Bản án số 36/2024/DS-ST ngày 25/09/2024 của TAND huyện Đắk G'Long, tỉnh Đắk Nông về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 36/2024/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 36/2024/DS-ST ngày 25/09/2024 của TAND huyện Đắk G'Long, tỉnh Đắk Nông về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Đắk G'Long (TAND tỉnh Đắk Nông)
Số hiệu: 36/2024/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 25/09/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông Trần Đức Ước và bà Phạm Thị H yêu cầu hủy bỏ hợp đồng chuyển nhượng đất, trả số tiền đã nhận và tiền lãi phát sinh
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẮK GLONG,
TỈNH ĐẮK NÔNG
Bản án số: 36/2024/DS-ST
Ngày: 25/9/2024
V/v tranh chấp hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK GLONG, TỈNH ĐẮK NÔNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Trung Dũng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Hoài Phương
2. Bà Trần Thị Kim Anh.
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Nga Thư Tòa án nhân dân huyện
Đắk Glong.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông
tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Anh Văn Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đắk Glong,
tỉnh Đắk Nông xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 07/2024/TLST-
DS, ngày 20/02/2024 về việc tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
dụng đất theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 33A/2024/QĐXX-ST ngày
20/8/2023 Quyết định hoãn phiên tòa số 40/2024/QĐST-DS ngày 10/9/2024
của Tòa án nhân dân huyện Đắk Glong, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Đức Ư ( mt), sinh năm 1950 Phm
Th H (Có mt), sinh năm 1953
Người đi din theo y quyn ca ông Trần Đức Ư là Phm Th H
(Có mt).
Cùng đa ch: Bon B, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đ.
- B đơn: Bà Trn Th Tho N (Vng mt), sinh năm 1983
Địa ch: bon K, xã Q, huyện Đ, tỉnh Đ.
- Người có quyn li, nghĩa vụ liên quan: Ông Vương Văn K (Vng mt),
sinh năm 1971
Địa ch: bon K, xã Q, huyện Đ, tỉnh Đ.
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung đơn khởi kiện lời khai của nguyên đơn (ông Trần Đức Ư
và bà Phạm Thị H) trong quá trình giải quyết vụ án trình bày:
Vào ngày 14/12/2021 do quen biết nhau nên v chng ông Trần Đức Ư
Phm Th H tha thun nhn chuyển nhượng ca N 01 đt din
tích khong 2.000m2, mặt đường quc l 28 vi chiu ngang (mt tin) rng
20m chiu dài khon 100m (t mặt đường tới sình), đất ti thôn 8, Qung
Khê, huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông vi giá chuyn nhượng 450.000.000
đồng, hai bên lp hợp đồng mua bán viết tay (giấy sang nhượng đất) ti nhà
ông Ư nhn ca ông Ư N, theo ni dung tha thun và giy sang
nhượng đất thì v chng ông Ư phi giao trước cho N s tin 300.000.000
đồng, s tin còn lại 150.000.000 đồng hẹn đến tháng 3/2022 khi N làm xong
giy t và 02 bên làm th tc công chng hợp đồng chuyển nhượng thì v chng
ông Ư s giao s tin còn lại sau đó v chng ông Ư đã giao trước cho N
s tiền 300.000.000 đng bng tin mt do N trc tiếp nhn tin ti nhà
ông Ư. Đến tháng 3/2022, v chng ông Ư đến gp N để hỏi đã làm xong
giy t và th tc chuyển nhượng chưa thì N nói chưa khất cho thêm thi
gian để làm th tc, giy tờ, do đợi lâu đến gp nhiu ln nên v chng ông
Ư đến gặp địa chính Quảng Khê để tìm hiu v đất nhận sang nhượng
thì được cung cấp thông tin đất đó chưa giy t và đất này thuc v
đất rừng nên không đủ điu kiện để đưc cp giy chng nhn quyn s dng
đất. Vào khong tháng 7/2022 v chng ông Ư đến gp N nói đất trên
không đủ điu kiện để cp giy chng nhn quyn s dng đất nên không đồng
ý tiếp tc nhn chuyển nhượng và yêu cu bà N phi tr li cho v chng ông Ư
s tiền đã giao trước đây 300.000.000 đng N nói nếu không mua
nữa thì đồng ý nhn lại đất s tr li s tiền đã đưa trước đây là 300.000.000
đồng nhưng hiện tại đang khó khăn nên khi nào có tiền s tr li s tin
300.000.000 đồng, các bên ch tha thun ming, không lp giy t gì cả. Sau đó
v chng ông Ư đã nhiều lần đến gp N để yêu cu tr li s tin
300.000.000 đồng nhưng N c ha hết lần này đến lần khác nhưng vẫn không
tr cho v chng ông Ư s tin này. Ti thời điểm tha thun chuyển nhượng thì
đất trên chưa đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất nhưng N cam
kết s làm được giy chng nhn quyn s dụng đất và chuyển nhượng cho v
chng ông Ư nên v chng ông Ư mới đồng ý nhn chuyển nhượng; sau khi
tha thun chuyển nhượng xong thì bà N có giao cho v chng ông Ư lô đất trên
để qun và s dụng, đất ch đt trng, không cây ci, hoa màu hay tài
sản gì trên đất cả; đến khong tháng 7/2022 khi v chng ông Ư đã tr lại đất và
bà N đã nhận lại đất (có thuê người phát c). V chng ông Ư đã giao tr cho bà
N đất trên còn hiện nay ai ngưi qun lý, s dụng đất trên thì v chng
3
ông Ư không rõ. Nay, v chng ông Ư, H yêu cu Tòa án gii quyết nhng
ni dung sau:
- Tuyên b hy b hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày
13/12/2021 gia ông Ư, bà H và bà N.
- Buc Trn Th Tho N phi tr li cho ông Ư, H s tin
300.000.000 đồng (đã giao trƯ) bồi thường thêm mt khon tin b thit hi
80.000.000 đồng t lúc nhn tin (tháng 12/2021) đến khi xét x. Tng cng
s tin phi tr là 380.000.000 đồng.
Theo li trình bày ca b đơn (bà Trn Th Tho N) trong quá trình gii
quyết v án: Vào ngày 14/12/2021 do quen biết nhau nên N tha thun
chuyển nhượng cho ông Ư, bà H 01 lô đất din tích khong 1.000m2, mặt đường
quc l 28 vi chiu ngang (mt tin) rng 20m và chiu dài khon 50m (t mt
đưng tới sình), đất ti thôn 8, xã Qung Khê, huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông
vi giá chuyển nhượng 450.000.000 đng, hai bên lp hợp đng mua bán
viết tay (giấy sang nhượng đất) ti nhà ông Ư, bà H và có ký nhn ca tôi và ông
Ư (đây việc làm ăn riêng gia N ông Ư, H nên không liên quan đến
ông K ông K không biết vic này), theo ni dung tha thun và giy sang
nhượng đt thì ông Ư H phi giao trước cho N s tin 300.000.000
đồng, s tin còn lại 150.000.000 đồng hẹn đến tháng 3/2022 khi bà N làm xong
giy t và 02 bên làm th tc công chng hợp đồng chuyển nhượng thì ông Ư,
H s giao s tin còn lại sau đó ông Ư H đã giao trước cho bà N s
tiền 300.000.000 đồng bng tin mt do N trc tiếp nhn tin ti nông
Ư, H. Đến tháng 3/2022, v chng ông Ư và bà H đến gp bà N để hỏi đã
làm xong giy t và th tc chuyển nhượng chưa tbà N có nói là chưa xong
nói ông Ư, H cho thêm thời gian để làm th tc, giy t. Vào khong
tháng 7/2022 ông Ư H đến gp N nói đất trên không đủ điu
kiện đ cp giy chng nhn quyn s dụng đất nên không đồng ý tiếp tc nhn
chuyển nhượng yêu cu N phi tr li cho ông Ư, H s tiền đã giao
trước đây 300.000.000 đồng N thy ông Ư, H không mun nhn
chuyển nhượng na hin ti N cũng chưa làm được giy chng nhn
quyn s dụng đất ất chưa giy chng nhn) nên N nói nếu ông
không mua na thì bà N s tr li s tiền đã nhn trước đây300.000.000 đồng,
các bên ch tha thun ming, không lp giy t c, N đã nhận lại đang
qun lý, s dng phần đất này. Ti thời điểm tha thun chuyển nhượng thì
đất trên chưa được cp giy chng nhn quyn s dụng đt; sau khi tha thun
chuyển nhượng xong thì N đã giao cho ông Ư, N đất trên đ qun lý và
s dụng, đt ch đất trng, không cây ci, hoa màu hay tài sản trên đt
cả; đến khong tháng 7/2022 thì ông Ư N đã trả li cho N đất trên.
đất trên hin gi vẫn chưa được cp giy chng nhn quyn s dụng đất
4
(chưa đủ điu kin) N là người đang trực tiếp qun lý, s dụng lô đất trên;
hin tại trên đất không có tài sn (cây ci, hoa màu, công trình…) gì cả. Đối vi
yêu cu ca ông Ư, H thì N ý kiến như sau: N đồng ý hy b hp
đồng chuyển nhượng đất đối với đất ntrên (do đất chưa được cp giy
chng nhn quyn s dụng đất), N đồng ý tr li cho ông Ư, H s tiền đã
đưa trước 300.000.000 đồng và khon tiền lãi tính đến tháng 7/2023
80.000.000 đng; Tng cộng 380.000.000 đng. Hin ti kinh tế đang rất khó
khăn không có khả năng trả ngay s tiền trên nên tôi đ ngh ông Ư, bà H cho bà
N thêm thi gian tr dn s tin này, còn v khon tin lãi phát sinh t tháng
7/2023 đến nay N đề ngh ông Ư, H không tính khon tin lãi trong thi
gian này.
Đối với ông Vương Văn K (người quyn lợi, nghĩa v liên quan): Tòa
án đã nhiu ln triu tập, thông báo nhưng ông Vương Văn K không đến Tòa án
để làm vic nên không có li trình bày ti Tòa án.
Ti phiên toà, Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
V vic tuân theo pháp lut t tng dân s: Thm phán, Hội đồng xét x
thư ký trong quá trình gii quyết v án đã thc hin đầy đủ các quy định ca B
lut t tng dân s; nguyên đơn, người đại din theo y quyn của nguyên đơn
đã chấp hành đầy đ các quyền nghĩa v theo quy định ca B lut t tng
dân s; b đơn người quyn lợi, nghĩa v liên quan vng mt nhiu ln
chưa thc hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ theo B lut t tng dân s.
Về nội dung vụ án: căn c B lut t tng dân s, B Lut dân s, Lut
đất đai Ngh Quyết s 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 ca y ban
Tng v Quc hội quy đnh v án phí l phí Tòa án, đã đề ngh Hi đng
t x: Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn đối vi b đơn. Tuyên b
hy b hợp đng chuyển nhượng quyn s dng đt và buc b đơn phi tr
cho nguyên đơn tng s tin 380.000.000 đng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
1. Về thủ tục tố tụng:
1.1. Về quan hệ pháp luật tranh chấp thẩm quyền giải quyết vụ án: Ông
Trần Đức Ư bà phạm Thị H khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết tuyên bố hủy
bỏ hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Trần Đức Ư, Phạm
Thị H và bà Trần Thị Thảo N và yêu cầu trả lại số tiền đã nhận và khoản tiền bồi
thường, tiền lãi phát sinh từ hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nên
đây là quan hệ pháp luật tranh chấp về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng
đất. Bị đơn thường trú sinh sống tại bon K, Q, huyện Đ, tỉnh Đ. Do đó,
5
theo quy định tại khoản 3 Điều 26, Điều 35, Điều 39 thì vụ án thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đăk Glong, tỉnh Đắk Nông.
1.2. Về sự vắng mặt của các đương sự: Bà Trần Thị Thảo N (Bị đơn)
ông Vương Văn K (Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan) vắng mặt tại phiên
tòa, Tòa án nhân dân huyện Đắk Glong đã tống đạt hợp lệ để mặt tại phiên
tòa nhưng N và ông K vắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa không do.
Do đó, Hội đồng xét xử đã căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng
dân sự để xét xử vắng mặt bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
2. Về nội dung yêu cầu khởi kiên:
2.1. Về yêu cầu tuyên bố hy b hợp đồng chuyển nhượng quyn s dng
đất đề ngày 13/12/2021 (viết tay, chưa được công chng, chng thc):
V hiu lc ca hợp đng chuyển nhượng quyn s dụng đất: theo li trình
bày của nguyên đơn, b đơn và các tài liu, chng c do nguyên đơn cung cấp đã
th hin: Vào ngày 13/12/2021 giữa nguyên đơn bị đơn đã lp hợp đng
chuyển nhượng quyn s dụng đt viết giy tay không được công chng,
chng thc ti thời điểm lp hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt thì
thửa đất chuyển nhượng vn chưa giấy chng nhn quyn s dụng đất. Theo
quy định ca Luật đất đai năm 2013 thì điu kiện để thc hin quyn chuyn
nhượng đất thì thửa đất phi có giy chng nhn quyn s dụng đất và hợp đồng
đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất phải được công chng, chng thc. Do
các bên khi chuyển nhượng quyn s dụng đất chưa tuân thủ v điu kin
chuyển nhượng đất hình thc ca hợp đồng không phù hp nên hợp đồng
không hiu lc nên không làm phát sinh quyn nghĩa vụ ca các bên. Đến
tháng 7/2022 các bên đã t tha thun vi nhau v vic hy b hợp đồng, ông Ư
H đã giao trả lại đất cho N, N ng đã nhận lại đất và N đồng ý
tr li s tiền 300.000.000 đng (đã nhận trước đó) cho ông Ư, H nhưng do
khó khăn nên xin trả dn s tiền này. Như vậy, đến tháng 7/2022 gia các bên
đưc s đã t tha thun vi nhau hy b hợp đồng chuyển nhượng quyn s
dụng đt (ch là tha thun ming, không lp giy t nhưng cả nguyên đơn
b đơn đều tha nhn vic này) nên tha thun này là phù hp. Do đó, vic
nguyên đơn yêu cầu Tòa án tuyên b hy b hợp đồng chuyển nhượng quyn s
dụng đất là có căn cứ và phù hp với quy định ca pháp lut nên cn chp nhn.
2.2. V yêu cu tr s tin 380.000.000 đồng (trong đó: s tin gc
300.000.000 đồng và tin lãi, bồi thường là 80.000.000 đồng).
V s tin gc 300.000.000 đồng: Sau khi hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đất thì ông Ư và bà H đã giao trước cho bà N s tin 300.000.000
đồng bà N cũng đã thừa nhận đã nhận s tiền này đồng ý tr s tin này
cho ông Ư H (xin tr dần), các bên cũng đã thỏa thun vi nhau v vic
hy b hợp đồng chuyển nhượng. Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt
gia các bên đã bị hy b nên theo quy định ca B lut dân s hợp đồng không
hiu lc t thời đim giao kết, không làm phát sinh quyền nghĩa v ca
các bên và các bên phi hoàn tr cho nhau những gì đã nhận.
Điều 427 của Bộ luật dân sự quy định:
6
1. Khi hợp đồng b hy b thì hợp đng không hiu lc t thời điểm
giao kết, các bên không phi thc hiện nghĩa vụ đã thỏa thun, tr tha thun
v pht vi phm, bồi thường thit hi và tha thun v gii quyết tranh chp.
2. Các bên phi hoàn tr cho nhau những đã nhận sau khi tr chi phí
hp lý trong thc hin hợp đồng và chi phí bo qun, phát trin tài sn.
Vic hoàn tr đưc thc hin bng hin vật. Trường hp không hoàn tr
đưc bng hin vật thì được tr giá thành tiền để hoàn tr.
Trường hợp các bên cùng nghĩa vụ hoàn tr thì vic hoàn tr phi
đưc thc hin cùng mt thời điểm, tr trường hp tha thun khác hoc
pháp luật có quy định khác.
...”
Do vậy, nguyên đơn yêu cu b đơn phải tr li s tiền 300.000.000 đồng
đã nhận là có căn cứ và phù hp vi quy định ca pháp lut nên cn chp nhn.
Về số tiền i, bồi thường 80.000.000 đồng: Theo lời trình bày của
nguyên đơn bị đơn đã thể hiện: vào tháng 7/2022 các bên đã thống nhất với
nhau hủy bỏ hợp đồng chuyển nhượng, ông Ư H đã giao trả đất cho N
N trả lại stiền 300.000.000 đồng đã nhận nhưng kể từ tháng 7/2022 cho
đến nay thì N vẫn chưa trả cho ông Ư, H số tiền 300.000.000 đồng đã
nhận nên ông Ư H yêu cầu N phải trả số tiền lãi bồi thường tổng
cộng 80.000.000 đồng. Trong quá trình làm việc tại Tòa án thì bà N cũng
đồng ý trả số tiền 80.000.000 đồng (tiền lãi, tiền bồi thường) cho ông Ư và bà H.
Điều 280 của Bộ luật dân sự quy định:
2. Nghĩa vụ tr tin bao gm c tin lãi trên n gc, tr trường hp có tho
thun khác.
Điều 357 của Bộ luật dân sự quy định:
1. Trường hợp bên có nghĩa vụ chm tr tiền thì bên đó phải tr lãi đối vi
s tin chm tr tương ứng vi thi gian chm tr.
2. Lãi sut phát sinh do chm tr tiền được xác đnh theo tha thun ca
các bên nhưng không được vượt quá mc lãi suất được quy định ti khon 1
Điu 468 ca B lut này; nếu không tha thun thì thc hiện theo quy định
ti khoản 2 Điều 468 ca B lut này.”
Điu 427 ca B lut dân s quy định:
“...
2. Các bên phi hoàn tr cho nhau những đã nhận sau khi tr chi phí
hp lý trong thc hin hợp đồng và chi phí bo qun, phát trin tài sn.
Vic hoàn tr đưc thc hin bng hin vật. Trường hp không hoàn tr
đưc bng hin vật thì được tr giá thành tiền để hoàn tr.
7
Trường hợp các bên cùng nghĩa vụ hoàn tr thì vic hoàn tr phi
đưc thc hin cùng mt thời điểm, tr trường hp tha thun khác hoc
pháp luật có quy định khác.
3. n b thit hi do nh vi vi phm nghĩa vụ ca n kia đưc bi
thưng.”
Do vậy, nguyên đơn yêu cầu b đơn phải thanh toán số tiền lãi và bồi
thường 80.000.000 đồng là căn cứ phù hợp với quy định của pháp luật
nên cần chấp nhận.
Đối với thửa đất (tại thôn 8, Quảng Khê, huyện Đắk Glong) các bên
đã thỏa thuận trong hợp đồng chuyển nhượng: Qua kết quả thẩm định đo đạc
ngày 11/6/2024 đã thể hiện thửa đất tổng diện tích 1.699,1m
2
, các bên đều
thống nhất đến tháng 7/2022 thì ông Ư, H đã giao lại cho N bà N đã
nhận đất, đang quản , sử dụng thửa đất này các bên đương skhông ý
kiến hay yêu cầu đối với thửa đất này nên Hội đồng xét xử không xem xét,
giải quyết đối với thửa đất này.
Từ những phân tích trên, Hội đồng xét x thấy yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn đối với bị đơn phù hợp cần chấp nhận, cần hủy bỏ hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất buộc bị đơn phải thanh toán cho nguyên
đơn tổng stiền 380.000 đồng (trong đó: s tin gc 300.000.000 đồng
s tin lãi, tin bồi thường 80.000.000 đồng).
3. V tin chi phí xem xét, thẩm định ti ch: Căn c Điu 157 ca B lut
t tng dân s: S tin chi phí xem xét thẩm định ti ch 4.750.000.000 đng
nguyên đơn đã nộp tm ng s tin này. Do yêu cu của nguyên đơn được chp
nhn nên b đơn phải tr cho nguyên đơn số tiền 4.750.000 đồng chi phí xem xét
thẩm định ti ch.
4. Về án phí dân sự thẩm: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự
Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội quy định về án phí lệ phí Tòa án: Do yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn được chấp nhận toàn bộ nên bị đơn phải nộp án phí dân sự thẩm
với số tiền 19.000.000 đồng (380.000.000 đồng x 5%). Tr li cho nguyên
đơn số tiền 9.500.000 đồng tm ứng án phí đã np ti Chi cc th hành án dân s
huyện Đk Glong, tỉnh Đắk Nông.
Xét quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đk Glong tại
phiên tòa là có căn cứ và phù hợp với các quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, Điều 147, Điu 157, Điều 227, Điều 228, Điều 271 Điều 273 ca B lut
t tng dân s; Điều 280, Điều 357, Điu 423, Điều 427, Điều 468 ca B lut
dân s năm 2015; Điều 167, Điu 168 Điều 188 ca Luật đất đai năm 2013;
khoản 2 Điều 26 ca Ngh Quyết s 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016
8
ca y ban Tng v Quc hội quy đnh mc thu, min, gim, thu, np, qun
lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn (ông Trần Đức Ư
Phạm Thị H) đối với bị đơn (bà Trần Thị Thảo N) về việc tranh chấp hợp
đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
1. Hy b hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông Trần Đức
Ư, Phm Th H Trn Th Tho N đ ngày 13/12/2021 (hợp đồng viết
tay, chưa được công chng, chng thc).
2. Buc bà Trn Th Tho N phi tr cho ông Trần Đức Ư và Phm Th
H tng s tin 380.000 đồng (Ba trăm tám mươi triệu đồng), trong đó: s tin
gc là 300.000.000 đồng và s tin lãi, bồi thường80.000.000 đồng.
3. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Trần Thị Thảo N phải trả cho
ông Trần Đức Ư và Phạm Thị H số tiền 4.750.000 đồng (Bốn triệu bảy trăm
năm mươi nghìn đồng) chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.
K t ngày bn án hiu lc pháp luật i với trường hợp quan thi
hành án quyn ch đng ra quyết định) hoc k t ngày đơn yêu cầu thi
hành án của người được thi hành án (đối vi các khon tin phi tr cho người
được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tt c các khon tin, hàng tháng
bên phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành
án theo mc lãi suất quy định ti khoản 2 Điều 468 ca B lut dân s năm
2015.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị Thảo N phải nộp số tiền
19.000.000 đồng (Mười chín triệu đồng) án pdân sự thẩm. Trả lại cho ông
Trần Đức Ư Phạm Thị H stiền 9.500.000 đồng (Chín triệu năm trăm
nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001912 ngày 20/02/2024 tại
Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông.
5. V quyền kháng cáo: Nguyên đơn quyn kháng cáo bn án trong thi
hn 15 ngày k t ngày tuyên án. Bđơn người quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan vắng mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo bn án trong thi hn 15 ngày
k t ngày nhận được bn án hoc niêm yết bản án theo quy định.
Trường hợp bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của
Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,
7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện
theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Đắk Nông;
- VKSND huyện Đắk Glong (02);
- Chi Cc THADS huyện Đ;
- Các đương sự;
- Lưu HS, VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Nguyễn Trung Dũng
9
Tải về
Bản án số 36/2024/DS-ST Bản án số 36/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 36/2024/DS-ST Bản án số 36/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất