Bản án số 40/2024/HNGĐ-ST ngày 27/08/2024 của TAND TP. Hải Dương, tỉnh Hải Dương về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 40/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 40/2024/HNGĐ-ST ngày 27/08/2024 của TAND TP. Hải Dương, tỉnh Hải Dương về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hải Dương (TAND tỉnh Hải Dương)
Số hiệu: 40/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/08/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị Mai L - Phạm Công T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG
TỈNH HẢI DƯƠNG
Bản án số: 40/2024/HN-ST
Ngày: 27/8/2024
V/v tranh chấp:“Ly hôn, nuôi con chung
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG, TỈNH HẢI DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Trần Thị Nhan.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đinh Ngọc Phú, bà Hà Thị Thúy.
Thư ghi biên bản phiên tòa: Phạm Hồng Quỳnh Thư Tòa án
nhân dân thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hải Dương, tỉnh Hải
Dương tham gia phiên toà: Lê Phương Dung - Kiểm sát viên.
Ny 27 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở, Toà án nhân n tnh ph Hải
Dương t xử thẩm ng khai vụ án n nn gia đình thụ số:
466/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2024 về tranh chấp: “Ly hôn, nuôi
con chungtheo Quyết định đưa vụ án ra t xử số: 48/2024/XXST-HNGĐ
ngày 08/8/2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyn Th Mai L, sinh năm 1981; ĐKHKTT: Số
103 A, khu 11, phường A1, thành ph H, tnh Hải Dương; Hiện trú tại: S
106 A, khu 11, phường A1, thành ph H, tnh Hải Dương.
- B đơn: Anh Phm Công T, sinh năm 1978; ĐKHKTT: Số 143 A, khu
11, phường A1, thành ph H, tnh Hải Dương; Hiện trú ti: S 106 A, khu
11, phường A1, thành ph H, tnh Hải Dương.
Ch L vng mt. Anh T có mt ti phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn, bản tự khai quá trình giải quyết vụ án chị Nguyễn
Thị Mai L, trình bày: Về quan hệ hôn nhân: Chị với anh Phạm Công T kết hôn
ngày 07 tháng 01 năm 2009. Trước khi kết hôn anh chị được tự do tìm hiểu nhau
một thời gian thì cưới đăng kết hôn tại UBND phường TB, thành phố
H, tỉnh Hải Dương. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc khoảng 10
năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình vợ chồng không hợp
nhau dẫn đến thường xuyên bất đồng quan điểm, đặc biệt vấn đề làm ăn kinh
tế, anh T n có hành vi bạo lực với chị, cuộc sống chung giữa anh chị không có
2
hạnh phúc. Gia đình hai bên đã khuyên bảo hòa giải nhiều lần nhưng không
khắc phục được. Đến nay chị nhận thấy tình cảm vợ chồng với anh T không còn
nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị ly hôn với anh T; Về con chung: Vợ
chồng chị có hai con chung là Phạm N, sinh ngày 05/11/2009 và cháu Phạm Hải
N1, sinh ngày 22/10/2011. Khi ly hôn, chị có nguyện vọng được nuôi cả hai con,
trường hợp anh T muốn nuôi cháu N1 chị đồng ý để anh T nuôi cháu N1 còn chị
nuôi cháu N, không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho nhau; Vợ chồng tự thỏa
thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Vợ chồng không nợ
chung công sức đóng góp cho gia đình hai bên nên không yêu cầu Tòa án giải
quyết. Chị xin được vắng mặt tại phiên tòa.
Tại bản tự khai, biên bản lấy lời khai, quá trình giải quyết vụ án tại
phiên tòa, bị đơn anh Phạm Công T trình bày: Về điều kiện kết hôn thống nhất
như phần trình bày của chị L. Sau khi kết hôn v chng anh ch sng hnh phúc,
bn thân anh nhn thy v chng không mâu thun nhiu, anh luôn yêu
thương dành tình cm cho v con, cuc sống gia đình cũng lúc tranh lun
vấn đề làm ăn phát trin kinh tế gia đình mới xy ra bất đồng. Vic ch L cho
rng anh hành vi bo lc do xut phát t vic lúc v chng mâu thun ch
L cũng nhng lời i không đúng mực nên anh tát ch L. Bn thân anh
cũng đã xin lỗi và gia đình hai bên cũng khuyên bảo nhưng chị L vn kiên quyết
không b qua. Anh nhn thy vn còn tình cm vi ch L, anh mong mun
thời gian đ ch L suy nglại để v chng hàn gn nên ch L xin ly hôn, anh
không đồng ý; V chng hai con chung Phm N, sinh ngày 05/11/2009
cháu Phm Hi N1, sinh ngày 22/10/2011. Khi ly hôn, ch L nguyn vng
đưc nuôi c hai con t nguyn không yêu cu anh cấp dưỡng tin nuôi con
chung, anh không đồng ý. Trường hp v chng phi ly hôn anh nguyn
vọng được nuôi cháu N1, để ch L nuôi cháu N, không ai phi cấp dưỡng tin
nuôi con chung cho ai. V chng t tha thun v tài sn chung không yêu cu
Tòa án gii quyết; V chng không n chung công sc đóng góp cho gia
đình hai bên nên không yêu cu Tòa án gii quyết.
Tại đơn trình bày nguyện vng ca cháu Phm Hi N1 th hin cháu
nguyn vng cùng b khi b m ly hôn. Tại văn bn trình bày nguyn vng
ca cháu N th hin cháu có nguyn vng ng m khi b m ly hôn.
Lời khai người thân gia đình chị L, anh T xác minh tại chính quyền địa
phương, thể hiện: Chị L, anh T lấy nhau trên sở tự nguyện, đăng kết
hôn theo quy định. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do
bất đồng quan điểm sống vấn đề làm ăn phát triển kinh tế gia đình nên
thường xuyên xảy ra va chạm. Anh T có đánh chị L. Hai bên gia đình đã khuyên
bảo anh chị nhưng vẫn không khắc phục được chị L vẫn kiên quyết xin ly
hôn. Nay chị L xin ly hôn anh T, người thân gia đình chL đề nghị Tòa án giải
quyết cho ly hôn theo nguyện vọng của chị L để hai bên sớm ổn định cuộc sống.
Người thân gia đình anh T mong muốn Tòa án hòa giải để vợ chồng được đoàn
tụ cùng nhau nuôi dạy con chung còn trường hợp chị L kiên quyết ly hôn đề
nghị Tòa án giải quyết theo quy định.
3
Tại phiên tòa anh Phạm Công T xác định tình cảm vợ chồng với chị L vẫn
còn nên chị L xin ly hôn anh không đồng ý, anh mong chị L suy nghĩ lại để các
con lớn hơn sẽ đỡ ảnh hưởng đến tâm các con. Trường hợp phải ly hôn, anh
xin được nuôi cháu N1, để chị L nuôi cháu N, không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi
con chung cho ai.
Kiểm sát viên tham gia phiên toà phát biểu ý kiến vviệc tuân theo pháp
luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa của những
người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án, ktừ khi thụ cho đến
trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án phát biểu ý kiến về việc giải quyết
vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng: Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82,
Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình, khoản 4 Điều 147, Luật phí lphí số
97/2015/QH 13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp quản sử dụng án phí lệ phí Tòa án: Về quan hệ hôn nhân: Đề
nghị xchấp nhận yêu cầu của chị L, xử cho chị Nguyễn Thị Mai L ly hôn anh
Phạm Cộng T; Về con chung: Đề nghị giao cháu Phm N, sinh ngày 05/11/2009
cho ch L trc tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giao cháu Phm Hi N1, sinh ngày
22/10/2011 cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ
18 tuổi, không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho ai quyền thăm
nom con chung không ai được cản trở. Về án phí: Chị L phải chịu 300.000đ án
phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật được đối trừ vào số tiền tạm ứng
án phí chị L đã nộp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án đã được thẩm tra
công khai tại phiên toà, trên sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến
của các đương sự, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: B đơn hiện cư trú tại thành ph Hải Dương và trên
sở yêu cu của đương s Hi đồng xét x xác đnh quan h tranh chp trong
v án “Ly hôn, tranh chp nuôi con chungthuộc thm quyn gii quyết ca
Tòa án nhân dân thành ph Hải ơng. Chị L vắng mặt đơn đề nghị Tòa án
xét xử vắng mặt nên HĐXX quyết định xét xvụ án vắng mặt chị L theo quy
định ti khon 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 2 Điều 227, Điều 228
Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về quan hệ n nhân: Chị L, anh T được tự do tìm hiểu đăng
kết hôn theo quy định. Do vậy, quan hệ hôn nhân của chị L, anh T hợp
pháp. Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu
thuẫn. Nguyên nhân do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm sống
vấn đề làm ăn phát triển kinh tế gia đình. Nay chị L xác định tình cảm vợ
chồng không còn nên xin ly hôn anh T. Lời khai người thân gia đình chị L, anh
T thể hiện quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Mâu thuẫn
của anh, chị đã được hai bên gia đình khuyên bảo, hòa giải nhưng vẫn không
4
khắc phục được. Anh T xác định tình cảm vchồng vẫn còn mong muốn vợ
chồng đoàn tụ tuy nhiên chị L kiên quyết xin ly hôn, anh T lại không đưa ra
được giải pháp để cải thiện tình trạng vợ chồng. Hội đồng xét xử xét thấy chị L,
anh T đã vi phạm nghiêm trọng quyền nghĩa vụ của vợ chồng làm cho hôn
nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích
hôn nhân không đạt được nên cần xử cho chị L ly hôn anh T phù hợp quy
định tại Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình.
[2.2] Về nuôi con chung: V chng 02 con chung Phm N, sinh
ngày 05/11/2009 cháu Phm Hi N1, sinh ngày 22/10/2011. Quan điểm v
nuôi con chung ca anh ch phù hp vi nguyn vng ca các cháu khi b m ly
hôn. Do vy cn giao cháu Phm N, sinh ngày 05/11/2009 cho ch L trc tiếp
chăm sóc nuôi dưng giao cháu Phm Hi N1, sinh ngày 22/10/2011 cho anh
T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, không phải
cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho ai quyền thăm nom, chăm sóc con
chung không ai được cản trở phợp quy đnh tại Điều 81, 82, 83 Lut Hôn
nhân gia đình.
[2.3] Về tài sản chung: Chị L, anh T đều quan điểm vợ chồng tự thỏa
thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX không xem xét giải quyết.
[2.4]. Về nợ chung, công sức đóng góp cho gia đình hai bên: Chị L, anh T
đều xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[2.5] Về án phí: Chị L xin ly hôn nên phi chịu án phí sơ thẩm ly n theo
quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;
khoản 4 Điều 147, Điều 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí lệ phí số
97/2015/QH 13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Mai L.
- Về quan hhôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị Mai L ly hôn anh Phạm
Công T.
- Về con chung: Xử giao cho chị Nguyễn Thị Mai L trực tiếp chăm sóc,
nuôi dưỡng con chung Phm N, sinh ngày 05/11/2009; Giao cho anh Phạm
Công T trc tiếp chăm c, nuôi dưỡng con chung Phm Hi N1, sinh ngày
22/10/2011 cho đến khi con chung đủ 18 tui, không ai phi cấp dưỡng tin nuôi
con chung cho ai đưc quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được
ngăn cản.
- Về án phí: Buộc chị Nguyễn Thị Mai L phải chịu 300.000 đồng án phí
thẩm ly hôn nhưng được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp theo
5
Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0003449 ngày 19/7/2024 của Chi
cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Dương. Chị L đã Tc hiện xong nghĩa v
về án phí lyn sơ thẩm.
- Về quyền kháng cáo: Anh Phạm ng T mặt tại phiên tòa, quyền
kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Chị Nguyễn Thị Mai L
vắng mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo bản án kể tngày nhận được bản án
hoặc ngày bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- VKSND thành phố Hải Dương;
- Chi cục THADS TP. Hải Dương;
- Các đương sự;
- UBND phường TB, TP Hải Dương đlưu
hộ tịch (ĐKKH: 07/01/2009);
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thị Nhan
Tải về
Bản án số 40/2024/HNGĐ-ST Bản án số 40/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 40/2024/HNGĐ-ST Bản án số 40/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất