Bản án số 34/2024/DS-ST ngày 12/07/2024 của TAND huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng về tranh chấp hợp đồng đặt cọc

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 34/2024/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 34/2024/DS-ST ngày 12/07/2024 của TAND huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng về tranh chấp hợp đồng đặt cọc
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng đặt cọc
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Mỹ Tú (TAND tỉnh Sóc Trăng)
Số hiệu: 34/2024/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 12/07/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN M TÚ
TỈNH SÓC TRĂNG
___________________
Bản án số: 34/2024/DS-ST
Ngày: 12-7-2024
V/v tranh chấp hợp đồng đặt cọc
CỘNG HÒAHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
ỚC CỘNGA HI CH NGHĨA VIỆT NAM
A ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ TÚ, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Nguyễn Thu Hồng.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lý Thanh Chiều.
Ông Nguyễn Minh Tuấn.
- Thư phiên tòa: Trương Thị Anh Thư Thư Tòa án nhân n
huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỹ tham gia phiên tòa:
Triệu Thị Mộng Lý– Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 7 m 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mỹ ,
tỉnh Sóc Trăng xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 44/2024/TLST-DS
ngày 19 tháng 4 năm 2024 về việc “Tranh chấp Hợp đồng đặt cọc” theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số: 99/2024/QĐXXST-DS ngày 28 tháng 5 năm 2024,
giữa các đương sự:
- Ngun đơn: Ông Dương T; Địa chỉ: ấp T, M, huyện M, tỉnh Sóc
Trăng (vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Lâm N; Địa chỉ: ấp T, xã M, huyn M, tỉnh c Trăng (vắng
mặt).
NỘI DUNG VÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 28 tháng 3 năm 2024 lời khai trong quá
trình giải quyết vụ án nguyên đơn ông Dương T trình bày:
Nguyên đơn ông Dương T bị đơn ông Lâm N có hợp c làm ăn với nhau
để mua a, ông Dương T đưa tiền cọc lúa cho ông Lâm N số tiền 276.000.000
đồng (hai trăm bảy mươi sáu triu) đbỏ cọc a cho c hộ n, với số lượng
2.000 công. Sau khi ông Dương T nhận được a trtiền lúa cho các hdân
xong c hộ dân sẽ trả lại tin cọc, nhưng khi nhận lại tiền cọc của những hộ n
t ông Lâm N kng giao lại tiền cọc cho ông Dương T, trong khi ông ơng T
2
đã nhận đa trả đtiền cho người dân. Ông ơng T đã nhiều lần đòi tiền
ông m N nng ông Lâm N chỉ trả cho ông ơng T được 40.000.000 đồng
(Bốn mươi triệu đồng) cho đến nay không trả nữa. Sau đó, ông ơng T làm
đơn gửi đến ng an xã Mỹ Thuận, huyn Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng để giải quyết, tại
đây ông Lâm N đến dự tha nhận còn nợ ông Thây tiền cọc lúa 236.000.000
đồng, đồng thời ông Nhanh hứa trả cho ông ơng T trong vòng một tng, nhưng
đến nay ông Lâm N vẫn không trlại số tiền cọc như đã hứa tại “Tthothuận”
lập ngày 23 tháng 4 năm 2023.
Nay nguyên đơn ông Dương T yêu cầu Toà án giải quyết: Buộc ông Lâm N
phi trách nhiệm tr cho ông Dương T số tin cọc mua a n nợ
236.000.000 đồng (Hai trăm, ba ơi sáu triệu đồng).
Đối với bị đơn ông Lâm N sau khi Tòa án thụ vụ án Tòa án đã tống
đạt thông báo về việc thụ vụ án hợp l cho ông Nhanh nhưng ông Nhanh
không văn bản trả lời cho Tòa án. Tòa án gửi thông o mở phiên họp
kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ hòa giải vụ án hai (02)
lần nhưng ông Nhanh vẫn không tham gia. Sau đó, Tòa án đã Thông báo về kết
qu phiên họp kiểm tra vic giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ cho ông Nhanh
nhưng ông Nhanh không gửi văn bản ghi ý kiến của ông Nhanh đối với u cầu
khi kiện nêu trên của nguyên đơn ôngơng T.
Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán được
phân công giải quyết vụ án đã tiến hành các thủ tục tố tụng đúng theo quy định
của Bộ luật Ttụng dân sự như: Xác định đúng thẩm quyền thụ vụ án, quan
hệ pháp luật tranh chấp, xác định đúng cách tham gia tố tụng của các đương
sự, việc thu thập chứng cứ đúng theo quy định. Về thời hạn chuẩn bị xét xử
được đảm bảo theo quy định. Về thời hạn gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên
cứu, việc cấp tống đạt đảm bảo đúng theo quy định. Tại phiên tòa Hội đồng xét
xử đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật về phiên tòa sơ thẩm.
Về nội dung vụ án, việc nguyên đơn ông ơng T yêu cầu Toà án giải
quyết buộc bị đơn ông Lâm N trả số tiền đặt cọc gốc 236.000.000 đồng (Hai trăm,
ba ơi sáu triu đồng), không yêu cầu bđơn ông m N tr tiền lãi. Thấy yêu
cầu trên phù hợp theo quy định pháp luật nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận
tn bộu cầu khởi kiện ca ngun đơn ông ơng T.
NHN ĐỊNH CỦAA ÁN:
Sau khi nghiên cứuc tài liệu trong hồ sơ vụ án đưc thẩm tra tại phiên
tòa vàn cứ vào kết quả tranh luận tại phna, Hội đng t x nhận định:
[1] Về sự mặt, vắng mặt của những người tham gia tố tụng: Nguyên
3
đơn ông Dương T vắng mặt (có đơn xin xét xử vắng mặt); bđơn ông m N đã
được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không do. Căn
cứ o khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự Hội
đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn Dương T bị đơn
ông Lâm N.
[2] Về quan hệ tranh chấp thẩm quyền giải quyết vụ án của Toà án:
Nguyên đơn ông Dương T khởi kiện yêu cầu bị đơn ông m N trả cho ông
Dương T số tiền cọc 236.000.000 đồng đồng theo “Tthoả thun” lập ny 23
tng 4 năm 2023 nên căn cứ vào Điều 328 của Bộ luật Dân sự, Hội đồng xét xử
xác định đây vụ án tranh chấp Hợp đồng đặt cọc theo quy định tại khoản 3
Điều 26 Bộ luật Tố tụng n s. Bị đơn ông Lâm N, địa chỉ tại p T, xã M,
huyện M, tỉnh Sóc Trăng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điu 35; đim a khoản 1
Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết của
a án nn dân huyện Mỹ, tnh Sóc Trăng.
[3] t yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử thấy rằng:
Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Dương T cung cấp bản
chính Tờ thoả thuận” lập ngày 23 tháng 4 năm 2023 bị đơn ông Lâm N
người làm chứng ông Danh Tuấn Kiệt cùng n o Tờ thỏa thuận. Căn cứ
khoản 1 Điều 328 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: Đặt cọc việc một bên
(sau đây gọi bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi bên nhận đặt cọc) một
khoản tiền hoc kim khí quý, đá quý hoặc vật giá trị khác (sau đây gọi chung
tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng”
tại khoản 2 quy định: “Tờng hp hợp đồng được giao kết, thực hiện thìi sản
đặt cọc được trlại cho n đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nga vụ tr tiền;
nếu n đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì i sản đặt cọc thuộc
về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc tchối việc giao kết, thực hiện hợp
đồng thì phải trcho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương
giá trị tài sản đặt cọc, trtrường hợp thỏa thuận khác”. n cứ theo quy định
tn, số tiền cọc còn lại 236.000.000 đồng bị đơn ông m N không thực hiện giao
lúa cho nguyên đơn ông ơng T. N vậy, bị đơn ông Lâm N đã từ chối việc giao
kết thực hiện hợp đồng, n yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông ơng T
n cứ.
Từ những sở trên xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông
Dương T buộc bị đơn ông Lâm N trả stiền cọc 236.000.000 đồng có căn cứ
phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 328 của Bluật Dân s năm 2015 nên
Hội đồng xét xử chấp nhận.
[4] Về phạt cọc: Do Ngun đơn bị đơn không có u cầu phạt cọc do đó
Hội đồng xét x không đặt ra xem xét.
[5] Xét lời đề nghị của đại diện Viện kiểm sát: Tại phiên tòa, Kiểm sát viên
đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông ơng T có căn cứ,
n Hội đồng xét xử chấp nhận.
4
[6] Về án phí: n c vào khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vQuốc
hội quy định về mức thu, min, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí và lệ phí
a án; Do yêu cầu của nguyên đơn ông Dương T được chp nhận nên không phải
chu án phí; Bị đơn ông Lâm N phải chịu án ph 11.800.000 đồng (Mười một
triệu, m trăm ngn đồng ).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ o khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39; Điều 147; Điều 227; Điu 228; khoản 2 Điều 235; Điều 271; Điều 273; Điều 278
khoản 1 Điều 280 của B luật Tố tụngn s.
Căn c Điều 328, Điểu 357 khoản 2 Điều 468 Bộ luậtn sự m 2015.
Căn cKhoản 2 Điều 26 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-
12-2016 của Ủy ban thường v Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông ơng T.
Buộc bị đơn ông Lâm N trả cho nguyên đơn ông Dương Thấy số tiền đặt
cọc 236.000.000 đồng (Hai trăm ba ơi sáu triệu đồng).
Khi bản án hiệu lực pháp luật, ktừ ngày ngun đơn ông ơng T
đơn u cầu thi hành án mà bị đơn ông Lâm N chưa thanh toán, thì hàng tháng bị
đơn ông Lâm N còn phải trả i cho nguyên đơn ông ơng T theo mức lãi suất
quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ lut n sự m 2015 đối với số tiền chậm thi
nh án.
2. Về án phín sự thẩm: Nguyên đơn ông ơng T không phải chịu án
phí. Hoàn trả cho nguyên đơn ông ơng T tiền tạm ứng án phí thẩm đã nộp
5.900.000 đồng theo Bn lai thu tạm ứng án p, lệ phí Tòa án số 0003511 ngày 19
tng 4 năm 2024 ca Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ, tỉnh Sóc Trăng.
Bị đơn ông Lâm N phải chịu án p dân sthẩm 11.800.000 đồng.
3. Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết công khai
để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Sóc Trăng xét xử theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Sửa
đổi bổ sung một số điều của Luật Thi nh án n sự năm 2014, thì người được
thi nh án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành
án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành
án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a , 7b 9 của Luật Sửa đổi bổ sung một s
điều của Luật Thi hành án Dân sự năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực
5
hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật
Thi hành án Dân sự năm 2014.
Nơi nhận
- c đương sự;
- VKSND huyn M;
- Chi cục THADS huyện Mỹ;
- TAND tỉnh c Tng (Png
KTNV&THA);
- u h vụ án;
TM. HỘI ĐNG T XTHẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thu Hồng
6
7
Tải về
Bản án số 34/2024/DS-ST Bản án số 34/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 34/2024/DS-ST Bản án số 34/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất