/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 9 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 9 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 43/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 18/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 43/2025/HNGĐ-ST Bản án số 43/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 43/2025/HNGĐ-ST Bản án số 43/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 - ĐỒNG THÁP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 43/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 18-9-2025
V/v tranh chấp HNGĐ - Ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Võ Thị Kim Hoa
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đặng Văn Việt
Ông Trần Văn Bé Hai
- Thư phiên tòa: Phan Thị Bích Ngọc– Thư Tòa án nhân dân
Khu vực 9 – Đồng Tháp
Trong ngày 18 tháng 9 năm 2025 tại trụ sở Tán nhân dân Khu vực 9 -
Đồng Tháp xét xử thẩm công khai ván thụ số: 34/2025/TLST-HNGĐ
ngày 04 tháng 8 năm 2025 về việc: “Tranh chấp hôn nhân gia đình - Ly hôn”
theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 174/2025/QĐXXST- HNGĐ ngày 20
tháng 8 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 165/2025/QĐST-DS ngày
04 tháng 9 năm 2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị K, sinh năm 1982
Địa chỉ: Ấp B, xã M, tỉnh Đồng Tháp
Bị đơn: Anh Tạ Hoàng O, sinh năm 1982
Địa chỉ: Ấp B, xã M, tỉnh Đồng Tháp
(Chị K có mặt, anh O vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, lời khai tại tòa án tại phiên tòa nguyên đơn chị
Huỳnh Thị K trình bày:
- Vhôn nhân: Chị K anh O kết hôn, sống chung vào năm 2000
đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp (nay
M, tỉnh Đồng Tháp), giấy chứng nhận kết hôn số 1788 cấp ngày 22/11/2002
2
Trong quá trình chung sống với nhau hạnh phúc thời gian đầu. Mấy
nwam sau nhiều thay đổi, vợ chồng xảy ra nhiều u thuẫn, cự cải nguyên
nhân do vợ chồng không cùng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung,
hôn nhân không còn hòa hợp, không ai n quan tâm ai. Mặc đã cố gắng hàn
gắn nhưng không thành.
Nay chị Huỳnh Thị K yêu cầu ly hôn với anh Tạ Hoàng O
- Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung tên Tạ Chí D, sinh ngày
09/5/2001, Tạ Quốc T, sinh ngày 12/11/2004, Tạ Huỳnh Ngọc N, sinh năm
23/5/2008, hiện nay đang sống chung với anh chị K, anh O. Khi ly hôn chị K
yêu cầu được nuôi con chung Tạ Huỳnh Ngọc N, không yêu cầu anh O cấp
dưỡng.
Riêng con chung Tạ Chí D, sinh ngày 09/5/2001, Tạ Quốc T, sinh ngày
12/11/2004 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
Theo lời khai tại Tòa án bị đơn anh Tạ Hoàng O trình bày:
- Về hôn nhân: Anh O thừa nhận thời gian chung sống với nhau, cũng như
việc vợ chồng đăng kết hôn như chị K trình y. Anh O thừa nhận trong
quá trình chung sống vchồng mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, nhưng
anh O không đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị K. Anh O trình bày để họp mặt
gia đình cha mẹ 02 bên ý kiến của 02 con chung Tạ Chí D và Tạ Quốc T.
Hiện tại anh O không đồng ý ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng 03 con chung tên Tạ Chí D, sinh ngày
09/5/2001, Tạ Quốc T, sinh ngày 12/11/2004, Tạ Huỳnh Ngọc N, sinh năm
23/5/2008, hiện nay đang sống chung với anh chị K, anh O. Khi ly hôn anh O
đồng ý giao con chung Ngọc N cho chị K nuôi dưỡng, anh không cấp dưỡng.
Riêng con chung Tạ Chí D, sinh ngày 09/5/2001, Tạ Quốc T, sinh ngày
12/11/2004 đã trưởng thành nên thống nhất không yêu cầu Tòa án xem xét, giải
quyết
- Về tài sản chung: Thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
- Về nợ chung: Thống nhất là không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tài liệu chứng cứ trong hồ sơ gồm:
Tài liệu chứng cứ do nguyên đơn giao nộp
- 01 Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính);
3
- 01 Giấy khai sinh Tạ Chí D (bản sao);
- 01 Giấy khai sinh Tạ Quốc T (bản sao);
- 01 Giấy khai sinh Tạ Huỳnh Ngọc N (bản sao);
Các tài liệu trong hồ các đương sự thống nhất theo biên bản phiên họp
công khai và tiếp cận chứng cứ ngày 20/8/2025
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án được thẩm
tra tại phiên toà căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử
nhận định:
[1]. Về quan hệ pháp luật, xét thấy: Căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn chị Huỳnh Thị K về việc xin ly hôn với anh Tạ Hoàng O nên Hội
đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương sự “Tranh
chấp về hôn nhân và gia đình Ly hôn” theo quy định tại Khoản 1, Điều 28 của
Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]. Về thẩm quyền, xét thấy: Tranh chấp về hôn nhân và gia đình về việc
ly hôn giữa các đương sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định
tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự; bị đơn hiện đang trú tại M,
tỉnh Đồng Tháp vụ án nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân
Khu vực 9 - Đồng Tháp, theo quy định tại Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân
sự.
[3]. Về tố tụng, xét thấy: Bị đơn là anh H đã được triệu tập hợp lệ đến lần
thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa nên Hội đồng xét xử vẫn tiến hành
phiên tòa theo quy định tại khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[4]. Về nội dung:
[4.1]. V hôn nhân: Ch Huỳnh Thị K yêu cầu xin ly hôn với anh Tạ
Hoàng O
Hội đồng xét xử xét thấy: Chị Kanh O kết hôn và sống chung với năm
từ năm 2000, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh Đồng
Tháp (nay là xã M, tỉnh Đồng Tháp), được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 1788
cấp ngày 22/11/2002 nên hôn nhân giữa chị K anh O hợp pháp. Trong quá
trình sống chung hai bên đã phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn được, bất
đồng quan điểm sống nên tình cảm nhạt dần, vợ chồng không tìm được tiếng nói
chung.
Còn việc anh O không đồng ý ly hôn với chị K, anh O thừa nhận vợ
chồng sống chung mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, nhưng không đồng ý ly
hôn yêu cầu họp mặt gia đình ý kiến con chung về việc anh chị ly hôn
4
nhưng anh O không đưa ra được biện pháp nào để hàn gắn tình cảm vợ chồng và
chị K cũng không đồng ý hàn gắn tình cảm với anh O. Từ đó, cho thấy mâu
thuẫn vợ chồng giữa chK anh O đã trầm trọng, đời sống chung không thể
kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
Do đó, Hội đồng xét xcăn cứ vào Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn
nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu của chị Huỳnh Thị K
[4.2] Về con chung: Chị K anh O 03 con chung tên TChí D, sinh
ngày 09/5/2001, Tạ Quốc T, sinh ngày 12/11/2004, Tạ Huỳnh Ngọc N, sinh năm
23/5/2008.
Khi ly hôn chị K yêu cầu được nuôi con chung tên Tạ Huỳnh Ngọc N,
sinh năm 23/5/2008. Anh O không đồng ý ly hôn, nếu trường hợp Tòa án giải
quyết ly hôn thì anh O đồng ý giao con chung Tạ Huỳnh Ngọc N cho chị K nuôi
dưỡng.
Hội đồng xét xử t thấy: Việc giao con chung cho ai nuôi ỡng cần
xem xét điều kiện phát triển và chăm sóc con chung. Do con chung hiện đang
sống chung với chị K n định về mọi mặt. Đồng thời, anh O ng đồng ý giao
con chung cho chị K được trực tiếp nuôi dưỡng. Nên giao con chung Tạ Huỳnh
Ngọc N cho chK nuôi dưỡng là phù hợp.
Về cấp dưỡng: Chị K không yêu cầu anh O cấp dưỡng nuôi con chung.
Do đó, căn cứ vào Điều 81, 82 83 Luật hôn nhân gia đình công nhận sự thỏa
thuận của chị K và anh O
Chị Huỳnh Thị K và anh Tạ Hoàng O quyền nghĩa vụ thăm nom,
chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.
Riêng con chung Tạ Chí D, sinh ngày 09/5/2001, Tạ Quốc T, sinh ngày
12/11/2004 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4.3] Về tài sản chung: Chị K anh O thống nhất tự thỏa thuận không
yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét
[4.4] Về nợ chung: Chị K và anh O thống nhất không có nợ chung.
[5]. Về án phí:
Căn cứ Khoản 4 Điều 147 Bluật Tố tụng dân sự năm 2015 Khoản 5
Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án:
Chị Huỳnh Thị K phải nộp 300.000đ tiền án phí hôn nhân gia đình
thẩm về ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị K đã nộp
theo biên lai số 0001134 ngày 04/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng
Tháp.
5
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39, Khoản
4 Điều 147, khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án:
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Về hôn nhân: Chị Huỳnh Thị K được ly hôn với anh Tạ Hoàng O
- Về con chung: Chị K và anh O thỏa thuận như sau:
Chị Huỳnh Thị K được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Tạ Huỳnh
Ngọc N, sinh năm 23/5/2008. Anh O không phải cấp dưỡng nuôi con do chị K
không có yêu cầu.
Chị Huỳnh Thị K và anh Tạ Hoàng O quyền nghĩa vụ thăm nom,
chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.
Riêng con chung Tạ Chí D, sinh ngày 09/5/2001, Tạ Quốc T, sinh ngày
12/11/2004 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về nợ chung: Không có.
2. Về án phí:
Chị Huỳnh Thị K phải nộp 300.000đ tiền án phí hôn nhân gia đình
thẩm về ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị K đã nộp
theo biên lai số 0001134 ngày 04/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng
Tháp.
3. Quyền kháng cáo: Các đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án này
trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt
quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận
được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bcưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật
6
thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND Khu vực 9;
- Toà án Tỉnh;
- THADS Tỉnh Đồng Tháp
- UBND xã Mỹ Hiệp;
- Lưu
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Võ Thị Kim Hoa
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 43/2025/HNGĐ-ST Bản án số 43/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 43/2025/HNGĐ-ST Bản án số 43/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất