Bản án số 34/2025/HNGĐ-ST ngày 15/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 34/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 34/2025/HNGĐ-ST ngày 15/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 10 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ
Số hiệu: 34/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/08/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp Ly hôn và nuôi con chung
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 10 – CẦN THƠ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 34/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 15/8/2025
V/v TC Ly hôn và nuôi con chung
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:Nguyễn Thị Linh Đa.
Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Hoàng Bảy.
2. Ông Phạm Thanh Tâm.
- Thư ký phiên tòa: Lý Hồng Trang Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 10
Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 Cần Thơ tham gia phiên
tòa: Ông Nguyễn Vũ Anh – Kiểm sát viên.
Ngày 15/8/2025, tại phòng xử án thuộc trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 10
Cần Thơ xét xử thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ số:
09/2025/TLST–HNGĐ ngày 11/7/2025 về việc “Tranh chấp Ly hôn và nuôi con
chung”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 93/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày
30/7/2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lâm Thị Kim L, sinh năm 1997 (vắng mặt).
Địa chỉ: Số 637 Tổ 2, ấp T, phường V, tỉnh An Giang.
Số CCCD: 091197013603 do Cục trưởng Cục cảnh sát quản hành chính về
trật tự xã hội cấp ngày 08/9/2022.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1988 (có mặt).
Địa chỉ: Số 488/1, ấp H, xã Đ, thành phố Cần Thơ.
Số CCCD: 094088013846 do Cục trưởng Cục cảnh sát quản hành chính về
trật tự xã hội cấp ngày 10/01/2023.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Căn cứ vào đơn khởi kiện của nguyên đơn, qua xem xét lời khai yêu cầu
của các đương sự, qua xét hỏi trước tòa, nội dung vụ án được xác định như sau:
Theo đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Lâm Thị
Kim L trình bày: Bà và ông T tổ chức đám cưới đăng ký kết hôn tại UBND xã
P, TP. R, tỉnh Kiên Giang (nay UBND phường V, tỉnh An Giang). Quá trình
chung sống, và ông T 02 con chung tên Nguyễn Lâm T, sinh ngày 29/9/2018
2
Nguyễn Lâm A, sinh ngày 25/8/2020. Thời gian đầu, vợ chồng sống chung rất
hạnh phúc. Tuy nhiên, gần đây vợ chồng bất đồng quan điểm, sống thường xuyên cãi
vả, không còn tiếng nói chung, đã ly thân. Nhận thấy hôn nhân không thể kéo dài,
mục đích hôn nhân không đạt được, nay L yêu cầu Tòa án giải quyết: Vquan hệ
hôn nhân: Bà L yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Văn T; Về con chung: Yêu cầu được
nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Lâm T, sinh ngày 29/9/2018 Nguyễn Lâm
A, sinh ngày 25/8/2020 cho đến khi các con đủ 18 tuổi; Về tài sản chung nợ
chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Nguyễn Văn T trình bày: Ông T đồng ý ly hôn theo yêu cầu của
L. Ông yêu cầu được trực tiếp nuôi 02 con chung, không yêu cầu L cấp dưỡng
nuôi con. Ông T yêu cầu Hội đồng xét xử giao cả 02 cháu cho ông trực tiếp nuôi
không đồng ý giao mỗi người 01 con chung ông không muốn chia tách các con.
Hiện nay ông T đi làm ở TP. Hồ Chí Minh, trường hợp giao con cho ông nuôi, ông sẽ
nhờ anh em của ông chăm sóc, đưa rước cháu đi học. Về tài sản chung nợ chung:
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nguyên đơn không rút đơn khởi kiện, các đương sự không thỏa thuận được
với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.
Tại phiên tòa, vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 Cần Thơ phát
biểu ý kiến:
Trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án, Thẩm phán tiến hành các thủ tục tố
tụng đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 như thẩm quyền thụ
vụ án, xác định cách đương sự, quan hệ tranh chấp, thu thập chứng cứ. Hội đồng
xét xử, Thư đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về việc xét xử
sơ thẩm vụ án. Các đương sự đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy
định pháp luật.
Về nội dung giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu
khởi kiện của nguyên đơn. Về án phí: Các đương sphải chịu án phí theo quy định
của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa
và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Xét thấy tại phiên a, nguyên đơn Lâm Thị Kim L
vắng mặt, đơn yêu cầu xét xvắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xcăn cứ vào các
Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt nguyên đơn.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Về quan hhôn nhân: L ông T tự nguyện chung sống đăng
kết hôn nên được pháp luật công nhận hôn nhân của ông hợp pháp. Trong
quá trình chung sống, L ông T phát sinh nhiều mâu thuẫn. Hội đồng xét xử
thấy rằng, quan hệ hôn nhân phải được xây dựng trên sở tự nguyện của hai n.
Nay bà L và ông T đều không muốn hàn gắn, thống nhất ly hôn nên Hội đồng xét xử
cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, ghi nhận sự thuận tình ly
hôn giữa các bên.
3
[2.2] Về con chung: L ông T có 02 con chung tên Nguyễn Lâm T, sinh
ngày 29/9/2018 cháu Nguyễn Lâm A, sinh ngày 25/8/2020. Xét thấy, cháu T
cháu A sống bên ngoại từ nhỏ, đi học gần nhà, được chăm sóc tốt và ông T cũng thừa
nhận. L và ông T đều có yêu cầu nuôi 02 con chung. Ông T yêu cầu Hội đồng xét
xử giao cả 02 cháu cho ông trực tiếp nuôi không đồng ý giao mỗi người 01 con
chung ông không muốn chia tách các con. Hiện nay ông T đi làm TP. Hồ Chí
Minh, trường hợp giao con cho ông nuôi, ông sẽ nhờ anh em của ông chăm sóc, đưa
rước cháu đi học. Hội đồng xét xử thấy rằng, cho đến nay, các bên vẫn không cung
cấp các chứng cứ, chứng minh thu nhập, điều kiện nuôi con. Với điều kiện nuôi con
ông T trình bày tại phiên tòa như trên không đảm bảo tốt hơn điều kiện sống hiện
nay của các cháu. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 81, 82, 83 Luật hôn
nhân và gia đình m 2014, giao các con chung cho L tiếp tục nuôi dưỡng, đảm
bảo quyền lợi về mọi mặt cho con chung, cũng như ổn định môi trường sống của các
cháu. Ông T quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định tại
Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình, không ai được quyền cản trở.
[2.3] Về cấp dưỡng nuôi con: Do L không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi
con nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
[2.4] Về tài sản chung nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết
nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Xét đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát: Hội đồng xét xử chấp nhận đề
nghị của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân như đã phân tích trên.
[4] Về án phí: Nguyên đơn và bị đơn phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ
thẩm không có giá ngạch theo quy định của pháp luật.
[5] Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy
định tại các Điều 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; Điều
147; Điều 227, Điều 228; Điều 271, Điều 273, Điều 278 Điều 280 của Bộ luật tố
tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Điều 58 Luật hôn nhân gia đình năm
2014;
Căn cứ vào Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vQuốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 11 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày
16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một
số quy định của pháp luật trong giải quyết các vụ việc về hôn nhân và gia đình.
TUYÊN XỬ:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơnLâm Thị Kim L.
4
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận bà Lâm Thị Kim L và ông Nguyễn Văn T
thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Giao các con chung tên Nguyễn Lâm Tr ường, sinh ngày
29/9/2018 và cháu Nguyễn Lâm A, sinh ngày 25/8/2020 cho Lâm Thị Kim L trực
tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu T cháu A đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Văn T được
quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung theo quy định của pháp luật,
không ai được quyền cản trở.
1.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận Lâm Thị Kim L không yêu cầu ông
Nguyễn Văn T cấp dưỡng nuôi con.
1.4. Về tài sản chung nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết
nên Hội đồng xét xử không xem xét.
2. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm không có giá ngạch là 300.000 đồng:
Lâm Thị Kim L phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào Biên lai thu
tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000120 ngày 10/7/2025 do Phòng Thi hành án
dân sự khu vực 10 Cần T đã thu. Lâm Thị Kim L được nhận lại 150.000
đồng tiền tạm ứng án phí từ Biên lai thu tạm ứng án phí nêu trên.
Ông Nguyễn Văn T phải chịu là 150.000 đồng.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự quyền kháng cáo bản án này trong
thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án, đối với người vắng mặt được tính
từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai theo quy định của
pháp luật, để Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ xử phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu
cầu thi hành án, tnguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định
tại các Điều 6, 7, 7a ,7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực
hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND TP. Cần Thơ; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND khu vực 10 - Cần Thơ;
- Phòng THADS khu vực 10 - Cần Thơ;
- UBND phường V, tỉnh An Giang;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thị Linh Đa
Tải về
Bản án số 34/2025/HNGĐ-ST Bản án số 34/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 34/2025/HNGĐ-ST Bản án số 34/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất