Bản án số 337/2024/DS-ST ngày 05/09/2024 của TAND Quận 10, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 337/2024/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 337/2024/DS-ST ngày 05/09/2024 của TAND Quận 10, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Quận 10 (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 337/2024/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 05/09/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 337/2024/DS-ST
Ngày: 05- 9 - 2024.
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Phương Lan.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Đàm Vân.
2. Ông Vũ Ngọc Tiến.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Anh Thư - Thư ký Tòa án nhân dân
Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân
Quận 10, Thành phố HChí Minh
tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Diễm Hằng - Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 10, Thành ph
Hồ Chí Minh, xét xử thẩm công khai vụ án thụ số 105/2024/TLST-DS ngày
08 tháng 3 năm 2024 vviệc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số 396/2024/QĐXXST-DS ngày 18 tháng 7 năm 2024, Quyết
định hoãn phiên toà số 191/2024/QĐHPT-ST ngày 15 tháng 8 năm 2024, giữa các
đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ
Địa chỉ: Số B N, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện y quyền của nguyên đơn:
Đoàn Diệu T, sinh năm 1996.
Địa chỉ: B L (Lầu B), Phường A, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh
B đơn: Ông Võ Anh S, sinh năm 1969.
Địa chỉ: Số C C, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Phan Tường H, sinh năm
2. Nguyễn Thị H1, sinh năm
3. Trẻ Phan Thị Ngọc T1, sinh năm 2004
4. Tr Phan Thị Ngọc Y, sinh năm 2007
5. Trẻ Phan Thị Ngọc N, sinh năm 2015
Cùng trú địa chỉ: Số C Đ, Tổ A, Khu phố F, thị trấn N, huyện N, Thành phố
Hồ Chí Minh.
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 23/01/2024 của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ
có bà Đoàn Diệu T đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ (sau đây gọi tắt Ngân hàng Đ) ông
Anh S đã cùng ký kết hợp đồng tín dụng số 0504/2022/HĐTD/PVB-
PGD.VVT ngày 05/4/2022, vay số tiền 3.275.000.000 đồng, mục đích vay
dùng vay hoàn vốn mua bất động sản, thời hạn vay 300 tháng, lãi suất vay
11,6%/năm và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
ngày 21/4/2022 với L thẻ Hạng chuẩn (Smart – CRCG0800 Primary), hạn mức
thẻ 50.000.000 đồng, ngày phát hành 25/4/2022, ngày hết hạn là ngày
30/4/2025, lãi suất là 25%/năm.
Để đảm bảo khoản vay, ông Võ Anh S thế chấp quyền sử dụng đất tài
sản gắn liền với đất là thửa đất số 533, tờ bản đồ số 57 tọa lạc tại địa chỉ số C Đ,
Tổ A, Khu phố F, thị trấn N, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh theo giấy chứng
nhận số BC 844922, số vào sổ cấp GCN CH 00882 do UBND huyện N, Thành
phố Hồ Chí Minh cấp ngày 17/12/2010 cập nhập biến động chuyển nhượng cho
ông Anh S ngày 31/3/2022. Tài sản ngày được thực hiện theo Hợp đồng thế
chấp số 0504/2022/HĐTD/PVB-PGD.VVT ngày 05/4/2022, được công chứng tại
văn phòng C, số công chứng 002117, quyển số 04/2022 TP/CC-SCC/HĐGD; và
được đăng đảm bảo ngày 05/4/2022 tại Văn phòng Đ1 chi nhánh huyện N,
Thành phố Hồ Chí Minh.
Quá trình thực hiện Hợp đồng cho vay, khế ước nhận nợ, ông Anh S đã
không thực hiện trả nợ theo ncam kết, biểu hiện kéo dài thời gian và cố tình
trốn tranh nghĩa vụ trả nợ, do đó Ngân hàng Đại chúng đã gửi Thông báo số
8026/TB0PVB ngày 27/10/2023 về việc vi phạm nghĩa vụ thu hồi ntrước hạn
đối với khoản vay của ông Võ Anh S.
Nay, Ngân hàng Đại chúng yêu cầu Tòa án tuyên buộc ông Anh S thanh
toán cho Ngân hàng Đại chúng tạm tính đến hết ngày 05/9/2024 số tiền
4.003.096.071 đồng. Trong đó: Hợp đồng tín dụng 3.925.992.797 đồng (nợ gốc
3.165.780.972 đồng, lãi trong hạn 677.143.434 đồng, lãi quá hạn 30.958.316
đồng, lãi chậm trả 52.110.075 đồng T2 tín dụng 77.103.274 đồng (nợ gốc
49.454.425 đồng, nợ lãi 27.648.849 đồng).
Lãi phát sinh kể từ ngày 05/9/2024 theo lãi suất quá hạn được thỏa thuận
tại Hợp đồng cho vay số 0504/2022/HĐTD/PVB-PGD.VVT ngày 05/4/2022, khế
ước nhận nợ ngày 06/4/2022 Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành sử dụng
thẻ tín dụng ngày 21/4/2022 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
Trường hợp ông Anh S không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ
nợ vốn và lãi phát sinh thì Ngân hàng Đại chúng được quyền yêu cầu quan Thi
hành án thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấpquyền sử dụng đất và tài sản
gắn liền với đất thửa đất số 533, tờ bản đồ số 57 tọa lạc tại địa chỉ số C Đ, Tổ A,
Khu phố F, thị trấn N, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh theo giấy chứng nhận số
3
BC 844922, số vào sổ cấp GCN CH 00882 do UBND huyện N, Thành phố Hồ
Chí Minh cấp ngày 17/12/2010 cập nhập biến động chuyển nhượng cho ông
Anh S ngày 31/3/2022. Tài sản ngày được thực hiện theo Hợp đồng thế chấp số
0504/2022/HĐTD/PVB-PGD.VVT ngày 05/4/2022, được công chứng tại Văn
phòng C, số công chứng 002117, quyển số 04/2022 TP/CC-SCC/HĐGD; được
đăng đảm bảo ngày 05/4/2022 tại Văn phòng Đ1 chi nhánh huyện N, Thành
phố Hồ Chí Minh để thu hồi nợ.
Toàn bộ số tiền thu được việc xử lý tài sản thế chấp nêu trên được dùng để
thanh toán nghĩa vụ trả nợ của ông Anh S tại Ngân hàng Đại chúng. Nếu số
tiền thu được không đủ thanh toán hết nợ thì ông Võ Anh S vẫn tiếp tục thực hiện
nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng Đại chúng cho đến khi trả hết nợ.
Trong quá trình Toà án giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến khi đưa vụ án
ra xét xử, Toà án đã tiến hành triệu tập bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên
quan đến Toà để tiến hành lấy lời khai, mở phiên họp công khai chứng cứ, hoà
giải tham gia phiên tòa nhưng các đương sự đều vắng mặt không do
cũng không có ý kiến phản đối đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tại phiên tòa sơ thẩm,
Đại diện uỷ quyền của Ngân hàng Đ giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Bị đơn ông Anh S và những người quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng
mặt không có ý kiến.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 10 phát biểu quan điểm:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán và Hội đồng xét xử: Từ giai đoạn
thụ lý vụ án đến khi nghị án đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật.
Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Tkhi thụ lý cũng
như tại phiên toà hôm nay nguyên đơn đã thực hiện đúng và đầy đủ các quyền và
nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự . Bị đơn ông Anh S
những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn
vắng mặt tại các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ
tham gia phiên toà nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Đnghị Toà án căn cứ
vào khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành
xét xử vụ án vắng mặt các đương sự.
Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ do đương sự cung cấp và do
Tòa án thu thập được sở xác định nguyên đơn bị đơn ký Hợp đồng tín
dụng, Hợp đồng phát hành thẻ tín dụng Hợp đồng thế chấp tài sản bảo đảm.
Quá trình sử dụng bị đơn vi phạm nghĩa vnên nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả
ngay số tiền còn thiếu và yêu cầu phát mại tài sản bảo đảm đthu hồi nợ là có căn
cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
4
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án được xem
xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Toà án nhận định:
[1]. Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án, quan hpháp luật cách
tham gia tố tụng ca đương sự: Căn cứ đơn khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng
Đại chúng yêu cầu bị đơn ông Võ Anh S trả số tiền nợ hợp đồng tín dụng và thẻ
còn thiếu, sở xác định quan hệ tranh chấp giữa hai bên tranh chấp v
hợp đồng tín dụng”. Bị đơn ông Anh S đăng hộ khẩu thường trú tại Quận
A nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 10, Thành
phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35,
điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[1.1] Xét Giấy ủy quyền số 798/UQ-PVB ngày 23/01/2024 của Ngân hàng
Đại chúng ủy quyền cho Đoàn Diệu T tham gia tố tụng tại Toà án là phù hợp
với quy định tại Điều 85 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2] Xét, tại kết quả xác minh của Công an P, Quận A, Thành phố Hồ Chí
Minh nêu Đương sự ông Võ Anh S, sinh năm 1969 hộ khẩu thường ttại địa
chỉ 3 C, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Hiện không còn thực tế cư
trú tại địa phương, không rõ nơi cư trú”. Căn cứ khoản 2 Điều 6 của Nghị quyết
04/2017/NQ-TP ngày 05/5/2017 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân
tối cao quy định trong đơn khởi kiện, người khởi kiện đã ghi đầy đủ và đúng địa
chỉ nơi trú của người bị kiện theo địa chỉ được ghi trong giao dịch, hợp đồng
bằng văn bản thì được coi “đã ghi đầy đủ đúng địa chỉ nơi cư trú”. Trường
hợp người bkiện thay đổi nơi trú gắn với việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong
giao dịch, hợp đồng không thông báo cho người khởi kiện biết về nơi trú
mới theo quy định tại khoản 3 Điều 40, điểm b khoản 2 Điều 277 Bộ luật Dân sự
thì được coi cố tình giấu địa chỉ Tòa án tiếp tục giải quyết theo thủ tục chung.
[1.3] Xét, bị đơn ông Anh S và Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
ông Phan Trường H2, Nguyễn Thị H1, trẻ Phan Thị Ngọc T1, trẻ Phan Thị
Ngọc Y và trẻ Phan Thị Ngọc N đã được Tòa án tống đạt Thông báo thụ lý vụ án,
Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ triệu
tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng đều vắng mặt không do
và không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện ca nguyên đơn, nên Hội đồng xét
xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng
dân sự, tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự.
[2]. Xét yêu cầu của nguyên đơn:
Theo Hợp đồng cho vay số 0504/2022/HĐTD/PVB-PGD.VVT ngày
05/4/2022, Bản điều khoản điều kiện cấp tín dụng, khế ước nhận nợ ngày
06/4/2022 Giấy đnghị kiêm hợp đồng phát hành sử dụng thẻ tín dụng ngày
21/4/2022, Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất số
0504/2022/HĐBĐ/PVB-PGD.VVT ngày 05/4/2022 của Ngân hàng Đại chúng
với ông S được giao kết hợp pháp nội dung hình thức phù hợp với quy
định của pháp luật.
5
[2.1] Xét yêu cầu bị đơn thanh toán tiền nợ theo Hợp đồng tín dụng số
0504/2022/HĐTD/PVB-PGD.VVT ngày 05/4/2022
[2.1.1] Xét, yêu cầu bị đơn thanh toán tiền nợ gốc: Căn cứ vào Hợp đồng
tín dụng số 0504/2022/HĐTD/PVB-PGD.VVT ngày 05/4/2022 và khế ước nhận
nợ ngày 06/4/2022, cơ sở xác định ông Anh S vay của ngân hàng số tiền
3.275.000.000 đồng. Đối chiếu bản sao kê do ngân hàng cung cấp ngày 05/9/2024
cho thấy, từ ngày nhận nợ đến nay, ông Anh S đã trả được nợ gốc là
109.219.028 đồng. Như vậy, bị đơn còn thiếu số tiền gốc là 3.165.780.000 đồng.
Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo Điều 3 của Hợp đồng tín dụng nên
Ngân hàng Đại chúng khởi kiện yêu cầu trả số nợ gốc sở nên Hội đồng
xét xử chấp nhận.
[2.1.2] Xét yêu cầu bị đơn thanh toán tiền lãi:
Theo khoản 2.1 Điều 2 của Hợp đồng tín dụng số 0504/2022/HĐTD/PVB-
PGD.VVT ngày 05/4/2022 và khế ước nhận nợ ngày 06/4/2022 của Ngân hàng Đ
áp dụng lãi suất trong hạn là “Từ ngày 06/4/2022 đến ngày 05/7/2022 lãi suất cố
định bằng 11,6%/năm; Từ ngày 06/7/2022 đến hết thời hạn vay: Lãi suất cho vay
= LSCS +3,5%/năm, kỳ điều chỉnh lãi suất 03 tháng/lần”.
Ngân hàng áp dụng lãi quá hạn khi vi phạm nghĩa vụ trả nợ là “150% lãi
suất cho vay trong hạn áp dụng tại ngày đến hạn đối với số nợ gốc đến hạn
nhưng không được Bên vay trả nợ đúng hạn” tiền lãi chậm trả 10%/năm hoặc
một mức lãi suất khác do Ngân hàng quyết định áp dụng đối với khoản lãi đến
hạn nhưng không được bên va trả lãi đúng hạn”. Như vậy, theo quy định tại khoản
2 Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng quy định: “Trong trường hợp khách hàng
không trả được nợ đến hạn thì tổ chức tín dụng có quyền xử lý nợ theo hợp đồng
tín dụng”. Xét thấy, đến kỳ hạn trả nợ phía bđơn không trả được nợ nên nguyên
đơn yêu cầu chuyển toàn bộ nợ hiện có của hợp đồng tín dụng sang nợ quá hạn
phù hợp với quy định về chuyển nợ quá hạn. Theo quy định tại khoản 2 Điều
91 của Luật các tổ chức tín dụng quy định: “Tổ chức tín dụng và khách hàng
quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ
chức tín dụng theo quy định của pháp luật”. Căn cứ Thông tư số 12/2010/TT-
NHNN ngày 14/4/2010 của Thống đốc Ngân hàng N1 hướng dẫn tổ chức tín dụng
cho vay bằng tiền đồng Việt Nam đối với khách hàng theo lãi suất thỏa thuận, nên
Ngân hàng tổ chức tín dụng thực hiện cho vay bằng đồng Việt Nam theo lãi
suất thỏa thuận đối với khách hàng không trái pháp luật. Do đó, Hội đồng xét
xử sở chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn buộc bị đơn trả tiền lãi tính đến
ngày 05/9/2024 là: lãi trong hạn 677.143.434 đồng lãi quá hạn 30.958.316
đồng.
Do bị đơn không thực hiện đúng theo thoả thuận nên bị đơn phải trả lãi suất
chậm trả theo khoản 2.2 Điều 2 của Hợp đồng tín dụng số
0504/2022/HĐTD/PVB-PGD.VVT ngày 05/4/2022 khế ước nhận nợ ngày
06/4/2022 của Ngân hàng Đại chúng với số tiền 52.110.075 đồng phù hợp
6
không trái với quy định tại điểm b khoản 5 Điều 466 của Bộ luật Dân sự nên được
Hội đồng xét xử chấp nhận.
[2.2] Xét yêu cầu bị đơn thanh toán tiền nợ Thẻ tín dụng:
[2.2.1] Căn cứ bản khai do Ngân hàng cung cấp ngày 05/9/2024 của Ngân
hàng Đại chúng cho thấy ông S đã giao dịch bằng thẻ tín dụng Hạng chuẩn (S
CRCG0800 Primary) số 538742****3645 từ ngày 25/4/2022 đến ngày
25/5/2023, ngày đến hạn thanh toán là ngày 10/6/2023 số tiền nợ gốc
49.454.425 đồng. Căn cứ Mục 5 của Phụ lục 1 của Điều khoản và điều kiện về
phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quy định Bên vay phải chủ động thanh toán
các khoản gốc, lãi phí các nghĩa vụ thanh toán khác cho P1 trước 16h00 của
ngày đến hạn thực hiện nghĩa vụ trả nợ …” Như vậy, ông S không thanh toán số
tiền đã thực hiện giao dịch là vi phạm thoả thuận tại hợp đồng mà các bên đã
kết. Do đó, Hội đồng xét xử sở chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn buộc
ông S phải thanh toán số tiền nợ gốc.
[2.2.2] Theo mục 1.13 Phụ lục 2 và mục 20.4 Phụ lục 2 của Điều khoản và
điều kiện về phát hành sử dụng thẻ tín dụng quy định của Ngân hàng Đại
chúng áp dụng tính lãi quá hạn khi vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với loại thẻ tín
dụng quốc tế ông S đang sử dụng “áp dụng lãi suất nợ quá hạn 150%
của lãi suất được công bố áp dụng tại thời điểm hiện tại”, như vậy theo thoả thuận
ông S phải chịu lãi suất quá hạn kể từ ngày 11/6/2023 đến ngày 05/9/2024 (Ngày
Toà án đưa vụ án ra xét xử) là 27.648.849 đồng là phù hợp với quy định tại khoản
5 Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015 Điều 91, 98 của Luật các Tổ chức tín
dụng năm 2010.
[3] Như vậy, lãi suất sẽ được tiếp tục tính kể từ ngày 06/9/2024 cho đến khi
ông S thanh toán xong nợ, theo mức lãi suất mức pquy định trong Hợp đồng
cho vay số 0504/2022/HĐTD/PVB-PGD.VVT ngày 05/4/2022, Bản điều khoản
và điều kiện cấp tín dụng, khế ước nhận nợ ngày 06/4/2022 và Giấy đề nghị kiêm
hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng ngày 21/4/2022 của Ngân hàng Đ.
[4] Về thời hạn thanh toán: Do bị đơn ông Anh S vi phạm nghĩa vụ
thanh toán theo quy định trong hợp đồng tín dụng, thẻ tín dụng thời gian nợ quá
lâu đã ảnh hưởng tới quyền lợi ích hợp pháp của nguyên đơn nên Hội đồng xét
xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn buộc bị đơn phải trả ngay khi bản án
hiệu lực pháp luật.
[5] Xét, nguyên đơn yêu cầu phát mại tài sản thế chấp để thu hồi nợ trong
trường hợp bị đơn không thực hiện hoặc thực hiện nghĩa vụ không đầy đủ:
Căn cứ Điều 7, Điều 8 của Hợp đồng thế chấp số 0504/2022/HĐTD/PVB-
PGD.VVT ngày 05/4/2022, được công chứng tại văn phòng C, số công chứng
002117, quyển số 04/2022 TP/CC-SCC/HĐGD; được đăng ký đảm bảo ngày
05/4/2022 tại Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh huyện N, Thành phố Hồ Chí
Minh giữa Ngân hàng Đ và ông S quy định trường hợp các bên vi phạm hợp đồng
tín dụng, không thực hiện hoặc thực hiện không đúng bất kỳ nghĩa vụ trả nợ o
7
thì Ngân hàng Đại chúng được quyền xử tài sản bảo đảm của người thế chấp
để thu hồi nợ. Xét thấy, kể tngày giải ngân đến nay ông S thực hiện nghĩa vụ
không đầy đủ đối với Ngân hàng Đ đã làm ảnh hưởng tới quyền lợi ích hợp
pháp của nguyên đơn. Do vậy, nguyên đơn yêu cầu xử tài sản đảm bảo của ông
S quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thửa đất số 533, tờ bản đồ số 57
tọa lạc tại địa chỉ số C Đ, Tổ A, Khu phố F, thị trấn N, huyện N, Thành phố Hồ Chí
Minh theo giấy chứng nhận số BC 844922, svào sổ cấp GCN CH 00882 do
UBND huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 17/12/2010, cập nhập biến
động chuyển nhượng cho ông Anh S ngày 31/3/2022 để thu hồi nợ căn
cứ, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[6] Về chi phí tố tụng: Chi phí ttụng về xem xét thẩm định tại chỗ: Căn
cứ khoản 1 Điều 157 của Bộ luật Ttụng dân sự: Đương sự phải chịu chi phí
xem xét, thẩm định tại chỗ nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận”.
Do yêu cầu của nguyên đơn là căn cứ được Toà án chấp nhận nên nguyên
đơn không phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.
Căn cứ khoản 1 Điều 158 của Bộ luật Tố tụng dân sự quy định Trường
hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ không phải chịu
chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ thì người phải chịu chi phí xem xét, thẩm định
tại chỗ theo quyết định của Tòa án phải hoàn trả cho người đã nộp tiền tạm ứng
chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ”. Như vậy, ông S phải có trách nhiệm hoàn trả
ngay số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ 10.000.000 (Mười triệu) đồng
cho nguyên đơn.
[7]. Án phí dân sự thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được
chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí theo quy định tại theo quy định tại khoản
1 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Điều 6, khoản 2 Điều 26 Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí
Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 1 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 và khoản 1 Điều
273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 357, khoản 5 Điều 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 91, Điều 98 của Luật các Tổ chức Tín dụng năm 2010;
Căn cứ Điều 6, khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
8
1.1 Buộc bị đơn ông Anh S trách nhiệm trả ngay cho Ngân hàng
Thương mại cổ phần Đ số tiền tính đến ngày 05/9/2024 4.003.096.071 (Bốn tỷ,
không trăm lẻ ba triệu, không trăm chín mươi sáu nghìn, không trăm bảy mươi
mốt) đồng. Trong đó: Hợp đồng tín dụng 3.925.992.797 (Ba tỷ, chín trăm hai
mươi lăm triệu, chín trăm chín mươi hai nghìn, bảy trăm chín mươi bảy) đồng (nợ
gốc là 3.165.780.972 (Ba tỷ, một trăm sáu mươi lăm triệu, bảy trăm tám mươi
nghìn, chín trăm bảy mươi hai) đồng, lãi trong hạn 677.143.434 (Sáu trăm bảy
mươi bảy triệu, một trăm bốn mươi ba nghìn, bốn trăm ba mươi bốn) đồng, lãi
quá hạn 30.958.316 (Ba mươi triệu, chín trăm năm mươi tám nghìn, ba trăm mười
sáu) đồng, lãi chậm trả 52.110.075 (Năm mươi hai triệu, một trăm mười nghìn,
không trăm bảy mươi lăm) đồng và T2 tín dụng quốc tế là 77.103.274 (Bảy mươi
bảy triệu, một trăm lba nghìn, hai trăm bảy mươi bốn) đồng (ngốc 49.454.425
(Bốn mươi chín triệu, bốn trăm năm mươi bốn nghìn, bốn trăm hai mươi lăm)
đồng, nợ lãi 27.648.849 (Hai mươi bảy triệu, sáu trăm bốn ơi tám nghìn, tám
trăm bốn mươi chín) đồng).
1.2 Tiền lãi phát sinh sẽ được tiếp tục tính từ ngày 06/9/2024 cho đến khi
ông S thanh toán xong nợ theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Hợp đồng cho
vay số 0504/2022/HĐTD/PVB-PGD.VVT ngày 05/4/2022, Bản điều khoản
điều kiện cấp tín dụng, khế ước nhận nngày 06/4/2022 Giấy đề nghị kiêm
hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng ngày 21/4/2022 của Ngân hàng
Thương mại cổ phần Đ với ông Anh S.
1.3 Trường hp ông Anh S không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ
thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ đưc quyn yêu cầu quan thẩm quyn
biên, phát mi tài sn bảo đảm là: Quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với
đất thửa đất số 533, tờ bản đồ số 57 tọa lạc tại địa chỉ số C Đ, Tổ A, Khu phố F,
thị trấn N, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh theo giấy chứng nhận sBC 844922,
số vào sổ cấp GCN CH 00882 do UBND huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh cấp
ngày 17/12/2010, cập nhập biến động chuyển nhượng cho ông Anh S ngày
31/3/2022 để thu hồi nợ.
1.4 Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử tài sản đảm bảo được dùng để thanh
toán nghĩa vụ trả nợ cho bên vay với Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ. Trường
hợp nếu số tiền thu được từ xử tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán hết
khoản nợ thì ông S vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho Ngân hàng
Thương mại cổ phần Đ.
2. Vchi phí tố tụng 10.000.000 (Mười triệu) đồng, ông Anh S
trách nhiệm trả ngay cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ.
3. Về án phí dân sự thẩm 112.003.096 (Một trăm mười hai triệu, không
trăm lẻ ba nghìn, không trăm chín mươi sáu) đồng, ông Võ Anh S phải chịu.
Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm,
hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ
thẩm đã nộp là 52.782.342 (Năm mươi hai triệu, bảy trăm tám mươi hai nghìn ba
9
trăm bốn mươi hai) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002223 ngày
07/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
5. Về quyền kháng cáo: Ngân hàng Thương mại c phần Đ quyền kháng
cáo trong thời hạn 15 ngày kể tngày tuyên án, các đương sự khác quyền
kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận:
- TAND TP.HCM;
- VKSND TPHCM;
- VKSND Quận 10;
- Chi cục THADS Q.10;
- Các đương sự;
- Lưu VP, hồ sơ.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Phương Lan
Tải về
Bản án số 337/2024/DS-ST Bản án số 337/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 337/2024/DS-ST Bản án số 337/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất