Bản án số 43/2017/DSST ngày 19/09/2017 của TAND Q. Sơn Trà, TP. Đà Nẵng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 43/2017/DSST

Tên Bản án: Bản án số 43/2017/DSST ngày 19/09/2017 của TAND Q. Sơn Trà, TP. Đà Nẵng
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Sơn Trà (TAND TP. Đà Nẵng)
Số hiệu: 43/2017/DSST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/09/2017
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
Tßa ¸n nh©n d©n quËn s¬n trµ céng hßa x· héi chñ nghÜa viÖt nam
Thµnh phè ®µ n½ng §éc lËp - Tù do - H¹nh phóc
Bản án số: 43/2017/DSST
Ngày: 19/9/2017
“V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng’’
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa : Bà Trần Thị Bé
Các hội thẩm nhân dân :
Ông Hà Đồng Tịnh
Bà Nguyễn Thị Kim Ngọc
- Thư phiên tòa : Nguyễn Thị Hạnh Thư tòa án nhân dân
quận Sơn Trà – TP Đà Nẵng.
Ngày 19/9/2017 tại tr s Toà án nhân dân quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng xét
x sơ thẩm công khai v án dân s th s: 100/2017/TLST-DS ngày 26/7/2017
v việc tranh chấp hợp đồng tín dụng theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
104/QĐST–DS ngày 05/9/2017 quyết định hoãn phiên tòa số 07/201/QĐST-DS
ngày 11/9/2017 giữa:
- Nguyên đơn: Công ty T; Địa ch: Tng 2, tòa nhà Ree, s 9, đưng Đ,
phưng 12, Qun 4, TP H Chí Minh. Người đại din cho Công ty T có Lê Hin
T -Trưởng trung tâm thu hi n pháp lý-Trung tâm thu hi n-khi qun tr ri ro
làm đại diện theo văn bn y s 14/2017/UQ-QTRR.17 ngày 22/03/2017 ca Ch
tch Hội đồng thành viên Công ty T. Hin T y quyn li cho anh Hunh
Phan Q. Sinh năm 1995. Trú tại: 8/159 đưng H, TP H. Hiện nay đi ch: 14
2
đưng L, phưng P, Qun H, TP Đà Nẵng theo văn bn y quyn s 3889 ngày
01/6/2017, có mt
- Bị đơn: Anh Phạm Công D. Sinh năm 1994 - Địa chỉ: tổ 29B Quang Cư,
phường T, Quận S, Đà Nẵng, vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN :
Theo đơn khởi kiện đề ngày 20/6/2017, bản tự khai tại phiên toà thẩm
hôm nay, đại diện theo y quyền của nguyên đơn, ông Hunh Phan Q trình bày:
Vào ngày 31/01/2015, anh Phm Công D hợp đồng tín dng s 20150131-
142034-0003 ngày 31/01/2015 vi Công ty T vay s tiền 32.000.000đ, lãi sut
2,92%/tháng để tiêu dùng nhân. Theo tha thun ti hợp đồng, anh D trách
nhim thanh toán s tin 38.429.000đ bao gồm c gc ln lãi, tr chm trong 12
tháng. 11 tháng đu mi tháng tr 3.199.000đ vào ngày 01 hàng tháng. Tháng cui
cùng tr 3.240.000đ, bắt đu t ngày 01/03/2015. Thc hin hợp đồng, anh D đã
nhận đủ tiền đã thanh toán cho công ty 5 k vi 7 ln s tiền 17.098.000đ trong
đó gốc 12.492.707đ, lãi 4.605.293đ. K t ngày 28/11/2016, anh D không
thanh toán bt c khoản nào dù công ty đã nhiu ln nhc nh. Vì vy, công ty yêu
cu buc anh Phm Công D thanh toán 1 ln s tin n gốc 19.507.293đ và tin lãi
đến ngày 29/02/2016 1.823.707đ. Tổng cng gốc và lãi 21.331.000đ. Công ty
không yêu cu tính lãi theo hợp đồng tín dng k t sau thời điểm xét x.
Bị đơn anh Phạm Công D đã được Tòa án tống đạt trực tiếp các văn bản
ttụng của Tòa án nhưng không đến tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp,
tiếp cận, ng khai chứng cứ và hòa giải đồng thời cũng không bản tự khai thể
hiện ý kiến của mình nên Tòa án lập biên bản không tiến hành hòa giải được.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
3
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, HĐXX nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Anh Phạm ng D bị đơn trong vụ án, đã được
Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần để tham gia tố tụng nhưng không mặt. Tại
phiên tòa hôm nay anh D vắng mặt lần th 2 không do. vậy, Hội đồng xét
xử căn cứ khoản 2 điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 để xét xử vắng mặt bị
đơn.
[2] Về nội dung: ng ty T hợp đồng tín dng s 20150131-142034-
0003 ngày 31/01/2015 vi anh Phạm Công D vay số tiền 32.000.000đ, lãi suất
2,92%/tháng để tiêu dùng nhân. Theo tha thun ti hợp đồng, anh D trách
nhim thanh toán s tiền 38.429.000đ bao gm c gc ln lãi, tr chm trong 12
tháng. Căn cứ vào biên bn làm vic ngày 27/6/2017 gia anh D vi Công ty T thì
anh D xác nhn có vay của công ty và đã nhận đủ s tiền 32.000.000đ. Căn c vào
lch s thanh toán ca anh D do công ty cung cp thì anh D đã trả cho công ty 5 k
vi 7 ln. Tng cộng 17.098.000đ trong đó gốc 12.492.707đ, lãi 4.605.293đ.
V phía công ty đã nhiều lần làm việc để yêu cầu anh D trả nợ nhưng k t ngày
28/11/2016 đến nay anh D vẫn không trả được nợ. vy, công ty yêu cu buc
anh Phm Công D thanh toán 1 ln s tin n gốc 19.507.293đ và tiền lãi đến ngày
29/02/2016 1.823.707đ. Tổng cng gốc lãi 21.331.000đ. Công ty không yêu
cu tính lãi theo hợp đồng tín dng k t sau thời đim xét x. Hội đồng xét xử
xét thấy: Hợp đồng tín dụng số 20150131-142034-0003 ngày ngày 31/01/2015
đưc ký kết gia Công ty T với anh Phạm Công D trên cơ sở t nguyn, không trái
pháp luật, đạo đức hi, tuân thủ các quy định của pháp luật về nội dung hình
thức nên được thừa nhận và bảo vệ. Các bên tham gia trong giao dịch này mọi
quyền nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã kết nói trên. Quá trình thực hiện
hợp đồng, anh Phạm Công D đã không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả lãi gốc, vi
phạm định kỳ trả nợ, vi phạm hợp đồng tín dụng đã kết đồng thời trong quá
trình giải quyết vụ án, anh Phạm Công D ng không tham gia bất cứ phiên họp
kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ hòa giải nào điều đó thể
hiện schay ì và không thiện chí trả nợ cho công ty trong việc trả nợ. Do đó,
4
việc khởi kiện của Công ty T yêu cầu Tòa án buộc anh Phạm Công D phải trả số
tiền còn ntheo hợp đồng tín dụng là phù hợp với khoản 2 Điều 91 Luật tổ chức
tín dụng năm 2010; Điều 290, 471 474 của Bộ luật dân sự năm 2005 nên cần
buộc anh Phạm Công D phải nghĩa vụ trả nợ cho một lần cho công ty số tiền nợ
gốc: 19.507.293đ và tiền lãi đến ngày 29/02/2016 là 1.823.707đ. Tổng cng gc và
lãi 21.331.000đ. Công ty không yêu cầu tiếp tục tính lãi theo hợp đồng tín dụng kể
từ ngày xét xử trở về sau nên không xét đến.
[3] Án phí DSST: Anh Phạm Công D phải chịu 1.066.550đ.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
- Căn c Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án.
- Áp dụng Khoản 2, Điều 91 Luật Tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 290,
471, 474 của Bộ luật dân sự năm 2005;
- Áp dụng Khoản 2, Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
*Tuyên bố: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc "Tranh chấp hợp đồng tín
dụng” của Công ty T đối với anh Phạm Công D.
Xử:
1. Buộc anh Phạm Công D phi trả 1 lần cho Công ty T số tiền nợ gốc:
19.507.293đ và tiền lãi là 1.823.707đ. Tổng cng gc và lãi: 21.331.000đ.
2. Án phí DSST: 1.066.550đ anh Phạm Công D phải chịu.
Hoàn trả cho Công ty T số tiền 533.275đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu
số 0001844 ngày 26/7/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành
phố Đà Nẵng.
Án xử công khai thẩm, báo cho các bên đương sự quyền kháng cáo
bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án thẩm, ngày 19/9/2017. Riêng
5
anh D vắng mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được bản sao án hợp lệ.
Kể từ ngày bản án, quyết định hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp
cơ quan thi hành ánquyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày
đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền
phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các
khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số
tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bluật
dân sự năm 2015.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thoả thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án
dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
N¬i nhËn:
- VKSND quËn S¬n Trµ, TP§N;
- Chi côc THADS quËn S¬n Trµ, TP§N;
- C¸c ®-¬ng sù;
- L-u hå s¬, VT.
tm. héi ®ång xÐt xö s¬ thÈm
ThÈm ph¸n - Chñ to¹ phiªn tòa
Trần Thị Bé
Tải về
Bản án số 43/2017/DSST Bản án số 43/2017/DSST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất