Bản án số 43/2023/DS-ST ngày 24/02/2023 của TAND huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 43/2023/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 43/2023/DS-ST ngày 24/02/2023 của TAND huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Thới Bình (TAND tỉnh Cà Mau)
Số hiệu: 43/2023/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/02/2023
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN T Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 43/2023/DS-ST
Ngày: 24 02 2023
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hứa Minh Hải
Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đỗ Quốc Tuấn
2. Ông Duyên Văn Hiền
- Thư phiên tòa: Ông Trương Minh Chiến, Thư Tòa án nhân dân
huyện T, tỉnh Cà Mau.
Ngày 24 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh
Mau, xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 676/2022/TLST-DS ngày 22 tháng
11 năm 2022 về tranh chấp hợp đồng tín dụng, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử
số: 39/2023/XXST-DS ngày 30/01/2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng.
Địa chỉ: Số 266 268, NKKN, Phường 8, Quận 3, Thành phố H.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Nguyễn Đ Th D, là người đại
diện theo pháp luật của nguyên đơn (Tổng giám đốc Ngân hàng).
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Biên C, Phó phòng
Phòng giao dịch SĐ (Văn bản ủy quyền ngày 16/11/2022), (có mặt).
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm: 1977 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp RR, KL, huyện T, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 16/11/2022 và tại phiên toà, đại diện nguyên đơn
trình bày: Ngày 23/10/2018, anh Nguyễn Văn H đã giấy đnghị cấp thẻ tín
dụng kiêm hợp đồng với Ngân hàng, chi nhánh Cà Mau Phòng giao dịch SĐ (gọi
tắt Ngân hàng) để được cấp thẻ tín dụng tổng hạn mức sử dụng 15.000.000đ.
Quá trình kích hoạt sử dụng thẻ đến nay, anh H đã trả nợ lãi được một phần, hiện
còn nợ vốn gốc 16.069.091đ và lãi phát sinh. Sau nhiều lần Ngân hàng yêu cầu anh
H trả nợ nhưng anh H vẫn trì hoãn, né tránh nghĩa vụ trả nợ.
2
Từ nội dung trên, Ngân hàng yêu cầu anh H phải thanh toán các khoản nợ
tính đến ngày xét xử sơ thẩm như sau:
- Nợ gốc: 16.069.091đ;
- Nợ lãi quá hạn: 3.864.650đ;
Tổng các khoản là: 19.933.741đ. Ngoài ra, không yêu cầu nào khác.
* Đối với anh Nguyễn Văn H vắng mặt không lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] ̀́ tu
̣
ng: Đối với anh Nguyễn Văn H, mặc dù đã được Tòa án tống đạt
thông báo thụ vụ án, thông báo vphiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận
công khai chứng cứ, phiên họp hoà giải và xét xử nhiều lần thông qua thủ tục niêm
yết công khai các văn bản tố tụng nhưng anh H vẫn không ý kiến phản hồi,
đồng thời cũng không có mặt tại phiên tòa để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
mình. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt anh H theo quy
định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung: Quan hpháp luật tranh chấp giữa các đương sự được xác
định hợp đồng tín dụng, quy định thời hạn lãi suất. Hợp đồng tín dụng
này được thiết lập trên tinh thần tự nguyện thỏa thuận của hai bên và phù hợp pháp
luật, đồng thời trong quá trình thực hiện hợp đồng, bđơn đã vi phạm nghĩa vụ
thanh toán, cụ thể là thực hiện không đúng nghĩa vụ nên được chấp nhận làm cơ sở
thanh lý hợp đồng.
[3] Căn cứ giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số: 1154039 ngày
23/10/2018 được thiết lập giữa Ngân hàng với anh Nguyễn Văn H thể hiện anh H
sử dụng hạn mức tín dụng hiện còn nợ vốn gốc 16.069.091đ và lãi suất
thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng đã giao kết. Trong quá trình thực hiện hợp
đồng, Ngân hàng xác định rằng anh H thanh toán cho Ngân hàng một phần nợ
lãi phát sinh nhưng không đầy đthì ngưng thanh toán cho đến nay. Vì vậy,
sở xác định hiện tại anh Nguyễn n H còn nợ Ngân hàng khoản nợ gốc:
16.069.091đ; nợ lãi quá hạn: 3.864.650đ. Tổng các khoản là: 19.933.741đ chưa
thanh toán nên cần buộc anh H phải có nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ gốc và lãi
nêu trên cho Ngân hàng là phù hợp.
[4] Do phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng nên anh H phải
chịu án phí theo quy định của pháp luật. Ngân hàng không phải chịu án phí, đã nộp
tạm ứng án phí sẽ được hoàn lại khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các Điều 357, 422, 463, 466, 468 của Bô
̣
luâ
̣
t dân sư
̣
;
3
- Căn cứ khoản 2 Điều 91 của Luật các Tổ chức tín dụng; khoản 1 Điều 1
của Thông tư số 12/2010/TT-NHNN ngày 14/4/2010 của Ngân hàng Nhà nước;
- Căn cứ Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ khoản 2 Điều 26 Ngh quyết s: 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hội quy đnh v mc thu, min, gim,
thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc bị đơn Nguyễn Văn
H nghĩa vthanh toán cho Ngân hàng tổng các khoản là: 19.933.741đ, trong đó
nợ gốc 16.069.091đ, nợ lãi quá hạn 3.864.650đ.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử thẩm cho đến khi thi hành án xong,
bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án
theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp
luật.
2. Án pdân sthẩm giá ngạch: Buộc anh Nguyễn n H phải chịu
996.000đ (chưa nộp). Ngân hàng không phải chịu án phí, ngày 22/11/2022 Ngân
hàng đã nộp tạm ứng án phí số tiền 446.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện
T, tỉnh Mau theo biên lai số: 5754 được hoàn lại khi bản án hiệu lực pháp
luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật
Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật Thi hành án dân sự.
Ngân hàng được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày
tuyên án; anh Nguyễn Văn H được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày k
từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Hứa Minh Hải
Nơi nhn:
- Các đương sư;
- VKSND huyện T;
- CCTHADS huyện T;
- TAND tỉnh Cà Mau;
- Lưu: Hồ sơ.
Tải về
Bản án số 43/2023/DS-ST Bản án số 43/2023/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất