Bản án số 375/2025/HNGĐ-ST ngày 10/11/2025 của TAND tỉnh Hậu Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 375/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 375/2025/HNGĐ-ST ngày 10/11/2025 của TAND tỉnh Hậu Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Hậu Giang
Số hiệu: 375/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/11/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn là người Đài Loan yêu cầu được ly hôn với người Việt Nam
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 375/2025/HNGĐ-ST Bản án số 375/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 375/2025/HNGĐ-ST Bản án số 375/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Bản án số: 375/2025/HNGĐ-ST
Ngày 10 - 11 - 2025
“V/v Tranh chấp ly hôn”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANHNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Phượng
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Xuân Tý
Ông Phạm Trường Giang
- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Minh Nhựt – Thư ký Tòa án nhân dân thành
phố Cần Thơ.
Trong ngày 10 tháng 11 năm 2025, tại phòng xét xử Tòa án nhân dân thành
phố Cần Thơ, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số
114/2024/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2024, về việc “Tranh chấp ly hôn”
theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 355/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày
10 tháng 10 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông LO, KAI-HSIN, sinh năm 1989 (Vắng mặt, có đơn xin
xét xử vắng mặt).
Địa chỉ: Số D, C, khóm A, phường T, thị trấn Đ, huyện V, Đài Loan.
2. Bị đơn: Bà Phạm Thị Bích T, sinh năm 2004 (Vắng mặt, có đơn xin xét
xử vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp A, xã V, huyện V, tỉnh Hậu Giang (cũ), nay là xã V, thành phố
Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các lời khai có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn ông L,
KAI-HSIN trình bày: Qua quen biết và tìm hiểu, ông L, KAI-HSIN đã tự nguyện
đi đến hôn nhân với bà Phạm Thị Bích T và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân
dân huyện V, tỉnh Hậu Giang cũ, nay là thành phố Cần Thơ theo Giấy chứng
nhận kết hôn số 120, ngày 25 tháng 11 năm 2025. Sau khi kết hôn, ông L, KAI-
HSIN dự định đưa bà Phạm Thị Bích T sang Đài Loan để chung sống với nhau,
nhưng trong quá trình làm các thủ tục thì hai bên phát sinh mâu thuẫn do cá tính
2
nguyên đơn và bị đơn không hợp nhau. Nay tình cảm vợ chồng không còn, mục
đích hôn nhân không đạt được, ông L, KAI-HSIN yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh
Hậu Giang cũ, nay là Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ giải quyết:
Về quan hệ hôn nhân: Ông LO, KAI-HSIN yêu cầu được ly hôn với bà
Phạm Thị Bích T.
Về con chung: Ông LO, KAI-HSIN với bà Phạm Thị Bích T không có con
chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông LO, KAI-HSIN với bà Phạm Thị Bích T
không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông LO, KAI-HSIN có đơn yêu cầu vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng
giải quyết vụ án.
Bị đơn bà Phạm Thị Bích T sau khi nhận được thông báo thụ lý vụ án có
văn bản trình bày ý kiến thể hiện: Bà thống nhất với lời trình bày của ông L,
KAI-HSIN về quan hệ hôn nhân cũng như con chung, tài sản chung và nợ chung.
Trong cuộc sống hôn nhân bà Phạm Thị Bích T và ông L, KAI-HSIN không có
hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay ông L, KAI-HSIN yêu cầu
ly hôn thì bà Phạm Thị Bích T đồng ý. Bà Phạm Thị Bích T có đơn xin được
vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết của Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Nguyên đơn ông L, KAI-HSIN có quốc tịch Trung Quốc (Đài Loan), hiện
đang sinh sống tại Đài Loan khởi kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn bà Phạm Thị
Bích T thường trú tại huyện V, tỉnh Hậu Giang cũ, nay là thành phố Cần Thơ.
Quan hệ hôn nhân giữa ông L, KAI-HSIN và bà Phạm Thị Bích T có yếu tố nước
ngoài, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ theo
quy định tại khoản 3 Điều 35; điểm c khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2015; Khoản 1 Điều 4 Nghị Quyết số 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27 tháng 6
năm 2025 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án thành phố
Cần Thơ đã thụ lý trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa giải quyết xong, nên tiếp
tục giải quyết vụ án, không chuyển về Tòa án nhân dân Khu vực.
Nguyên đơn, ông L, KAI-HSIN đã được Tòa án nhân dân thành phố Cần
Thơ tống đạt và niêm yết các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật. Ông
3
LO, KAI-HSIN có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Bị đơn bà Phạm Thị Bích T đã
có văn bản trình bày ý kiến về việc ly hôn với ông L, KAI-HSIN và có đơn yêu
cầu xét xử vắng mặt.
Xét thấy, nguyên đơn, bị đơn có lời trình bày đầy đủ, Hội đồng xét xử căn
cứ vào quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 đã được sửa
đổi bổ sung, xét xử vắng mặt các đương sự.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân
Nguyên đơn ông L, KAI-HSIN và bị đơn bà Phạm Thị Bích T có đăng ký
kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện V, tỉnh Hậu Giang cũ, nay là thành phố Cần
Thơ. Quan hệ hôn nhân của ông L, KAI-HSIN và bị đơn bà Phạm Thị Bích T
được pháp luật Việt Nam thừa nhận. Sau khi kết hôn nguyên đơn và bị đơn phát
sinh mâu thuẫn dẫn đến tình cảm vợ chồng rạn nứt, không còn liên lạc với nhau,
cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc. Hiện tại, ông L, KAI-HSIN và bà Phạm
Thị Bích T sống hai nơi khác nhau, không còn quan tâm, yêu thương, chăm sóc
lẫn nhau. Nay ông LO, KAI-HSIN xác định tình cảm vợ chồng không còn, yêu
cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà Phạm Thị Bích T. Bị đơn bà
Phạm Thị Bích T đồng ý ly hôn với ông L, KAI-HSIN. Hội đồng xét xử xét thấy,
tình cảm vợ chồng giữa ông L, KAI-HSIN và bà Phạm Thị Bích T đã không còn
cơ hội hàn gắn và đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào quy
định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp
nhận cho ông L, KAI-HSIN được ly hôn với bà Phạm Thị Bích T.
[2.2] Về con chung: Ông LO, KAI-HSIN và bà Phạm Thị Bích T khai không
có, Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét.
[2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Ông LO, KAI-HSIN và bà Phạm Thị
Bích T không yêu cầu Tòa án giải quyết, Hội đồng xét xử không đặt ra để xem
xét.
[3] Về án phí: Nguyên đơn ông LO, KAI-HSIN phải chịu theo quy định của
pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 35, 37, 147, 227, 228, 470, 479 của Bộ luật Tố tụng dân
sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 51, 56, 122, 127 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
4
Áp dụng Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho nguyên đơn ông L, KAI-HSIN
được ly hôn với bị đơn bà Phạm Thị Bích T.
2. Về con chung: Nguyên đơn ông L, KAI-HSIN và bị đơn bà Phạm Thị Bích
T khai không có, Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Nguyên đơn ông L, KAI-HSIN và bị đơn
bà Phạm Thị Bích T khai không có, Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Buộc nguyên đơn ông L, KAI-
HSIN phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), chuyển số tiền 300.000 đồng
(ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí ông L, KAI-HSIN đã nộp theo biên lai thu
số 0000378 ngày 02 tháng 10 năm 2024 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hậu
Giang cũ, nay là Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ thành án phí.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn
01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được
niêm yết theo quy định của pháp luật; bị đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy
định pháp luật.
Nơi nhận:
- VKSND TP. Cần Thơ;
- THADS TP. Cần Thơ;
- UBND xã Vị Thủy, TP. Cần Thơ;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Võ Thị Phượng
5
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 375/2025/HNGĐ-ST Bản án số 375/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 375/2025/HNGĐ-ST Bản án số 375/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất