Bản án số 339/2026/DS-PT ngày 16/04/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 339/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 339/2026/DS-PT ngày 16/04/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm...
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 339/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/04/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: giữ nguyên án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
——————————
Bản án số: 339/2026/DS-PT
Ngày: 16 - 4 - 2026
V/v tranh chấp Quyn s dng đất, yêu
cầu chấm dt hành vi cn tr quyn s
dng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
——————————————————
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Ngọc Hải.
Các Thẩm phán:Ông Ngô Tấn Lợi.
Ông Đinh Chí Tâm.
- Thư phiên tòa: Ông Phạm Thanh Liêm - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh
Đồng Tháp.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa:
Bà Phan Thị Thanh Xuân - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 4 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét
xử phúc thẩm công khai vụ án thụ số: 67/2026/TLPT-DS ngày 23 tháng 01
năm 2026 về tranh chấp Quyền sử dụng đất, yêu cầu chấm dứt hành vi cản trở
quyền sử dụng đất”.
Do Bản án dân sự thẩm số: 269/2025/DS-ST ngày 24 tháng 9 năm 2025
của Tòa án nhân dân Khu vực X- Đồng Tháp bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 773/2026/QĐ-PT ngày
23 tháng 02 năm 2026 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Duy T, sinh năm 1950.
Địa chỉ: A V, khu phố H, thị trấn T, huyện G, tỉnh Tiền Giang. (nay là: số
A V, ấp H, xã T, tỉnh Đồng Tháp.)
Đại diện theo ủy quyền: Anh Nguyễn Trần H, sinh năm 1988. (có mặt);
Địa chỉ: Số D, ấp D, Đ, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. (nay là: Số D,
khu phố B, phường Đ, tỉnh Đồng Tháp.)
2. Bị đơn: Ông Trương Văn S, sinh năm 1968.
Địa chỉ: V, khu phố H, thị trấn T, huyện G, tỉnh Tiền Giang. (Nay là: số A
V, ấp H, xã T, tỉnh Đồng Tháp.)
2
Đại diện theo ủy quyền: Bà Võ Thị H1, sinh năm: 1955 (có mặt);
Địa chỉ: Ấp K, xã G, tỉnh Đồng Tháp.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Trương Thị H2, sinh năm 1952. (vắng mặt)
- Anh Nguyễn Duy K, sinh năm 1991. (vắng mặt)
- Chị Nguyễn Hồng M, sinh năm: 1989. (vắng mặt)
Cùng địa chỉ: A V, ấp H, xã T, tỉnh Đồng Tháp.
- Chị Nguyễn Hồng N, sinh năm 1978. (vắng mặt)
Địa chỉ: 4 đường số I, khu phố A, phường B, thành phố Hồ Chí Minh.
- Anh Nguyễn Công B, sinh năm 1980. (vắng mặt)
Địa chỉ: H đường L, phường T, thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Bùi Thị Mộng T1, sinh năm 1969. (có mặt)
Địa chỉ: đường V, ấp H, xã T, tỉnh Đồng Tháp.
Đại diện theo y quyền của T1: Thị H1, sinh năm: 1955. (có
mặt);
Địa chỉ: Ấp K, xã G, tỉnh Đồng Tháp.
- Anh Trương Tấn V, sinh năm 1997; (vắng mặt)
- Chị Trương Thị Quỳnh G, sinh năm 2002; (vắng mặt)
- Anh Đinh Thanh D, sinh năm 1980; (vắng mặt)Cùng địa chỉ: V, ấp H,
T, tỉnh Đồng Tháp.
- Bà Trương Thị T2, sinh năm 1962; (có mặt)
Cùng địa chỉ: V, ấp H, xã T, tỉnh Đồng Tháp.
Đại diện theo y quyền của T2: Thị H1, sinh năm: 1955. (có
mặt);
Địa chỉ: Ấp K, xã G, tỉnh Đồng Tháp.
4. Người kháng cáo: Bị đơn ông Trương Văn S.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo bản án sơ thẩm,
Nguyên đơn ông Nguyễn Duy T và đại din y quyn ca ông T là anh
Nguyễn Trần H trình bày:
Hin ông T đại din h đứng tên quyn s dng tha đất s 252, t bn đồ
s 10, din tích 2.176m
2
, loi đất lúa, ta lc ti khu phố H, thị trấn T, huyện G,
tỉnh Tiền Giang theo giy chng nhn quyn s dng đất s 00907 do y ban
nhân dân (viết tt: UBND) huyện G cp ngày 14/02/2003.
3
Ngun gc đất do v chng ông T nhn chuyn nhượng t bà Nguyn Th
vào năm 1992, có con trai bà là anh Lưu Văn B1 đại din tha thun và viết
giy tay đồng ý bán đất. Khi ông T mua đất có cán b nông nghiệp ca xã đến
đo đạc đất và có mt ông M1, bà xác định ranh nhưng khi đó h bà R không
có mt ti địa phương nên không mặt xác định ranh; tuy nhiên, khi đó bên
phía đất ca h bà R là đất b kênh cao hơn nhiu so vi mt rung ca phn đất
mà bà bán cho ông T. Đến năm 1997, h ông T được cp giy chng nhn
quyn s dng thuc tha s 1125, t bn đồ s 02, din tích 1.970m
2
, loi đất
lúa. Đến năm 2003, tha đất s 1125 ca h ông T được cp đổi thành tha s
252 theo giy chng nhn quyn s dng đất s 00907 như nêu trên.
Quá trình sử dng đất, gia ông T và h bà R không xy ra tranh chp ranh
gii. Do tha 252 là đất rung nên h ông T s dng để trng lúa và có s dng
phn đất tranh chp để làm sòng bơm x x nước ra kênh S. Bên phía đất h bà
R là đất b kênh cao có trng mt s cây tp; thi gian sau, h bà R có thuê
kobe cp đất đi nên hin trng đất thp như hin nay và h bà R s dng để
trng da, sau khi bà R chết thì con trai bà R là ông S qun lý, s dng cho đến
nay.
Tháng 9/2022, ông S nh vi chi bi và ngăn cn không cho ông T s
dng phn đất có din tích 8,5m
2
là hình t giác, có các cnh gm: dài 4,4m và
5,8m; rng 2,2m và 2,5m; có v trí:
- Đông giáp đất h bà Trương Thị R.
- Tây giáp kênh.
- Nam giáp đất ca h Nguyễn Duy T.
- Bc giáp kênh.
Đây là phn đất trước nay do ông T s dng làm sòng bơm nước; ông S đã
ln chiếm để s dng cha nhng tàu da và ngăn không cho ông T bơm nước
hay cy lúa trên phn đất này nên hai bên phát sinh tranh chp. Ông T gi đơn
đến UBND thị trấn T yêu cu gii quyết tranh chp ranh gii đất hai bên. Trước
khi hòa gii, cán b địa chính ca UBND thị trấn T có đến đất kim tra li ranh
gii đất hai bên và có mt v chng ông S cùng ông T chng kiến. Khi hòa gii,
ông S không tham gia mà có con gái ca bà R là bà T2 tham gia. Kết qu hòa
gii không thành do bà T2 không đồng ý tr đất li cho ông T nên ông T khi
kin.
Nay ông T yêu cu Tòa án nhân dân Khu vực X– Đồng Tháp giải quyết các
vn đề sau:
1. Buc ông S hoàn tr li phn đất đã ln chiếm vi din tích 8,5 m
2
thuc
tha s 252 nêu trên.
2. Buc ông S chm dt hành vi gây ri, cn tr ông T thc hin quyn s
dng và qun lý phn đất vi din tích 8,5m
2
nêu trên.
4
3. Buc ông S di di và dn dp sch s tt c tàu da ra khi phn đất ln
chiếm có din tích 8,5m
2
nêu trên.
Đồng thi, buc ông Sáu H3 li cho ông T toàn b chi phí t tng và chi
phí đo đạc mà ông T đã thanh toán. Ngoài ra, ông T không yêu cu gì khác.
Tại phiên tòa thẩm nguyên đơn xin rút lại yêu cầu khởi kiện về việc:
Buộc ông S hoàn trả lại phần đất đã lấn chiếm với diện tích 8,5 m
2
thuộc thửa số
252. Bị đơn, những người quyền lợi nghĩa vụ liên quan vẫn giữ nguyên ý
kiến của mình.
B đơn ông Trương Văn S đại diện ủy quyền của ông T Thị
H1 trình bày:
Phần đất ông T tranh chấp là thuộc quyền sử dụng đất của hộ R.
Trước đây ông T nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của diện tích chỉ
2000 m
2
nhưng sau này ông T được cấp đất với diện tích 2.176 m
2
. Quá trình
làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không mời bà R hoặc
thành viên trong hộ R giáp ranh. Nay nếu ông T cho rằng phần đất tranh
chấp trước đây 8,5 m
2
của ông T thì ông T phải đo đạc lại phần đất ngày
xưa mua ở vị trí nào. Đối với chi phí đo đạc tự ông T tự yêu cầu đo chứ phía bên
ông S không yêu cầu đo. Đối với thửa đất 1126 của bà R đây là thửa đất gốc của
R nên diện tích tăng chuyện bình thường, đối với thửa đất của ông T
mua của đất nhận chuyển nhượng nên không thể thay đổi diện tích theo
hợp đồng mua bán đất. Nên nay với yêu cầu của ông T phía ông S không đồng ý
phần đất này của R. Phía bị đơn xác định phần đất 8,5 m
2
đất gốc của
hộ R nên bị đơn quyền sử dụng muốn làm thì làm. Qua giải thích phía
bị đơn không đồng ý làm đơn yêu cầu phản tố yêu cầu công nhận quyền sử dụng
đất đây đã đất gốc của bà R cũng không yêu cầu đo đạc thẩm định, định
giá lại phần đất tranh chấp. Hiện trạng đất tranh chấp từ trước đến hiện nay
không thay đổi. Ngoài ra, hiện nay phần đất này R đang đứng tên trên
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chứ ông S không trọn quyền quyết định thửa
đất này.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là các thành viên hộ ông Nguyễn
Duy T gồm: Trương Thị H2, anh Nguyễn Duy K chị Nguyễn Hồng N,
chị Nguyễn Hồng M, anh Nguyễn Công B cùng trình bày:
Thống nhất với lời trình bày yêu cầu khởi kiện của ông T. Ngoài ra,
không ai có yêu cầu gì khác.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Bùi Thị Mộng T1 đại diện
ủy quyền của bà T1 là bà Võ Thị H1 trình bày:
T1 thống nhất với lời trình bày của bà H1. Xác định phần đất tranh chấp
của hộ R. Nay cũng không làm đơn tranh chấp, cũng không yêu cầu đo
đạc, định giá lại.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trương Thị T2 và đại diện ủy
quyền của bà T2 là bà Võ Thị H1 trình bày:
5
T2 thống nhất với lời trình bày của H1. Xác định phần đất tranh chấp
của hộ R. Nay cũng không làm đơn tranh chấp, cũng không yêu cầu đo
đạc, định giá lại.
Những người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm: anh Trương Tấn V,
chị Trương Thị Quỳnh G, anh Đinh Thanh D xin vắng mặt, không gửi văn bản
trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đã được Tòa án
triệu tập và tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo quy định pháp luật.
Bản án dân sự sơ thẩm số: 269/2025/DS-ST ngày 24 tháng 9 năm 2025 của
Tòa án nhân dân Khu vực X- Đồng Tháp đã quyết định:
Căn cứ vào các Điều 166, 169 Bộ luật n sự năm 2015; Điều 26, điểm a
khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 5 Điều 157, khoản 5
Điều 165, điểm b khoản 2 Điều 227 khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân
sự; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Duy T về việc: Buộc ông
Trương Văn S có nghĩa vụ trả lại hộ ông Nguyễn Duy T quyền sử dụng phần đất
đã lấn chiếm diện tích 8,5 m
2
thuộc thửa số 252, tờ bản đồ số 10, tọa lạc tại
khu phố H, thị trấn T, huyện G, tỉnh Tiền Giang theo giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất số 00907 do Ủy ban nhân dân huyện G cấp ngày 14/02/2003 cho hộ
Nguyễn Duy T.
2. Buộc ông Trương Văn S, Bùi Thị Mộng T1, Trương Thị Tuyết
chấm D1 hành vi cản trở quyền sử dụng đất di dời tất cả tàu dừa, đất lấp trên
mương thoát nước diện tích 8,5m
2
thuộc thửa đất 252 theo giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất số 00907 do Ủy ban nhân dân huyện G cấp ngày 14/02/2003
cho hộ ông Nguyễn Duy T. Thực hiện khi án hiệu lực pháp luật. (Có sơ đồ
kèm theo).
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về nghĩa vụ chậm thi hành án, nghĩa vụ
chịu án phí, chi phí tố tụng quyền kháng cáo của đương sự theo quy định của
pháp luật.
Ngày 06 tháng 10 năm 2025, bị đơn ông Trương n S đơn kháng cáo
toàn bộ bản án thẩm, yêu cầu cấp phúc thẩm xét xử theo hướng hủy Bản án
dân sự sơ thẩm số: 269/2025/DS-ST ngày 24 tháng 9 năm 2025 của Tòa án nhân
dân Khu vực X- Đồng Tháp để cấp sơ thẩm xét xử lại.
Tại phiên tòa phúc thẩm: Thị H1 đại diện theo ủy quyền của bị
đơn Trương Văn S vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo đề nghị hủy bản án
thẩm. Anh Nguyễn Trần H đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Nguyễn Duy
T đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo của bị đơn, giữ nguyên
bản án sơ thẩm.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp phát biểu quan điểm:
6
Thẩm phán chủ tọa phiên tòa Hội đồng xét xử phúc thẩm tuân thủ đúng
các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; các đương sự chấp hành đúng pháp luật
từ khi thụ vụ án đến trước khi Hội đồng xét xnghị án. Về nội dung ván:
Đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo của bị đơn, giữ nguyên
bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
Căn cứ vào các tài liệu trong hồ vụ án đã được tranh tụng tại phiên
tòa. Căn cứ vào kết quả tranh tụng, nghe ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên,
Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng: Đơn kháng cáo của bị đơn ông Trương Văn S còn trong
thời hạn quy định theo Điều 272 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự, nên được
Hội đồng xét xử xem xét giải quyết theo thủ tục phúc thẩm.
[2]. Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Trương ThH2, Nguyễn Duy
K, Nguyễn Hồng M, Nguyễn Hồng N, Nguyễn Công B, Trương Tấn V, Trương
Thị Quỳnh G, Đinh Thanh D vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử
quyết định xét xử vắng mặt đương stheo quy định vào Điều 296 Bộ luật Tố
tụng dân sự.
[3]. Về nội dung kháng cáo, xét thấy:
Về nguồn gốc đất quá trình biến động quyền sử dụng đất: Thửa đất số
252, tờ bản đồ số 10, diện tích 2.176m
2
,
loại đất lúa, nguồn gốc đất do vợ
chồng ông Nguyễn Duy T nhận chuyển nhượng bằng giấy tay từ Nguyễn
Thị Ở vào năm 1992 (BL296).
Đến năm 1997, hộ ông Nguyễn Duy T được cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất lần đầu đối với thửa đất số 1125, tờ bản đồ số 02, diện tích
1.970m
2
,
loại đất lúa. Đến năm 2003, thửa đất số 1125 của hộ ông T được cấp
đổi thành thửa số 252, tờ bản đồ số 10, diện tích 2.176m
2
theo Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất số 00907 do Ủy ban nhân dân huyện G cấp ngày
14/02/2003. Giáp ranh hướng Bắc và phần đất tranh chấp Thửa đất số 1126,
diện tích 670m
2
, tờ bản đồ số 02, loại đất màu, do Trương Thị R đại diện hộ
đứng tên theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00097 được Ủy ban nhân
dân huyện G cấp ngày 21/5/1997 và hiện do ông Trương Văn S con trai bà R
đang quản lý, sử dụng sau khi bà R chết vào năm 2013.
Căn cứ vào hồ cấp giấy chứng nhận quyền sdụng đất lần đầu đối với
thửa đất số 1125 của hộ ông Nguyễn Duy T vào năm 1997 khảo sát đo
đạc thực tế bằng thước dây diện tích 1.970m
2
;
Đến năm 2001 hộ ông T làm thủ
tục cấp đổi giấy đất theo dự án đo đạc Vlap và được cấp đổi thành thửa số 252,
diện tích 2.176,5m
2
, thể hiện diện tích đất tăng 206,5m
2
. Tuy nhiên qua đối
chiếu hình thể, ranh giới hiện trạng sử dụng quyền sử dụng đất không thay
đổi.
7
Theo Hồ kỹ thuật thửa đất năm 2001 T3 đo địa chính khu đất đề
ngày 08/8/2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai huyện G thì diện
tích đo đạc thực tế theo ranh giới vị trí do ông T xác định 2.176m
2
(bao
gồm phần đất hiện hai bên đang tranh chấp ở vị trí 1 có diện tích 8,5m
2
và phần
đất không tranh chấp vtrí 2 diện tích 2.167,5m
2
) phù hợp với ranh giới,
diện tích, hình thể thửa đất số 252 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã
cấp cho hộ ông T. Trên cơ sở đối chiếu như trên cấp sơ thẩm xác định phần đất
tranh chấp 8,5 m
2
nằm trọn trong thửa đất số 252 thuộc quyền quản sử dụng
của hộ ông T theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00907 do Ủy ban
nhân dân huyện G cấp ngày 14/02/2003.
Tại Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 15/9/2025 (BL487) thể hiện
hiện trạng phần đất tranh chấp 8,5 m
2
hiện nay bị đơn đã lấp đất dừa
cho rằng phần đất tranh chấp của R nhưng không cung cấp được tài liệu
chứng cứ chứng minh nên cấp sơ thẩm chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn ông T: Buộc ông Trương n S, Bùi Thị Mộng T1, Trương
Thị Tuyết chấm D1 hành vi cản trở quyền sử dụng đất di dời tất cả tàu dừa,
đất lấp trên mương thoát nước diện tích 8,5m
2
thuộc thửa đất 252 theo giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất số 00907 do Ủy ban nhân dân huyện G cấp ngày
14/02/2003 cho hộ ông Nguyễn Duy T là có căn cứ.
[4] Xét thấy, từ những phân tích trên, cấp thẩm đã xét xử phù hợp theo
quy định của pháp luật tại phiên tòa phúc thẩm bị đơn ông Trương Văn S
kháng cáo nhưng không cung cấp được tài liệu, chứng cứ nào mới ngoài những
tài liệu chứng cứ trong hồ vụ án, nên không căn cứ chấp nhận yêu cầu
kháng cáo của ông S.
[5] Các phần khác của án thẩm không kháng cáo, kháng nghị nên
phát sinh hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
[6] Ý kiến đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp phù hợp
với nhận định trên của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
[7] Về án phí: Do kháng cáo không được chấp nhận nên ông S phải chịu
án phí dân sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bị đơn ông Trương Văn S.
Giữ nguyên Bản án dân sự thẩm số: 269/2025/DS-ST ngày 24 tháng 9
năm 2025 của Tòa án nhân dân Khu vực X- Đồng Tháp
- Các Điều 166, 169 Bộ luật Dân sự năm 2015;
8
- Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147,
khoản 5 Điều 157, khoản 5 Điều 165, điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều
228 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định vmức thu, miễn, giảm, thu nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Duy T về việc: Buộc ông
Trương Văn S có nghĩa vụ trả lại hộ ông Nguyễn Duy T quyền sử dụng phần đất
đã lấn chiếm diện tích 8,5 m
2
thuộc thửa số 252, tờ bản đồ số 10, tọa lạc tại
khu phố H, thị trấn T, huyện G, tỉnh Tiền Giang (nay T, tỉnh Đồng Tháp)
theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00907 do Ủy ban nhân dân huyện G
cấp ngày 14/02/2003 cho hộ Nguyễn Duy T.
2. Buộc ông Trương Văn S, Bùi Thị Mộng T1, Trương Thị Tuyết
chấm D1 hành vi cản trở quyền sử dụng đất di dời tất cả tàu dừa, đất lấp trên
mương thoát nước diện tích 8,5m
2
thuộc thửa đất 252 theo giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất số 00907 do Ủy ban nhân dân huyện G cấp ngày 14/02/2003
cho hộ ông Nguyễn Duy T. Thực hiện khi án hiệu lực pháp luật. (Có sơ đồ
kèm theo).
3. Về chi phí tố tụng: Ông Nguyễn Duy T phải chịu toàn bộ chi phí tố tụng
số tiền 8.320.357 đồng (Tám triệu ba trăm hai mươi nghìn ba trăm năm mươi
bảy đồng) nhưng được trừ vào stiền tạm ứng chi phí tố tụng mà ông đã nộp
8.320.357 đồng nên ông không phải nộp thêm.
4. Về án phí: Ông Trương Văn S phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn
đồng) án phí dân sự thẩm chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí
dân sự phúc thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu số
0003875 ngày 08/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp nên đã nộp
xong án phí phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự tngười được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b
9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- Tòa Phúc thẩm TAND Tối cao tại TP HCM;
- VKSND tỉnh Đồng Tháp;
- TAND Khu vực X- Đồng Tháp;
- THADS tỉnh Đồng Tháp;
- Phòng THADS Khu vực X- Đồng Tháp;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
9
- Các đương sự;
- Cổng thông tin điện tử:
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
Võ Ngọc Hải
Tải về
Bản án số 339/2026/DS-PT Bản án số 339/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 339/2026/DS-PT Bản án số 339/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất