Bản án số 366/2026/DS-PT ngày 26/05/2026 của TAND tỉnh Đồng Nai về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 366/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 366/2026/DS-PT ngày 26/05/2026 của TAND tỉnh Đồng Nai về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Nai
Số hiệu: 366/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/05/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Trần Sau D
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 366/2026/DS-PT Bản án số 366/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 366/2026/DS-PT Bản án số 366/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
A ÁN NN N
THÀNH PH ĐNG NAI
Bn án s: 366/2026/DS-PT
Ngày: 26 - 5 - 2026
V/v “Tranh chấp đòi lại tài sản
tranh chấp hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất
CNG A HI CH NGA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA HI CH NGHĨA VIT NAM
A ÁN NN N THÀNH PH ĐỒNG NAI
- Tnh phn Hi đng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa:Bà Đinh Th Kiu Lương
c Thm phán:Bà Lê Hng Hnh
Ông Trn Nam Phương
- Tký phiên tòa: Bà Ngô K Anh Thư ký a án nhân dân Thành phố
Đồng Nai.
- Đi din Vin kim sát nhân n Thành ph Đồng Nai tham gia phiên
tòa: Bà Đng Hoàng Oanh - Kim sát vn.
Ngày 26 tháng 5 năm 2026, ti tr s a án nhân n Thành ph Đng Nai
xét x phúc thm công khai v án dân s th s 243/2026/TLPT-DS ngày 20
tháng 4 năm 2026 vviệc: Tranh chấp đòi lại i sản, tranh chấp hợp đồng
chuyển nhượng quyền đt. Do Bản án dân s sơ thm s 77/2025/DS-ST ngày
21 tháng 11 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vc 7 Đồng Nai b kháng cáo;
theo quyết định đưa v án ra xét x phúc thm s 354/2026/QĐ-PT ngày 05 tháng
5 năm 2026 giữa các đương s:
- Nguyên đơn: Trn Sau D, sinh năm 1959; Đa chỉ: A, Ph F, p P,
xã P, Thành ph Đ.
Người đi diện theo y quyn của bà D: Bà Lý Thị Kim L, sinh năm 1968;
địa chỉ: S A, t D, khu ph T, phường D, tnh ph Đ.
- Bđơn: Ông Chí Nhật L1, sinh năm 1959 và bà Hồ Mỹ L2, sinh năm
1969; cùng đa chỉ: Phố F, p P, xã P, Thành ph Đ.
Người đi diện theo y quyền ca bđơn: Anh Phan Anh S, sinh năm 1991;
địa chỉ: Khu ph K, pờng B, Thành phố S, tnh Thanh a (nay png S,
tỉnh Thanh a); địa chỉ liên lc: T F,p A, xã Đ, Thành ph Đ.
(Các đương sự có mt).
2
NỘI DUNG VÁN:
Phần trình bày ca nguyên đơn do bà Lý Thị Kim L người đi din
theo y quyền tnh bày:
m 2015, bà Trn Sau D có nhn chuyển nhượng tông Chí Nht L1 và
bà H Mỹ L2 diện tích đt 93,6m
2
thuộc thửa 287, tbn đ 46 ti xã P, huyện Đ
tỉnh Đng Nai (nay xã P, Thành ph Đ, mc đích s dng: đt nông thôn. Tại
thời điểm nhn chuyn nhượng căn nhà xây dựng trên đt, kết cấu 01 trt, 01
lầu.
Sau khi thc hiện c th tục giao dịch chuyn nhượng, đến ngày 13/4/2015
n phòng ký đt đai tnh Đ - Chi nhánh Đ đã thực hiện việc cp nht đăng ký
biến đng cho bà D. Ngày 05/02/2020, bà D m th tc cp đi giấy chứng nhận
quyn sdng đt và đã được STài nguyên và i trường tỉnh Đ (nay Thành
ph Đ) cp giấy chứng nhn quyn s dng đt, quyn shu nhà ở và tài sản
khác gn liền với đt.
Sau khi mua, do không nhu cầu sdng nên bà D đã cho ông L1 và bà
L2 thuê li nhà đở. Giá cho thuê 600.000 đng/tháng. Thời hn cho thuê tính
từ ngày 15/3/2015 đến hết ngày 15/3/2016.
Hết thời hn cho thuê nêu trên, bà D vn chưa nhu cầu sdng và ông
L1, bà L2 cũng h hàng xa nên bà D vn tiếp tc cho ông L1, bà L2 ở trên đất.
m 2019, do nhu cu sử dng nên bà D có yêu cầu ông L1, bà L2 tr lại nhà
và đt nhưng ông L1, bà L2 không đng ý tr. D có m đơn gửi đến Ủy ban
nhân dân xã P để yêu cu giải quyết nhưng ông L1, bà L2 cố tình trn tránh n
không thc hiện việc hòa gii ti Ủy ban nhân dân xã được.
Việc b đơn cho rng ông L1, bà L2 vay tiền ca bà D thì bà D xác đnh
có cho ông L1, bà L2 vay; nhưng thời gian đã u nên bà D không nhchính xác,
chỉ nhkhong 800.000.000 đng (tám trăm triệu đng). Do không kh năng
thanh toán s tiền này nên ông L1, bà L2 đã tnguyện chuyn nhượng cho bà D
quyn s dng đt thửa 287, tbn đ 46 ti xã P được xác lập bng hợp đồng
chuyn nhượng quyền s dng đt ngày 19/3/2015. Thời điểm này, do giấy chng
nhn quyn sdng đt của ông L1, bà L2 đang được thế chp ti ngân hàng n
bà D phi đưa thêm cho ông L1, bà L2 mt khon tiền đ tt toán với ngân hàng
nên s tiền được thhiện trong hợp đng chuyển nhượng đã thực hiện việc cấn
tr s tiền ông L1, L2 đã vay.
Do hợp đng chuyn nhượng quyn s dng đất được xác lập ngày
19/3/2015 giữa bà D với ông L1, bà L2 dựa trên ý chí tnguyện, không nhm che
giấu cho giao dịch khác nên đngha án không chp nhn yêu cu phn t ca
ông L1, bà L2 v việc yêu cu tuyên b hợp đng chuyển nhượng quyền s dng
đt là vô hiệu.
3
Trn S1 Dn yêu cu Tòa án giải quyết buc ông Chí Nhật L1, bà H
Mỹ L2 phi tr lại cho bà D diện tích đt 93,6m
2
thuộc thửa 287, tbn đ 46 tại
xã P, huyn Đ, tnh Đng Nai (nay xã P, Tnh phĐ). Trên đt có 01 căn n
01 trt, 01 lầu.
Ngoài ra bà Trn Sau D không có yêu cầu nào khác.
Phần trình bày ca bđơn do ông Phan Anh S người đi diện theo y
quyn tnh bày:
Trn Sau D và ông CNht L1 có quan h h hàng thân thiết (mẹ bà
D em ruột của cha ông Chí Nht L1). Bà D nời mang nhiều quc tịch các
nước khác nhau trong đó có các quốc tịch Canada, Pháp, Việt Nam. Do hoàn cnh
lúc đó khó khăn nên chúng tôi có vay của bà D s tiền 130.000.000 đng (mt
trăm ba mươi triệu đng), với lãi sut vay 4%/tháng, thời hn thanh toán 06
tháng. Vchng chúng tôi có viết giy vay tiền vào ngày 10/9/2012 và giao cho
bà D 01 bn.
Trước đó bà D còn cho mt s người khác vay. C th như sau:
- Ông ng Cắm S2, sinh năm 1966 và bàng Lộc M, sinh năm 1976,
cùng địa chỉ: s E, ph B, p B, xã P, huyn Đ vay s tiền 60.000.000 đng (sáu
mươi triệu đng), i sut 4%/tháng, thời hn vay 06 tháng. Ông S2 và bà M có
thế chp cho bà D 01 giấy chứng nhn quyn sdng đt. Hai bên có m hp
đng vay và hợp đng thế chp với nhau.
- Ông Tng A S3, sinh năm 1956 và bà Hỷ Xường H, sinh năm 1963, cùng
địa chỉ: s C, ph C, p C, xã P, huyn Đ vay s tiền 50.000.000 đng (năm ơi
triệu đng), lãi sut 4%/tháng, thời hn vay 06 tháng. Ông S3 và bà H có thế chấp
cho bà D 01 giấy chứng nhn quyn s dng đt. Hai bên có làm hợp đng vay
và hợp đng thế chấp với nhau. Tuy nhn do bà D không ở Việt Nam nên
kêu con gái ca ông L1, bà L2 chị Chí Nguyệt L3, sinh năm 1990, có địa chỉ
ti: s nhà A, ph F, p C, xã P, huyn Đ đứng ra ký hợp đng vay tiền và hp
đng thế chp quyn sdụng đt. Do con gái ca ông L1, bà L2 chị L3 đang
nhờ bà D bonh sang Canada đ làm việc nên đã đng ý đứng ra ký gp.
- Ngoài ra bà D còn cho ông Chu Văn P vay mỗi người 30.000.000 đng,
cũng đu thế chp đất như trên.
c trường hợp cho vay này thì bà D đu y quyền cho chL3 đi thu tin
gc và i. Ch L3 phi chuyển tiền gốc và lãi cho bà D 06 tháng/1 lần. Sau đó o
năm 2014 thì chL3 kng được bo nh qua Canada nên đã đi Ma Cau làm ăn
thì bà D đã yêu cu chúng tôi phi chịu trách nhiệm thu tiền gc i đi với c
khon bà D cho những người khác vay. Tuy nhn ông L1, bà L2 chnp đưc
tiền gốc và lãi được 01 thời gian ngn đi với khon vay ncủa ông L1, bà L2
đi với nhng người khác thì h không nộp được na.
4
Lúc đó bà D yêu cu ông L1, L2 phi ký hp đng chuyn nhưng đất
đ làm đm bo cho các khon vay, nhưng do giấy chứng nhn quyền sdng đất
ca ông L1, bà L2 đang thế chp ngân hàng nên ông L1, bà L2 đã phi tiếp tục
vay thêm của bà D s tiền là 100.000.000 đng đ tr cho Ngân hàng và cũng là
đ ly giy chứng nhn quyn sử dng đt ra thực hiện theo yêu cu ca bà D.
Đến ngày 15/3/2015 bà D đã ép ông L1, bà L2 phi viết giấy vay tiền với tổng số
tiền nlà 548.000.000 đng (năm trăm bn mươi tám triệu đng) (trong đó bao
gm s tiền bà L2, ông L1 và những người khác vay và c s tiền lãi còn nợ).
Sau đó 04 ngày, vào ngày 19/3/2015 bà D yêu cu ông L1, bà L2 ký tiếp
hợp đng chuyển nhượng quyền s dng đt đi với thửa đt ta lc ti s 287, tờ
bn đ s 46, xã P, huyn Đ (tn đt đang 01 căn nhà) cho bà D với s tiền
ghi trong hợp đng chuyển nhượng chỉ là 30.000.000 đng (ba mươi triệu đng)
(thp hơn giá thực tế thị trường mua bán đt đai lúc đó rất nhiều). Việc mua bán
diện tích đt trên hoàn toàn không có giấy tđt cc, không có giấy tờ thhin
s tiền mua đt, căn nhà trên thực tế bao nhu tiền chỉ dựa trên s tiền n
ông L1, bà L2 đã ký trên giy vay tiền. Đến ngày 13/4/2015, diện tích đất trên
đã được Văn phòng đt đai tỉnh Đ - Chi nhánh huyện Đ ghi nhn việc chuyn
nhượng lại cho bà D. Ngoài ra đ hợp thc hóa việc mua bán 01 căn nhà trên đất
bà D còn yêu cu ông L1, bà L2 ký hợp đng thuê lại căn nhà và đt trên cũng
trong ngày 15/3/2015 (tức trước khi hợp đng chuyển nhượng 04 ngày) nhằm
mục đích giả to việc chúng tôi đng ý bán cả nhà và đt cho bà D.
Như vy, ông L1, bà L2 xác nhn chỉ vay ca bà D 02 lần với s tiền gc
242.000.000 đng (hai trăm bn mươi hai triệu đng) và đng ý tr cho bà D
s tiền ngốc là 242.000.000 đng (hai trăm bn mươi hai triệu đng) (bao gm
s tiền vay ban đu 130.000.000 đng (một trăm ba mươi triệu đng) và tiền
lấy bn chính giấy chứng nhn quyn s dng đt 112.640.000 đng (một trăm
mười hai triệu sáu trăm bn mươi nghìn đng). Còn việc mua bán thửa đt ta lạc
ti: s B, tbn đ s 46, xã P, huyn Đ và căn nhà trên đt diễn ra trong nh
trng ông L1, bà L2 đang nợ tiền vay ca bà D nên bà D ép buc phi ký hợp
đng chuyển nhượng lại thửa đt s 287 để cn tr nợ.
Đối với hợp đng thuê nhà được vào ngày 15/3/2015 giữa bà D với ông
L1, bà L2 nhm mục đích hợp thc hóa các giấy tchứng minh cho việc chuyn
nhượng quyn sdng đt do stự nguyện tcả hai phía mà che giấu đi các
hợp đng vay tiền đã được ký kết t trước đó. Ngoài ra, với việc ép buc ông L1
bà L2 ký hợp đng và hợp đng chuyn nhượng cũng đ cho bà D thun tin
cho việc lấy diện tích đt và căn nhà sau y.
Vì vy, ông L1, bà L2 yêu cu Tòa án giải quyết:
- Tuyên b Hợp đng chuyển nhượng quyn sử dng đt được UBND xã
P, huyện Đ chứng thc s 45 ngày 19/3/2015 giữa ông Chí Nht L1, bà H M
5
L2 và bà Trn Sau D đi với thửa đt s 287, tbn đ s 46, to lạc ti xã P,
huyn Đ, tỉnh Đồng Nai (nayxã Đ, Tnh ph Đ) là vô hiệu do giả to.
- Yêu cầu nguyên đơn bà Trần Sau D phi trách nhiệm tr lại Giấy chng
nhn quyn sdng đt, quyn shu nhà và tài sn khác gắn liền với đất đã
được STài nguyên và trường tỉnh Đ (nay Thành phĐ) cp s 876177 ngày
05/02/2020 đng tên bà Trn Sau D đ ông L1, bà L4 thực hiện th tc kê khai,
đăng ký cấp giấy chứng nhn quyn sdng đt lại theo kết qu giải quyết ca
Tòa án.
Trong trường hợp nguyên đơn bà Trn Sau D không giao np bn chính
giấy chứng nhn quyền sdụng đt thì ông L1, bà L2 có quyn yêu cu cơ quan
nhà nước có thm quyn điều chỉnh, thu hi, hy giấy chứng nhn quyền s dng
đt đã cấp theo kết qu giải quyết của Tòa án và Cơ quan cp Giấy chứng nhận
quyn s dng đt căn cứ vào bn án, quyết định của Tòa án đ giải quyết điu
chỉnh biến đng, thu hi hoc cp lại giấy chứng nhn quyn sdng đt phù hp
với kết qu gii quyết ca Tòa án.
Đối với việc tuyên b hợp đng vô hiệu thì do ông L1, bà L2 vn đang là
người qun lý, sdng diện tích đt và căn nhà trên đt nên ông L1 bà L2 không
yêu cu Toà án giải quyết hu qu của hợp đng vô hiệu.
Ti Bn án dân s sơ thm s 77/2025/DSST ngày 21/11/2025 ca a án
nhân dân khu vc 7 Đng Nai đã quyết định như sau (tóm tt);
1. Chấp nhn toàn b yêu cu khởi kiện của nguyên đơn bà Trn Sau D v
việc tranh chp đòi tài sn đi với bị đơn bà Hồ Mỹ L2 và ông Chí Nht L1.
Buc bà H Mỹ L2 và ông Chí Nht L1 nghĩa v tr lại cho bà Trần Sau
D diện tích 93,6m
2
thuc thửa đt s thửa 287, tbn đ 46 ti xã P, huyn Đ tỉnh
Đồng Nai (nay xã P, Thành phĐ); mục đích sdng: đt nông thôn STài
nguyên và i trường tỉnh Đ (nay SNông nghiệp và Tài nguyên Thành ph
Đ) cấp giấy chứng nhn quyền sdng đt, quyn shữu nhà và tài sn khác
gn lin với đt s CU876177 được th hiện bởi các mộc (1,2,3,4) theo Trích lục
bn v thửa đt bn đ địa chính và đo v theo yêu cu hiện trng ngày
22/01/2024 của ng ty TNHH T. Tài sn gắn liền với thửa đt nêu trên 01 căn
nhà diện tích 90m
2
(gồm 01 trt, 01 lầu) kết cu móng, khung cột bê tông ct
thép, mái lợp tole, nền lát gạch ceramic, tường xây gạch sơn nước được ký hiu
B2 ti Bản vhiện trng nhà và Trích lc bn v tha đt bn đ địa chính
ngày 22/01/2024.
Thời gian thực hiện việc di dời là 01 tháng kể từ ngày bn án có hiệu lực
pháp lut.
2. Không chấp nhn yêu cu phn t ca bị đơn bà H Mỹ L2 và ông Chí
Nht L1 v việc tuyên b Hợp đng chuyển nhượng quyền sdng đt vô hiệu.
6
Ngoài ra, Bn án thm còn tuyên về chi phí t tụng, về án phí và hiệu lực
bn án theo quy định ca pháp lut
o ngày 01/12/2025, người đi diện theo y quyền ca b đơn ông Chí Nhật
L1 và bà H Mỹ L2 kháng o yêu cu sa toàn b Bn án dân ssơ thm số
77/2025/DS-ST ngày 21 tháng 11 năm 2025 theo hướng: Không chấp nhận yêu
cu khởi kiện của nguyên đơn. Chấp nhn yêu cầu phn t của bđơn: Tuyên b
Hợp đng chuyển nhượng quyn sdng đt được UBND xã P, huyện Đ, Đồng
Nai (nay xã Đ, Thành phố Đ) chứng thực s 45 ngày 19/3/2015 giữa ông Chí
Nht L1, bà Hồ Mỹ L2 và bà Trn Sau D đi với thửa đt s 287, tbn đ số 46,
to lạc ti xã P, huyn Đ, tỉnh Đồng Nai (nay xã Đ, Thành phố Đ) vô hiệu do
giả to. Yêu cu nguyên đơn bà Trn Sau D phi trách nhiệm tr lại Giy
chứng nhn quyền sdng đt, quyền shu nhà và tài sn khác gn liền vi
đt đã được S nguyên và trường tỉnh Đ (nay Sở Nông nghiệp và Tài ngun
Tnh phố Đ) cp s CU 876177 ngày 05/02/2020 đng tên bà Trn Sau D đ
ông L1, bà L2 thực hiện th tc kê khai đăng ký cp giấy chứng nhn quyn s
dng đt lại theo kết qu gii quyết ca Toà án. Trong trường hợp nguyên đơn
Trn ThD1 không giao np bn chính giấy chứng nhn quyn sdng đt thì
ông L1, bà L2 có quyn yêu cầu quan nhà nước thm quyn điều chỉnh, thu
hi, hu giấy chứng nhn quyền sdng đt đã cp theo kết qu gii quyết của
T án và Cơ quan cấp Giy chứng nhn quyền sdng đt căn cứ vào bn án,
quyết định của Toà án đ gii quyết điều chỉnh biến đng, thu hi hoc cp lại
giấy chứng nhn quyền sdng đt phợp với kết qu gii quyết của Toà án.
Quan điểm của đi diện Viện kiểm sát nhân dân Thành ph Đng Nai tại
phiên tòa pc thẩm.
Về t tng: Việc chp hành pháp luật v ttng: Thm pn, Hội đng xét
x, Thư ký phn tòa, người tham gia t tụng thực hiện đy đ quyền, nga vụ
theo quy định của B luật T tng dân sự.
n ckhon 1 Điều 273 B luật ttng dân s năm 2015 thì kháng cáo ca
bđơn còn trong thời hn luật định, đã đóng tm ứng án phí phúc thẩm nên kháng
cáo là hợp pháp, được xem xét theo th tc phúc thm.
Về ni dung: n cứ vào trình bày của các bên và chứng cứ có trong h sơ
xác định: Tha đt 287, tbn đ 46, xã P, diện tích 93,6 m2, trên đt có 01 căn
nhà 01 trt, 01 lầu có ngun gc ca ông Chí Nht L1 và bà HMỹ L2. Vào ngày
19/3/2015, giữa bà D1 và ông L1, bà L2 ký với nhau hợp đng chuyn nhưng
quyn s dng đt trên, được chứng thc ti UBND xã P. D1 đã được Văn
phòng Đ chi nhánh Đ cp nht đăng ký biến đng vào ngày 13/4/2015. Ngày
05/02/2020, bà D1 làm thtc cp đi giấy CNQSDĐ và được Stài nguyên và
i trường tỉnh Đ cấp giấy CNQS, quyn shữu nhà ở và tài sn khác gắn
7
lin với đt s CU 876177. Do không nhu cu ở nên bà D1 cho ông L1, bà L2
thuê lại nhà đth hiện bng việc ký hợp đng thuê nhà ngày 15/3/2015.
Xét việc ông L1, bà L2 cho rng ông bà vay mượn tiền bà D1 cũng được
D1 thừa nhn và có cung cp giấy vay tiền. Ti các giấy vay tiền đu có ghi ni
dung “…nếu cần thiết vchng tôi bán nhà địa chtrên hoc n tiệm đ hoàn trả
s tiền vay, ti giy xác nhn nngày 7/7/2022, cũng ghi ni dung …vphía
căn nhà ta lạc ti địa chỉ trên cô Trn Sau D đang đứng tên và gia đình tôi đang
sinh sng. Cô D hứa sẽ nhượng bán lại căn nhà trên với giá tt nht có ththeo
g thị trường”.
Như vy, b đơn cho rng việc ký hợp đng chuyển nhượng quyn sdng
đt gi to đnhm che du quan h vay mượn không có cơ sở mà hai bên
đãsự tho thun việc cn trừ nợ bng nhà đt nêu trên.
Quá trình ký hợp đng chuyển nhượng ông L1, bà L2 không chứng minh
được việc bép buc, cũng như quá trình bà D m th tc kê khai sang tên cp
đi giấy CNQS không có ý kiến và còn xác nhn nvới việc bà D ha
nhượng bán lại căn nhà chứ không phi khi tr hết nthì bà D sẽ tr lại nhà đất
cho vợ chng ông bà.
Ông L1, bà L2 kháng o nhưng không cung cp được chứng cứ mới chứng
minh cho kháng cáo ca nên kháng cáo không có cơ sđ xem xét.
T những phân tích trên, đxuất: Không chấp nhn kháng cáo ca bị đơn.
Áp dng khon 1 Điều 308 BLTTDS giữ nguyên Bản án dân s sơ thẩm số
77/2025/DS-ST ngày 21 tháng 11 năm 2025 Tòa án nhân dân khu vc 7 - Đồng
Nai.
NHẬN ĐNH CỦA A ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án được thm tra ti phiên
tòa, căn cứ vào kết qu tranh lun ti phn tòa, Hội đng xét xử nhn định:
[1] V th tc t tng:
Đơn kng cáo ca người đi diện theo y quyềncủa bị đơn, m hn lut
định, đã np tm ng án phí phúc thm đy đCăn c khon 1 Điều 273, B lut
T tng dân s thì kháng cáo được xem xét theo th tc phúc thm.
[2]. Về ni dung:
Về ngun gc phn đt tranh chấp: Phn đt tranh chp giữa nguyên đơn
bđơn có diện tích đt 93,6m
2
thuộc thửa 287, tbn đ 46 ti xã P, huyện Đ, tỉnh
Đồng Nai (nay xã P, Thành phố Đ) có ngun gốc là của ông Chí Nhật L1 và bà
Hồ Mỹ L2, ngày 19/3/2015, ông L1, bà L2 lập hợp đng chuyển nhượng cho bà
Trn Sau D, được Văn phòng đăng ký đt đai tỉnh Đ - Chi nhánh Đ (nay Thành
ph Đ) thực hiện việc cp nht đăng ký biến đng cho bà D vào ngày 13/4/2015.
Ngày 05/02/2020, bà D làm th tc cp đi giấy chứng nhn quyn sdng đất
8
và đã được STài nguyên và Môi trường tnh Đ (nay Sng nghiệp và Tài
nguyên Thành ph Đ) cp giấy chứng nhn quyn sdng đt, quyền shu n
ở và tài sn khác gn lin với đt s CU876177.
Về Hợp đng chuyển nhượng quyn sdng đt được công chứng s 45,
quyn s 01.TP/CC-SCT/HĐGD ngày 19/3/2015 ti y ban nhân dân xã P, huyn
Đ, tnh Đồng Nai (nay UBND xã P, Thành ph Đ): Trong quá trình giải quyết
v án và ti phn tòa phúc thẩm, bđơn xác đnh, việc ký kết hợp đng chuyn
nhượng quyn s dng đt nêu trên bị đơn không tnguyn mà do đã ntiền bà
D trên svay tài sn nên bị bà D ép buc phi ký kết. B đơn đã cung cp tài
liu chứng cứ là các giấy vay tiền th hiện giữa bà D và ông L1, bà L2 có quan h
vay mượn tiền với nhau. Nguyên đơn bà D cũng thừa nhn cho ông L1, bà L2
vay tiền nhưng do ông L1, bà L2 không kh năng tr nnên có tha thuận vi
bà D là chuyn nhượng đt đ cn trs tiền nợ. Mặc khác bà D cũng có thanh
toán s tiền chuyển nhượng đt thông qua việc đưa tiền đ tr nngân hàng cho
ông L1, bà L2. Hơn na trong các giấy vay bà L2, ông L1 đu xác định trong
trường hợp ông bà không tr được nsẽ dùng tài sn nhà và đt bán đi đ tr
cho nguyên đơn. Phía bđơn không tài liệu, chứng cứ chứng minh cho việc ký
kết bị ép buc, việc các bên ký kết hợp đng chuyển nhượng đ cn tr s
ncác bên cho vay vay chứ không phi đche du một giao dịch dân skhác
như phía bđơn trình bày. Hợp đng chuyển nhượng quyn s dng đất giữa các
bên đm bo v mt hình thức, ni dung hợp đng không trái đo đức xã hi nên
yêu cu phn t ca bị đơn không có cơ schp nhn.
Trước đó, ngày 13/3/2015, các bên lập Giấy tay sang nhượng nhà và đt, ông
L1 chuyn nhượng cho bà D phn đt và n nhà trên đt. Ngày 15/3/2015, các
bên lập hợp đng cho thuê căn nhà trên. Như vy, việc ký kết hợp đng chuyn
nhượng và hợp đng thuê nhà phía bđơn t nguyn ký kết. Việc bị đơn cho
rng bép buc không có căn cứ. Bị đơn cũng không cung cp được tài liệu
chứng cứ đ chứng minh. Căn cvào Điều 166 B luật Dân snăm 2015, Tòa án
cp sơ thm chấp nhn yêu cu khởi kiện ca nguyên đơn đúng quy định. Từ
nhng nhn định trên Hội đng xét xkng chp nhn toàn b kháng cáo của b
đơn.
[3]. Quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân Thành ph Đng Nai ti phiên
tòa phù hợp với nhn định ca Hội đng xét x nên ghi nhận.
[4]. V án phí phúc thm: Do kháng o không được chấp nhn nên bị đơn
phi chịu án phí dân s phúc thm.
Vì các lẽ trên,
QUYT ĐNH:
n cứ khon 1 Điều 308 B lut T tng dân s,
Không chấp nhn kháng cáo ca bđơn ông Chí Nht L1 và bà Hồ Mỹ L2.
9
Giữ nguyên Bn án dân ssơ thm s 77/2025/DS-ST ngày 21 tháng 11 năm
2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 7 Đng Nai.
n cứ vào các Điều 163, 164, 166 ca B lut snăm 2015. Căn cứ o
các Điều 26, 35, 39, 147, 157, 158, 227, 228, 244, 271, 273 Bluật tng dân sự
năm 2015 sửa đi, b sung năm 2025. Căn cứ Điều 166, 167, 168 Luật đai m
2013; Căn cứ Điều 26, 27 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
ca Ủy ban v Quc Hội.
Tuyên x:
1. Chấp nhn toàn b yêu cu khởi kiện ca nguyên đơn bà Trn Sau D về
việc tranh chp đòi tài sn đi với bị đơn bà Hồ Mỹ L2 và ông Chí Nht L1.
Buc bà H Mỹ L2 và ông Chí Nht L1 nghĩa v tr lại cho bà Trn Sau
D diện tích 93,6m
2
thuc thửa đt s thửa 287, tbn đ 46 ti xã P, huyn Đ,
tỉnh Đng Nai (nay xã P, Thành ph Đ); mc đích s dng: đt nông tn;
Si nguyên và Môi trường tỉnh Đ (nay SNông nghiệp và i ngun Tnh
ph Đ) cp giấy chứng nhn quyn s dng đt, quyn shu nhà và tài sản
khác gắn liền với đt s CU876177 được th hiện bởi các mộc (1,2,3,4) theo Tch
lục bn v thửa đt bn đ đa chính và đo v theo yêu cu hiện trng ngày
22/01/2024 của ng ty TNHH V sn gn liền với thửa đt nêu trên 01 căn n
diện tích 90m
2
(gồm 01 trt, 01 lầu) có kết cu móng, khung cột bê tông ct thép,
i lợp tole, nn t gch ceramic, tường xây gạch sơn nước được ký hiệu B2
ti Bn vhiện trng nhà và Trích lục biên v thửa đt bn đ địa chính ngày
22/01/2024.
Thời gian thc hiện việc di dời là 01 tháng k từ ngày bn án hiệu lực
pháp lut.
2. Không chp nhn yêu cu phn t ca bđơn bà HMỹ L2 và ông Chí
Nht L1 v việc tuyên b Hợp đng chuyển nhượng quyền sdng đt vô hiệu.
3. V chi phí t tng: Buc ông Chí Nht L1 và bà Hồ Mỹ L2 có nghĩa vụ
liên đới hoàn tr s tiền chi phí t tng cho bà Trn S1 28.629.960 đng (Hai
mươi tám triệu sáu trăm hai mươi chín nghìn chín trăm sáu mươi đng).
Kể tngày bn án hiệu lực pháp lut, người được thi hành án có đơn yêu
cu thi hành án nếu nời có nghĩa v thi hành án chậm thi hành án, thì hàng
tháng còn phi chịu s tiền lãi theo mức i sut quy định ti khon 2 Điều 468
Bộ luật s năm 2015 tương ứng với thời gian và s tiền chm thi hành án.
4. V án phí dân ssơ thm: Bà Hồ M L2 và ông CNht L1 phi chu
300.000 đng án phí dân ssơ thm v việc tranh chấp đòi lại tài sn và 300.000
đng án phí dân sự sơ thm đi với yêu cu phn tố. S tiền 300.000 đng (ba
trăm nghìn đng) bà L2 ông L1 đã np tạm ứng án phí ti bn lai thu s 00145577
ngày 25/7/2025 của Chi cục Thi hành án dân shuyn Định Quánnay Phòng
10
Thi hành án khu vực 7 Đng Nai) chuyển thành án phí 300.000 đng. Ông L1
bà L2 còn phi np 300.000 đồng.
- V án phí dân sphúc thẩm: Ông Chí Nhật L1, bà Hồ Mỹ L2 phi chu
mỗi người 300.000 đng án phí dân sphúc thẩm, được cn trvào s tiền tạm
ứng án phí phúc thm đã np tng cng 600.000 đng ti Biên lai 0008803 ngày
16 tháng 4 năm 2026 và Bn lai s 008602 ngày 15/4/2026 ca Thi hành án n
sự tỉnh Đồng Nai (nay Thi hành án dân s Tnh ph Đ).
Trường hợp bn án được thi hành theo quy định ti Điều 2 Lut hành án
dân sthì người được thi nh án dân s, người phi thi hành án dân s có quyn
tha thun thi hành án, quyn yêu cầu thi hành án, tnguyn thi hành án hoc b
cưỡng chế thi hành án theo quy định ti các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật hành án
dân sự; thời hiện thi hành án được thực hiện theo quy định ti Điều 30 Luật nh
án dân sự.
5.Hiu lc ca Bn án: Bn án Dân s phúc thm hiu lc pháp lut k
t ngày tuyên án.
Nơi nhn:
- VKSND TP Đồng Nai;
- TAND KV7-Đng Nai;
- Phòng THADS KV7- Đồng Nai;
- Phòng THADS Thành ph Đồng Nai:
- c đương sự;
- Lưu (HS, TP, VP).
TM. HỘI ĐNG T X PHÚC THM
THM PN - CH TA PHIÊN TÒA
Đinh Th Kiều Lương
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 366/2026/DS-PT Bản án số 366/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 366/2026/DS-PT Bản án số 366/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất