Bản án số 337/2019/DS-PT ngày 24/12/2019 của TAND tỉnh Cà Mau về yêu cầu chia tài sản chung, chia di sản thừa kế, tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 337/2019/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 337/2019/DS-PT ngày 24/12/2019 của TAND tỉnh Cà Mau về yêu cầu chia tài sản chung, chia di sản thừa kế, tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Cà Mau
Số hiệu: 337/2019/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/12/2019
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH CÀ MAU
Bn án s: 337/2019/DS-PT
Ngày: 24 - 12 - 2019
V/v Yêu cu chia tài sn chung,
Chia di sn tha kế,
Tranh chp quyn s dng đất
CNG HÒA HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH CÀ MAU
- Thành phn Hi đng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Phm Vit Trung
Các Thm phán: Ông Hunh Văn Yên
Ông Hunh Văn Út
- Thư phiên tòa: Lâm Ngc Trâm Thư a án nhân dân tnh
Mau.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Mau tham gia phiên tòa:
Nguyn Ngc D - Kim sát viên.
Trong các ngày 22, 25 tháng 11 ngày 24 tháng 12 năm 2019, ti tr s
Toà án nhân dân tnh Mau xét x phúc thm công khai v án dân s th s:
249/2019/TLPT-DS ngày 25 tháng 9 năm 2019 v vic: Yêu cu chia tài sn
chung; Chia di sn tha kế; Tranh chp quyn s dng đất
Do bn án dân s sơ thm s: 09/2019/DS-ST ngày 14 tháng 8 năm 2019
ca a án nhân dân huyn Năm Căn b kháng cáo.
Theo Quyết đnh đưa v án ra xét x phúc thm s: 232/2019/QĐ-PT ngày
08 tháng 10 năm 2019, gia các đương s:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1950 (có mt).
Địa ch: Khóm 3, thị t, huyện N, tỉnh C ..
Người bo v quyn li ích hp pháp ca nguyên đơn: Ông Thanh
Thun Lut sư ca Văn phòng lut sư Thanh Thun, thuc Đoàn Lut sư tnh
Cà Mau (có mt).
- B đơn: Anh Nguyễn Văn P1, sinh năm 1969 (có mt).
Địa ch: Khóm 3, thị t, huyện N, tỉnh C . .
- Người có quyn li, nghĩa v liên quan:
1. Ch Nguyễn Thị H1, sinh năm 1967 (có mt).
2. Anh Lê Thanh C1, sinh năm 1962 (vng mt).
3. Ch Nguyễn Thị L1, sinh năm 1974 (có mt).
2
4. Anh Nguyễn Văn N1, sinh năm 1973 (vng mt).
5. Ch Nguyễn Thị P2, sinh năm 1978 (vng mt).
6. Anh Nguyễn Văn B1, sinh năm 1985 (có mt).
Cùng địa ch: Khóm 3, thị t, huyện N, tỉnh C ..
7. Ch Nguyễn Thị H2, sinh năm 1964
Địa ch: Thôn Xuân Hòa, Qung Xuân, huyn Qung Trch, tnh Qung Bình
(vng mt).
8. Anh Nguyễn Đức Q1, sinh năm 1971 (vng mt).
9. Ch Nguyễn Thị T1, sinh năm 1976 (vng mt).
Cùng địa ch: Thôn N, phường Q, thị x, tỉnh Q .
Chị H2, anh Q1 chị T1 y quyn cho anh Nguyễn Văn P1 b đơn tham
gia t tng ti Tòa.
10. Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Năm C.
Người đại din theo pháp lut: Ông Văn H12 Giám đốc Trung tâm
phát triển quỹ đất huyện Năm C, tnh Cà Mau (vng mt).
11. Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Cà M.
Người đại din theo pháp lut: Ông Trương Dũng Tiến Ch huy trưởng.
Đại din theo y quyn: Ông Nguyn Minh Cnh Phó ch huy trưởng ban
ch huy quân s huyn Năm Căn (theo giy y quyn ngày 25/12/2018, có mt).
12. Ban chỉ huy quân sự huyện Năm C.
Người đại din theo pháp lut: Ông Nguyn Vit Tiến Ch huy trưởng.
Đại din theo y quyn: Ông Nguyn Minh Cnh Phó ch huy trưởng ban
ch huy quân s huyn Năm Căn (theo giy y quyn s 217/UQ-BCH ngày
24/3/2015, có mt).
13. Ủy ban nhân dân thị trấn Năm C (vng mt).
Địa ch: Khóm 4, thị t, huyện N, tỉnh C ..
14. Ông Trần Hữu T2 (vng mt).
15. Anh Nguyễn Quốc K, sinh năm 1982 ch Nguyễn Thị Ngọc G1, sinh
năm 1985 (vng mt).
16. Ông Nguyễn Văn Q2 và bà Phạm Thị N2 (vng mt).
17. Ông Nguyễn Văn S1, sinh năm 1963 (vng mt).
18. Bà Bùi Thị T3, sinh năm 1965 (vng mt).
19. Ông Trần Văn Nhiều (Trần Thanh N3, sinh năm 1959 (vng mt).
20. Bà Lê Thị B2, sinh năm 1960 (vng mt).
21. Anh Phạm Văn T4, sinh năm 1980 (vng mt).
3
22. Ch Tô Thị H3, sinh năm 1982 (vng mt).
23. Ông Nguyễn Đức N4, sinh năm 1966 (vng mt).
24.Trương Hồng Huệ (Trương Thị H4, sinh năm 1966 (vng mt).
Cùng địa ch: Khóm 3, thị t, huyện N, tỉnh C ..
25. Anh Phạm Ngọc D, sinh năm 1974 (vng mt).
26. Ch Lâm Thị Ngọc H5, sinh năm 1980 (vng mt).
Cùng địa ch: Khóm 2, thị t, huyện N, tỉnh C ..
27. Anh Tạ Văn T5, sinh năm 1981 (vng mt).
28. Ch Phạm Nguyệt L2, sinh năm 1983 (vng mt).
Cùng địa ch: Khóm 3, thị t, huyện N, tỉnh C ..
29. Anh Nguyễn Xuân X, sinh năm 1985 (vng mt).
30. Ch Chu Thị H6, sinh năm 1988 (vng mt).
Cùng địa ch: Khóm 5, thị t, huyện N, tỉnh C ..
31. Ông Nguyễn Văn H7, sinh năm 1969(vng mt).
32. Bà Nguyễn Thị H8, sinh năm 1981 (vng mt).
33. Anh Phan Quốc T6, sinh năm 1980 (vng mt).
34. Ch Huỳnh Thị Giàu H9, sinh năm 1981 (vng mt).
35. Anh Trương Minh L3, sinh năm 1980 (vng mt).
36. Ch Trương Thị Bích N5, sinh năm 1985 (vng mt).
37. Anh Thái Minh C2, sinh năm 1979 (vng mt).
38. Ông Trần Thanh T7, sinh năm 1954 (có mt).
Cùng địa ch: Khóm 3, thị t, huyện N, tỉnh C ..
39. Anh Trần Văn T8, sinh năm 1978 (vng mt).
Cùng địa ch: Khóm 3, thị t, huyện N, tỉnh C ..
Người đi din theo y quyn ca anh T8 là ông Đoàn Viết Phưc, sinh năm
1959; Địa ch: 1941/55, Quc l 1A, phường Đông Hưng Thun, Qun 12, thành
ph H Chí Minh (vng mt).
40. Ông Trần Văn S2 (vng mt).
41.Thái Thị Lệ Q3, sinh năm 1976 (vng mt).
42. Ông Nguyễn Hữu H10, sinh năm 1972 (vng mt).
43. Bà Dương Thị Mỹ H11, sinh năm 1971 (vng mt).
44. Anh Nguyễn Văn L4, sinh năm 1999 (vng mt).
45. Ch Lâm Thị Bích P3 (vng mt).
4
46. Anh Ngô Trung S3 (vng mt).
Cùng địa ch: Khóm 3, thị t, huyện N, tỉnh C ..
- Người kháng cáo:Nguyễn Thị V là nguyên đơn, anh Nguyễn Văn B1
người có quyn li nghĩa v liên quan
-Vin kim sát kháng ngh: Vin Kim sát nhân dân huyn Năm Căn.
NI DUNG V ÁN:
- Nguyên đơn bà Nguyễn Thị V trình bày:
Bà V và ông Nguyn Đức Liu (ông Liu chết ngày 12/10/2011) chung sng
vi nhau vào năm 1984 không đăng kết hôn, lúc đó ông Liu chưa ly hôn
Nguyn Th Phn, bà V chưa ly hôn vi ông Trương Ngc Anh. Bà V vi ông Liu
có mt con chung tên Nguyễn Văn B1, sinh năm 1985.
Quá trình chung sng, V ông Liu to lp tài sn chung bao gm
quyn s dng đất din tích 11.316,7m
2
, thuc tha s 161 ta lc ti khóm 3, thị t,
huyện N, tỉnh C .. Khi ông Liu còn sng, ông Liu và anh P1 đã chuyn nhượng
li mt phn din tích đất cho nhiu người khác, mt phn b nhà nước thu hi,
din tích còn li 5.492,6m
2
anh P1 qun lý, đối vi s tin nhà nước đền bù khi thu
hi đất s tin 1.588.098.090 đồng thì anh N1 nhn s tin 321.348.165 đng, anh
C1 nhn s tin 264.292.145 đồng, anh P1 nhn s tin 352.320.170 đồng, phn
ông Liu s tin 650.048.600 đồng chưa nhn vì đang tranh chp.
V yêu cu anh P1 giao tr ½ din tích đất hin anh P1 đang qun lý; u
cu đưc nhn ½ s tin bi thường do thu hi đất; Yêu cu chia tha kế di sn ca
ông Liu để li theo pháp lut.
Đối vi phn đt ông Liu đã chuyn nhượng cho người khác V
không đặt ra yêu cu, phn anh P1 chuyn nhượng thì phi tr li để chia, chia
bng QSD đất.
B đơn anh Nguyễn Văn P1 trình bày:
Anh P1 con rut ông Nguyn Đức Liu (chết ngày 12/10/2011)
Nguyn Th Phn (chết ngày 04/7/1997), ông Liu và bà Phn có 06 người con tên:
Nguyễn Thị H2, Nguyễn Thị H1, Nguyễn Đức Q1, Nguyễn Thị L1 Nguyễn Thị
T1.
Ông Liu đến th trn Năm Căn vào năm 1987 và sinh sng ti đây, đến năm
2011 do bnh nng nên v quê Quãng Bình mt ti đó. Ông Liu chết để li tài
sn là hai căn nhà cp 4 ta lc ti khóm 3 th trn Năm Căn, bà V qun lý mt căn
nhà, anh B1 qun lý mt căn nhà, phn tài sn này anh P1 không yêu cu.
Đối vi phn đất bà V yêu cu chia ngun gc do ông Liu hp
đồng thuê ca Hi quân vùng 5 K51, din ch 02 héc ta, anh P1 canh tác phn đất
này t năm 1990, đến năm 1994 ông Liu làm giy y quyn cho anh P1 qun
nhà và đất. Trên phn đất hin nay có nhà ca v chng Hoa, Nguyên v chng
Phú. T thi đim canh tác đến khi xy ra tranh chp anh P1 đầu tư vào phn
5
đất s tin khong 250.000.000 đồng. Hin nay phn đất tranh chp b nhà nước
thu hi mt phn, tin bi thường ca anh P1, anh N1 anh C1 đã nhn đủ; tin
bi thường do ông Liu đứng tên chưa nhn vì có tranh chp.
V yêu cu giao tr ½ din tích đất, ½ tin bi thường gii ta và yêu cu
chia tha kế tài sn ca ông Liu, anh P1 không đồng ý, ngoài ra anh P1 cho rng
anh B1 không phi con ca ông Liu, nếu cho rng anh B1 con ca ông Liu
yêu cu giám định gen (ADN).
- Người có quyn li, nghĩa v liên quan:
1. Ch Nguyễn Thị L1 anh Nguyễn Văn N1 thng nht trình bày:
Năm 1992 chị L1 anh N1 canh tác trên phn đất ta lc ti khóm 3, th
trn Năm Căn chiu rng 6m dài 100m theo ý kiến ca ông Nguyn Đức
Liu. Năm 2000 chị L1 anh N1 xây dng nhà cp 4 trên phn đất, s chng
kiến ca ông Liu V. Năm 2009 gia đình m cuc hp chia đất cho các
thành viên trong gia đình, cũng như lúc đầu chị L1 đưc tiếp tc s dng phn đất
này đã xây dng 08 phòng tr. Nhà nước thu hi gii ta làm đưng H Chí
Minh nên gia đình chị L1 đưc bi thường tin đã nhn đủ.
Đối vi phn đất hin nay căn nhà ca chị L1 anh N1 nm cp sông
Xo Nn là do nhn chuyn nhượng ca ch Nguyễn Thị H1 năm 2010 giá
90.000.000 đồng, chiu rng 6m x chiu dài t đưng H Chí Minh đến sông Xo
Nn. Ngun gc là do chị H1 t bao chiếm vào năm 1990, khi chuyn nhượng trên
đất có căn nhà. Năm 2014 xây dng mi căn nhà cp 4 ngang 5m x dài 12m, giá tr
hin ti theo giá th trưng khong 1.200.000.000 đồng.
Đối vi yêu cu ca bà V anh B1 thì chị L1 và anh N1 không đồng ý.
2. Ch Nguyễn Thị H1 và anh Lê Thanh C1 thng nhât trình bày:
Chị H1 vi anh C1 là v chng, chị H1con rut ông Liu, ông Liu 06
người con như anh P1 trình bày, anh B1 không phi con ca ông Liu.
Chị H1 đưc ông Liu cho phn đất chiu ngang 06m x chiu dài 100m,
do phn đất b nhà nước thu hi mt phn nên chị H1 anh C1 đưc bi thường
tin đã xong. Nay V yêu cu chia tài sn chung, chia di sn tha kế, anh B1
yêu cu chia tha kế chị H1 và anh C1 không đồng ý.
3. Ch Nguyễn Thị P2 trình bày:
Năm 1998 chị P2 v chung sng vi anh P1 thì anh P1 đã phn đất này,
anh ch đu tư ci to đất, xây dng ncp 4 trên đất. Nay không đồng ý
vi yêu cu ca bà V vì không biết bà V là ai.
4. Anh Nguyễn Văn B1 trình bày:
Anh B1 con rut ca ông Liu V, đối vi anh P1 anh cùng cha
khác m. Vic anh P1 yêu cu giám định ADN anh B1 không đồng ý, giy
khai sinh và s h khu chng minh anh là con ca ông Liu vi V. Nay anh B1
yêu cu chia di sn tha kế ca ông Liu để li bao gm quyn s dng đất và tin
6
bi thường gii phóng mt bng theo quy đnh pháp lut như V đã yêu cu, anh
B1 yêu cu đưc nhn đất.
5. Anh Nguyễn Đức Q1 trình bày: Anh Q1 y quyn cho anh Nguyễn Văn
P1 toàn quyn tham gia gii quyết v kin ti Tòa án, không có ý kiến.
6. Ch Nguyễn Thị T1 trình bày:
Ch là con ca ông Liu vàPhn, ch không biết V anh B1. Đối vi
yêu cu khi kin ca bà V và anh B1 ch không đồng ý, y quyn toàn b cho anh
P1 tham gia gii quyết v kin ti Tòa án.
7. Ch Nguyễn Thị H2 trình bày:
V cho rng anh B1 là con ca ông Liu vi V là không đúng, bi năm
1985 ông Liu Phn làm ăn Phan Thiết, V Mau thì làm sao quen
biết con sinh năm 1985. Ch không tha nhn anh B1 con ca ông Liu. Đối
vi yêu cu khi kin ca V anh B1 tch không đồng ý, y quyn toàn b
cho Phú tham gia gii quyết v kin ti Tòa án.
8. Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Năm C, người đại din theo y quyn
trình bày:
D án đưng H Chí Minh Đất Mũi đi qua phn đất ca ông Nguyn Đức
Liu, anh Nguyễn Văn P1, anh Nguyễn Văn N1, anh Thanh C1 các đương s
này đưc bi thường tin khi thu hi đất, c th:
Anh C1 s tin 264.292.145 đồng, anh N1 s tin 321.348.165 đồng, anh P1
s tin 352.320.070 đồng, ông Liu s tin 724.110.080 đồng (có b sung).
T khi công khai d án niêm yết ln th nht năm 2010, niêm yết ln th
hai vào năm 2014 đến khi thc hin vic chi tin cho nhng h này thì Trung tâm
phát triển quỹ đất huyện Năm C không nhn đơn khiếu ni hay tranh chp
xy ra nên đã chi tin cho anh P1, anh N1 và anh C1.
Tin bi thường ca ông Liu là s tin 724.110.080 đng, do ông Liu chết
và xy ra tranh chp nên chưa chi tr; Do anh P1 có khó khăn v kinh tế nên đơn v
cho anh P1 tm ng 99.000.000 đồng, s tin còn li hin gi kho bc Nhà nước,
đơn v s chi tin theo bn án, quyết định có hiu lc ca a án.
9. Đại din Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Cà M trình bày:
Phn đất V anh P1 tranh chp trước đây nm trong đt quc phòng
đưc K51 giao li, B ch huy quân s đưc cp giy chng nhn quyn s dng
đất đã giao cho Ban chỉ huy quân sự huyện Năm C trc tiếp qun lý, s dng.
Trong phn đất các đương s tranh chp 4.841m
2
đất quc phòng, khi nào
quc phòng nhu cu s dng thì anh P1 phi giao tr li, B ch huy quân s s
không bi hoàn thành qu lao động cho anh P1.
10. Đại din Ban chỉ huy quân sự huyện Năm C trình bày:
Ngày 20/01/1990, ông Nguyn Đức Liu hp đồng s 26 vi Hi Quân
Vùng Năm K51 v vic thuê đt làm vuông tôm, năm 1992 đơn v K51 giao li
Huyn đội qun lý, năm 1995 hết hp đng. Năm 2008 y ban nhân dân tnh
7
Mau thu hi giao v Ủy ban nhân dân thị trấn Năm C qun lý, trong đó có 6.490m
2
đất nuôi trng thy sn mà ông Liu hp đồng vi Hi quân K51.
Phn đất ông Liu ký hp đồng, nhưng t năm 1996 anh P1 qun lý canh tác
cho đến nay.
Năm 2010 S Tài nguyên Môi trường cp đổi li giy chng nhn quyn
s dng đất, theo giy chng nhn s CT: 000195 tha s 24 t bn đồ s 38; S
CT: CT 000196 tha s 44 t bn đồ s 36, tng din tích 946.918,5m
2
cho B ch
huy Quân s tnh Cà Mau, trong đó có phn din tích 4.841 m
2
do anh P1 canh tác
qun lý.
Hin nay phn đt này đã bơm cát có bn v, anh P1 cho rng nếu ly li t
phi bi hoàn thành qu đầu tư trên đất; do phn đất này ông Liu hp đồng
thuê vi K51, sau khi K51 giao li cho Huyn đội thì ông Liu cam kết khi nào
ly li xây doanh tri thì s giao tr và không đặt ra yêu cu gì. Nay u cu anh P1
giao tr li cho Huyn đội 4.841m
2
, tin bi thường gii phóng mt bng không
liên quan nên không yêu cu.
11. Đại din y ban nhân dân thị trấn Năm C trình bày:
y ban nhân dân (gi tt UBND) th trn Năm Căn đưc y ban nhân dân
tnh Cà Mau giao qun lý phn đất ti khóm 3, th trn Năm Căn theo quyết định s
12/QĐ-UBND ngày 07/01/2008, khi nhn đt UBND th trn Năm Căn có kim tra
li hin trng nhưng không lp biên bn, thi đim nhn đất thì toàn b khu đất này
có người qun lý và s dng t năm 1988 đến nay.
Theo s liu bn đồ, s mc đăng đất đai năm 2012 do đơn v tư vn
lp thì toàn b khu đất V, anh P1 tranh chp thuc t bn đồ 56, c th: Phn
đất anh P1 thuc tha s 163 din tích 774m
2
, tha 74 din tích 50,4m
2
; anh N1
tha s 164 din tích 493,5m
2
tha 72 din tích 39,9m
2
; anh C1 tha s 162
din tích 458,8m
2
và tha s 75 din tích 17,7m
2
; ông Liu (ghi nhm Nguyn Đức
Thng) tha 161 din tích 1.693,3m
2
tha s 78 din tích 76,8m
2
. Do các h
đang qun canh tác tên trong phương án đền gii ta UBND huyn ra
quyết định thu hi đất nên đưc nhn tin đền gii ta, s tin đn gii ta
ca các h này đã nhn UBND th trn không đặt ra yêu cu, nếu đất không tranh
chp đưc làm th tc đề ngh cp quyn s dng đất.
12. V chng ông Nguyễn Văn S1 và bà Bùi Thị T3 thng nht trình bày:
Tháng 6 năm 2011 v chng ông S1 nhn chuyn nhượng ca ông Liu
phn đất khóm 3, thị t, huyện N, tỉnh C .; Phn đt này hin nay bà V tranh
chp vi anh P1. Din tích phn đất có chiu rng 4,5m chiu dài t đưng H Chí
Minh đến kênh Xo Nn, giá chuyn nhượng 44.000.000 đồng. V trí: Phía Đông
giáp đất anh K, phía Tây giáp đất anh N1, chị L1, phía Bc giáp sông Xo Nn,
phía Nam giáp đưng H Chí Minh, đôi bên viết giy tay xác nhn trưởng
khóm. Sau khi san nhượng ông bà đổ đt đắp nn dài khong 12m vi s tin
14.000.000 đồng, giá hin ti khong 300.000.000 đồng. Nay bà V khi kin đòi
tr đất để chia, v chng ông S1 không đồng ý, vì v chng ông không biết bà V là
ai.
8
13. Ông Trn Văn Nhiu và bà Lê Thị B2 thng nht trình bày:
Năm 2004 ông Nhiu bà B2 nhn sang nhượng ca ông Liu phn đt
chiu ngang 4m x dài t đưng H Chí Minh đến sông Xo Nn, giá sang nhượng
10.000.000 đồng, lp giy chuyn nhượng viết tay, có bàn cn kế cn ký chng
kiến. V trí phn đất: Phía Đông giáp L1, phía Tây giáp ông N4, phía Nam giáp
đưng H Chí Minh, phía Bc giáp sông Xo Nn. Trên phn đất có căn nhà cp 4,
đất chưa đưc cp giy chng nhn quyn s dng. Nay đề ngh a án không
chp nhn yêu cu ca bà V, vì không thy bà V canh tác trên phn đất này.
14. Anh Phạm Văn T4, ch Tô Thị H3 thng nht trình bày:
Ngày 29 tháng 12 năm 2014 anh ch nhn sang nhượng ca anh P1 phn
đất chiu ngang 4,5m dài tính t đưng H Chí Minh đến l nh trước nhà ông
Nhiu. V trí: Phía Đông giáp đất chị L1, phía Tây giáp đất ông N4, phía Bc giáp
đưng tông (trước nhà ông N3, giá chuyn nhượng 55.000.000 đồng, phn đất
này anh ch chưa xây dng ch đổ đất đấp nn s tin 11.000.000 đồng phn đất
04m chiu ngang, phn còn li 0,5 m cp nhà chị L1, anh N1 cho ông Nhiu làm
đưng đi vào nhà. Trường hp yêu cu ca V đưc chp nhn anh ch yêu cu
tr li cho anh ch s tin anh ch đã chuyn nhượng tin đầu tư trên đất
66.000.000 đồng.
15. Ông Nguyễn Đức N4 và bà Trương Th Hu thng nht trình bày:
Năm 2011 ông N4, H7 nhn chuyn nhượng ca ông Liu mt phn
đất (nn đất trng) ti khóm 3, th trn Năm Căn, huyn Năm Căn chiu ngang
8,3m dài t đưng H Chí Minh đến Sông Xo Nn, giá chuyn nhượng
60.000.000 đồng, đôi bên lp giy tay, chính quyn địa phương chng kiến.
Năm 2014 v chng ông N4 xây ncp 4 trên phn đất, căn nhà ngang 8,3m dài
19m; giá tr xây dng khong 600.000.000 đồng, phn đất chưa đưc cp giy
chng nhn QSD đt. Khi nhn sang nhượng đất không tranh chp nên ông
mi nhn chuyn nhượng và khi xây dng nhà V cũng không có ý kiến. Nay
V cho rng đây là tài sn ca bà V vi ông Liu và có yêu cu đòi li ông bà không
chp nhn.
16. Anh Phạm Ngọc D, ch Lâm Thị Ngọc H5 thng nht trình bày ý kiến:
Anh ch nhn sang nhượng hai phn đất , mt phn sang ca v chng
ông H7 chiu ngang 4,9m, chiu dài t đưng H Chí Minh đến Sông Xo Nn
giá chuyn nhượng 345.000.000 đồng, ngun gc ông H7 nhn sang nhượng ca
anh P1; Phn đất th hai nm cnh phn đất th nht; phn đất này đổi vi v
chng ông T5 cho anh T5 s tin 100.000.000 đng, chiu ngang 04m, chiu
dài t đưng H Chí Minh đến sông Xo Nn, ngun gc anh P1 chuyn nhượng
cho v chng anh X, anh X chuyn nhượng cho v chng anh T5, giá tr đất hin
ti là khong 1.200.000.000 đồng.
Do không biết đất này tranh chp nên mi nhn chuyn nhượng, trên đất
hin 01 căn nhà tin chế anh ch xây dng vào tháng 5 năm 2019, din tích
ngang mt tin 8,18m, ngang mt hu 8,65m, dài 6,97m. Trường hp yêu cu bà V
9
đưc chp nhn thì yêu cu anh P1 giao tin cho bà V, nay anh ch yêu cu Tòa án
công nhn phn đất này cho v chng anh ch.
17. Anh Tạ Văn T5 trình bày:
Cách nay khong 3 4 năm nh không chính xác, anh nhn chuyn
nhượng ca anh Nguyễn Xuân X mt phn đất din tích chiu ngang 4,5m dài t
đưng H Chí Minh đến Kênh Xo Nn, giá chuyn nhượng 45.000.000 đồng đôi
bên lp giy tay. Năm 2016 ông đổi vi ông Phạm Ngọc D để nhn phn đất
khác ca ông D ch không có mua bán.
18. Anh Nguyễn Xuân X trình bày:
Khong cui năm 2012 anh X nhn chuyn nhượng phn đất ca anh P1,
chiu rng 4,5m dài t gia sông Xo Nn giáp vi đưng H Chí Minh vi giá
40.000.000 đồng, có viết giy tay, chính quyn địa phương ký xác nhn. Năm 2013
anh X chuyn nhượng li cho anh Tạ Văn T5.
19. Ông Nguyễn Văn H7 trình bày:
Khong năm 2008 ông nhn chuyn nhượng ca anh P1 mt phn đất
din tích chiu rng 4,9m i t đưng H Chí Minh đến Kênh Xo Nn, giá
chuyn nhượng 30.000.000 đồng, đến năm 2015 ông sang li cho ông D giá
150.000.000 đồng, vic mua bán ch có lp giy tay, có trưởng khóm ký xác nhn.
20. Anh Phan Quốc T6, ch Huỳnh Thị Giàu H9 thng nht trình bày:
Năm 2015 anh ch nhn chuyn nhượng phn đất ca anh Trương Minh
L3 ngang 04m dài 25m, giá 400.000.000 đồng. V trí: Phía Đông giáp phn đất ông
D, phía Tây giáp đất ông (trước đây ông T7), phía Nam giáp đưng H Chí
Minh, phía Bc giáp kênh Xo Nn, trên phn đất xây dng căn nhà cp 4 dài
17,5m ngang 4m. Ngun gc phn đất năm 2011 anh L3 nhn chuyn nhượng
ca anh P1. T khi nhn chuyn nhượng nhà đất đến nay anh ch đầu tư sa
cha nhà chi phí khong 200.000.000 đồng. Nay đ ngh a án không chp nhn
yêu cu ca V, khi nhn sang nhượng, sa cha nhà V biết nhưng không
ngăn cn hay có ý kiến gì và cũng không có tranh chp vi ai.
21. Anh Trương Minh L3 trình bày:
Năm 2011 nhn chuyn nhượng ca anh P1 phn đất din tích chiu
ngang 4m dài t đưng H Chí Minh đến kênh Xo Nn, vi giá 39.000.000 đng.
Khong tháng 2 -3 năm 2016 chuyn nhượng cho ông T6 vi giá 390.000.000
đồng.
22. Anh Thái Minh C2 trình bày:
Năm 2000 anh C2 sang nhượng phn đất ca ông Nguyn Quc Thng,
chiu ngang 12m, v trí: Hướng Đông giáp Trần Thanh T7 (Trần Văn T8), hướng
Tây giáp ông Lương Văn Vui, hướng Nam giáp sân bay Năm Căn, hướng Bc giáp
kênh Xo Nn. Năm 2009 tng cho anh Trần Văn T8 ngang 06m giáp ranh đất ông
Liu, anh T8 y quyn cho cha là ông Trần Thanh T7.
10
Đưng H Chí Minh đi ngang qua phn đất Nhà nước gii ta thu hi có đền
bù. Nay anh P1 cho rng đt ca anh P1 ngang 55m không cơ s, V xác
định 48,3m là phù hp nên gia anh vi bà V thng nht din tích này, đề ngh a
án bác yêu cu anh P1 v vic xác định chiu ngang đt 55m, nếu như vy
ln ngang phn đất anh C2 0,7m và ca ông T7 (anh T8) ngang 06m dài 72,4m đ
ngh gi nguyên hin trng.
Anh C2 đơn yêu cu độc lp, đến ngày 07/7/2016 anh C2 đơn gi đến
a án đề ngh rút li đơn yêu cu đối vi anh P1, v vic ca anh C2, anh T8
tranh chp vi anh P1 hin nay UBND huyn Năm Căn đang gii quyết.
23. Ông Trần Thanh T7 trình bày:
Phn đt có tranh chp gia bà V, anh P1 là do ông T7cháu là Thái Minh
C2 nhn chuyn nhượng ca ông Thng vào năm 2000, vi giá 7.500.000 đồng, do
Chiến đứng tên trong giy t, din tích ngang 12m dài 100m; V trí: Phía Đông
giáp đất ông Tư Liu, phía Tây giáp Ba Châm, phía Bc giáp kênh Xo Nn, phía
Nam giáp sân bay. Năm 2009 ct chia làm 04 phn mi phn 06m ngang, tính t
đưng H Chí Minh đi v hướng Tây (Đất Mũi) thì phn bên vách trái Chiến
Tình s dng, phn bên vách phi dài giáp kênh Xo Nn anh Vit và ông T7 qun
lý.
Anh P1 xác định phn đất ca ông Tư Liu 55m như vy ln qua mt phn
đất ca anh T8 con trai ông là không đúng, đất ông Tư Liu ch có 48,3m như bà V
xác định là đúng.
24. Anh Trần Văn T8 trình bày:
Tranh chp đất gia bà V, anh P1 không liên quan đến anh, vì anh và anh C2
đang yêu cu UBND huyn Năm Căn gii quyết tranh chp vi ông P1 nên t chi
tham gia t tng và xin vng mt khi gii quyết v án.
25. Bà Thái Thị Lệ Q3 trình bày:
Năm 2005 v chng Q1ên nhn chuyn nhượng ca anh N1, chị L1
din ch đất ngang 4,5m, đôi bên lp giy tay, ông Liu tên đồng ý cho
chuyn nhượng nhưng không đến cơ quan chc năng ký xác nhn, giá sang
nhượng 15.000.000 đồng, năm 2009 v chng bà Q1ên ct nhà cp 4 trên phn đt,
khi xây dng nhà V cũng không ý kiến. Khi nhn chuyn nhượng phn đất
Q1ên vi ông S1 còn sng chung, sau đó ly hôn ông tha thun giao cho
Q1ên qun lý, s dng nhà đt; hin nay ông S1 đâu không biết, V khi
kin đòi li phn đất bà Q1ên không đồng ý.
26. Ông Nguyễn Hữu H10 trình bày:
Năm 2013 v chng tôi nhn chuyn nhượng phn đất ca ông Trần Hữu
T2 (do ông Trn Minh Cnh tng cho Thin, ông Cnh đã chết), vi giá
60.000.000 đồng, din tích ngang 5m dài 22m. V trí: Phía Nam đưng H Chí
Minh, phía Bc giáp kênh Xo Nn, phía Đông giáp vi ông S1 - Q1ên, phía
Tây giáp ông K. Năm 2014 xây dng nhà ngang 4,5m dài 17m ncp 4, s tin
hơn 100.000.000 đồng.
11
Khi sang nhựơng lp giy tay, địa phương xác nhn, xây dng nhà
cũng không ai cn tr cũng không xy ra tranh chp vi ai, nay V yêu cu
ly li đất không đồng ý, đất ông Liu sang cho ông Cnh và ông Cnh cho con
trai Thin. Nếu yêu cu ca V đưc chp nhn phi hoàn tr li giá tr bng
tin đối vi đất và nhà theo giá hin nay.
27. Anh Nguyễn Quốc K, ch Nguyễn Thị Ngọc G1 thng nht trình bày:
Tháng 3/2015 v chng tôi có nhn chuyn nhượng phn đất ca ông
Nguyễn Văn Q2 din ch ngang 04m dài 17m, giá chuyn nhượng 245.000.000
đồng. V trí phn đất: Mt tin đưng H Chí Minh, hu giáp sông Xo Nn, mt
tin nhìn vào vách phi giáp đất ông H10, vách trái giáp ông S1, khi sang nhượng
lp giy tay xác nhn ca chính quyn đa phương. Ngun gc phn đất do
ông Q1ết nhn chuyn nhượng ca ông Liu năm 2008.
Tháng 4 năm 2016 v chng tôi xây dng nhà cp 4 trên phn đất, din tích
ngang 4m dài 17m đổ sàn tông, giá xây dng 380.000.000 đng, trước khi xây
dng có xin phép đô th th trn, lúc xây dng nhà bà V có ngăn cn nhưng sau đó
đến th trn làm vic V nói đất sang ca ông Liu thì thôi, tính đâu sang
ca Phú thì không đưc xây dng. Nay yêu cu Tòa án ng nhn hp đồng
chuyn nhượng QSD đất ca v chng tôi vi ông Q1ết là hp pháp.
28. Cháu Nguyễn Văn L4 (con anh P1) trình bày:
Cháu con rut anh P1 chị P2, t nh đã sinh sng cùng cha m ti căn
nhà ct trên phn đất tranh chp, hin nay cháu còn đi hc. Vic tranh chp đất
ca cha là Nguyễn Văn P1 cháu không yêu cu để t cha quyết định.
29. Ch Lâm Thị Bích P3, anh Ngô Trung S3 (chng bà P3) đồng ý kiến trình
bày:
Ngày 15 tháng 5 năm 2018 v chng chị P3, anh S3 có nhn chuyn nhượng
nhà đất ca ông Phan Quc Ton Huỳnh Thị Giàu H9 ti khóm 3, thị t,
huyện N, tỉnh C .. Khi mua nhà và đất ca ông Ton, bà H9 thì anh ch có làm giy
chuyn nhượng hp pháp, đưc s chng kiến ca bàn cn, kế cn chính quyn
địa phương xác nhn. Do đó gia anh ch Nguyễn Thị V, ông Nguyn Đức
Liu không có liên quan trong v án tranh chp quyn s dng đất.
Đối vi ông Trần Văn S2 chng Q1ên, ông Trần Hữu T2, ông Phm Văn
Quyết, Phạm Thị N2 v ông Q1ết đã đưc Tòa án tng đạt thông báo th v
án, hết thi hn pháp lut quy định nhưng các đương s không ý kiến bng văn
bn tr li cho Tòa án.
Ti bn án sơ thm s: 09/2019/DS-ST ngày 14 tháng 8 năm 2019 ca a
án nhân dân huyn Năm Căn quyết đnh:
1. Không chp nhn yêu cu khi kin ca Nguyễn Thị V v vic kin
đòi chia tài sn chung vi ông Nguyn Đức Liu và chia di sn tha kế là quyn s
dng đất din tích 4.282m
2
phn đt ta lc ti khóm 3, thị t, huyện N, tỉnh C .,
hin nay anh P1, v chng anh C1, v chng anh N1 đang qun lý; tin bi thường
12
1.588.098.909 đồng (trong đó V yêu cu chia ½ din tích đt 01 k phn
ca ông Liu để li; ½ s tin bi thường và 01 k phn tin ông Liu để li).
2. Không chp nhn yêu cu ca anh Nguyễn Văn B1 v vic yêu cu chia di
sn tha kế ca ông Liu. Phn đất din tích 2.141m
2
. Phn đất ta lc ti khóm 3,
thị t, huyện N, tỉnh C ., hin nay anh P1, v chng anh C1, v chng anh N1 đang
qun lý; tin bi thường 103.444.297 đồng (trong đó gm 01 k phn ca din
tích đất 2.141m
2
; 01 k phn ca s tin 724.110.080 đồng).
Đối vi s tin bi thường 650.048.600 đồng còn li ti Kho bc Nhà
nước huyn Năm Căn, Trung tâm Phát trin qu đất kết hp vi Kho Bc Nhà
nước huyn Năm Căn trách nhim chi tr cho anh Nguyễn Văn P1 theo quy
định.
Ngoài ra, án sơ thm còn tuyên v chi phí t tng, án phí quyn kháng
cáo theo lut định.
Ngày 28/8/2019 anh Nguyễn Văn B1 kháng cáo, Vin kim sát nhân dân
huyn Năm Căn kháng ngh s 02/QĐKNPT-VKS-DS, cùng ni dung cu cp
phúc thm x chp nhn yêu chia tha kế cho anh B1.
Ngày 28/8/2019 Nguyễn Thị V kháng cáo yêu cu sa án sơ thm chp
nhn yêu cu khi kin ca bà V.
Ti phiên tòa, Kim sát viên gi nguyên kháng ngh, yêu cu cp phúc thm
x chp nhn yêu chia tha kế cho anh B1.
V anh B1 thay đổi ni dung yêu cu kháng cáo, xác định phn đất
din tích đặt ra yêu cu xem xét gii quyết là 4.846m
2
. Lut sư bo v cho bà V
anh B1 tranh lun đề ngh Hi đồng xét x xem xét chp nhn yêu cu kháng o
ca bà V và anh B1.
Anh P1 tranh lun yêu cu Hi đồng xét x gi y án sơ thm.
Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Mau tham gia phiên tòa phát biu:
V tuân theo pháp lut ca Thm phán trong quá trình gii quyết v án, ca Hi
đồng xét xnhng người tiến hành t tng, người tham gia t tng ti phiên tòa
đúng quy định pháp lut. V ni dung: Đề ngh Hi đồng xét x căn c khon
2 Điu 308 ca B lut t tng dân s, chp nhn kháng ngh ca Vin kim sát
nhân dân huyn Năm Căn chp nhn kháng cáo ca anh B1, không chp nhn
kháng cáo ca bà V, sa bn án sơ thm.
NHN ĐNH CA TÒA ÁN:
[1] Ngày 28/8/2019 Vin Kim sát nhân dân huyn Năm Căn kháng ngh
s 02/QĐKNPT-VKS-DS kháng ngh đối vi Bn án dân s sơ thm s
09/2019/DS-ST ngày 14/8/2019 ca a án nhân dân huyn Năm Căn v phn
không chp nhn yêu cu khi kin ca anh B1 v chia di sn tha kế ca ông Liu
quyn s dng đất tin bi thường do đất b thu hi, kháng ngh theo hướng
sa mt phn bn án sơ thm, chp nhn yêu cu chia tha kế ca anh B1 đối vi
di sn ca ông Liu. Cùng ngày 28/8/2019 anh B1 kháng cáo yêu cu cp phúc
13
thm x chp nhn yêu cu chia tha kế ca anh B1, đối vi bà V yêu cu x chp
nhn yêu cu chia tài sn chung và chia tha kế theo quy định.
Ti phiên tòa phúc thm, V anh B1 thay đổi ni dung yêu cu kháng
cáo đối vi phn din tích đất, c th bà V yêu cu chia tài sn chung phn đất din
tích 4.846m
2
, bà V và anh B1 yêu cu chia tha kế phn đất din tích 2.423m
2
.
[2] Xét yêu cu thay đổi ni dung kháng cáo ca V anh B1, Hi đồng
xét x thy rng: Ti phiên a sơ thm V yêu cu chia ½ din tích đt theo
mãnh trích đo thc tế theo hướng bên phi t Năm Căn đi Đất Mũi gm các tha
s: T tha s 01 đến tha s 11, phía bên trái tha s 12, 13, 14 tng din tích
thc tế là 4.846,8m
2
, đã tr hành lang l gii theo mãnh trích đo. Sau khi tr phn
ông Liu chuyn nhượng cho người khác thuc tha s: 03, 04, 08, 09 tng din
tích 564,8m
2
, phn còn li din tích 4.282m
2
V yêu cu chia tài sn chung đưc
nhn ½ 2.141m
2
, còn li 1/2 din tích 2.141m
2
yêu cu chia di sn tha kế.
Đối vi anh B1 yêu cu chia tha kế phn đất din tích 2.141m
2
. a án cp
sơ thm x không chp nhn yêu cu caV anh B1, không đồng ý vi án sơ
thm đã xét x, V anh B1 cũng ch kháng cáo trong gii hn din tích phn
đất đã yêu cu. Ti phiên tòa phúc thm V yêu cu gii quyết phân chia phn
đất 4.846m
2
, anh B1 yêu cu gii quyết phân chia phn đất din tích 2.423m
2
là
vượt quá yêu cu ti cp sơ thm, cũng như vượt quá phm vi kháng cáo ban đầu,
do đó đối vi phn din tích V anh B1 yêu cu vượt quá so vi yêu cu ti
cp sơ thm cũng như vượt quá phm vi kháng cáo ban đầu không đưc chp nhn
xem xét.
[3] V ngun gc phn đất tranh chp trước đây do ông Nguyn Đức Liu
hp đồng thuê đt vi đơn v Hi quân vùng 5 K51 vào năm 1990, theo ni
dung hp đồng thuê đất th hin thi hn thuê đt 05 năm là thc tếxy ra, điu
này đã đưc các đương s tha nhn.
[3.1] V cho rng phn đt ông Liu hp đồng thuê đất vi Hi quân
vùng 5 K51 vào năm 1990 tài sn chung do V ông Liu to lp đưc khi
bà V vi ông Liu sng chung vào năm 1984. Xét li trình bày ca bà V thy rng,
hp đồng thuê đất đưc ký kết vi Hi quân vùng 5 K51 xut phát t vic cá nhân
ông Nguyn Đức Liu thc hin, ngoài ông Liu thì không còn nhân nào khác
cùng tham gia kết ti hp đồng thuê đất. Vic V không cùng ông Liu tham
gia ký kết hp đồng thuê đất, cũng như ti thi đim này V chưa ly hôn ông
Anh, ông Liu chưa ly hôn bà Phn, pháp lut không công nhn V vi ông Liu
v chng thì bà V không tài liu, chng c nào chng minh phn đất ông
Liu hp đồng thuê vi Hi quân vùng 5 K51 vào năm 1990 tài sn chung
ca bà vi ông Liu. Mc khác khi ông Liu còn sng, bà V đơn yêu cu ly hôn
vi ông Liu, ti bn t khai ông đã xác định ông Liu vi V không tài sn
chung. Đối vi Huyn đội Năm Căn Ủy ban nhân dân thị trấn Năm C xác đnh,
k t khi các đơn v này đưc bàn giao đất, đã biết vic anh P1 trc tiếp qun lý s
dng phn đất trước đây ông Liu ký hp đồng thuê đất vi Hi quân vùng 5 K51,
ngoài vic Huyn đội Năm Căn Ủy ban nhân dân thị trấn Năm C xác định ni
dung trên thì nhiu người dân sinh sng ti địa phương cũng có xác nhn anh P1 đã
14
trc tiếp qun lý s dng đất này thi gian dài t năm 1990 đến nay. Như vy thy
rng k t năm 1995, khi ông Liu hết hn hp đng thuê đt thì không cá nhân
nào thuê đất đối vi phn đất trước đó ông Liu đã thuê vi Hi quân vùng 5
K51, ông Liu cũng không đưc cơ quan thm quyn cp đất hay giao đất
đối vi phn đất đã thuê trước đó, trên thc tế anh P1 qun lý s dng phn đất này
đến khi y ban nhân dân tnh Mau ra quyết định giao li cho Ủy ban nhân dân
thị trấn Năm C năm 2008 đến thi đim d án đưng H Chí Minh đưc trin
khai thì bà V phát sinh tranh chp, t nhng phân tích trên không có cơ s xác định
phn đất tranh chp tài sn chung ca V vi ông Liu, cp sơ thm x không
chp nhn yêu cu chia tài sn chung đối vi phn đt din tích 4.282m
2
theo
yêu cu ca bà V là có căn c.
[3.2] Đối vi yêu cu ca bà V anh B1 v vic chia tha kế phn đất din
tích 2.141m
2
thy rng: Như đã phân tích đánh gtrên, khi hết hn theo hp đồng
thuê đất vào năm 1995, ông Liu không đưc cơ quan thm quyn cp đất hay
giao đất đối vi phn đất đã thuê vào năm 1990 t Hi quân vùng 5 K51, đến năm
2008 Ủy ban nhân dân thị trấn Năm C đưc y ban nhân dân tnh Cà Mau giao đất
theo quyết định s 12/QĐ-UBND ngày 07/01/2008, trong đó phn din tích đt
hin V anh B1 yêu cu phân chia tha kế, t căn c trên cp sơ thm xác
định phn đất V anh B1 yêu cu chia tha kế không phi di sn ca ông
Liu căn c. Vic V anh B1 căn c vào s mc biên bn hp gia
đình để xác định đất tranh chp ca ông Liu chưa thuyết phc, bi theo Ủy
ban nhân dân thị trấn Năm C xác định thì s mc năm 2012 do đơn v tư vn
thiết lp, như đã phân tích đánh giá phn đất tranh chp không phi là ca ông Liu
nên vic hp gia đình theo anh P1 xác định ch là hình thc nên không đầy đủ
thành viên gia đình tham gia, ông Liu hai căn nhà ta lc ti khóm 3, th trn
Năm Căn đã di chúc li cho V anh B1 cơ s, t đó cp sơ thm không
chp nhn yêu cu ca V anh B1, cũng như không chp nhn ý kiến tranh
lun ca người bo v quyn li ích hp pháp ca V anh B1, x không
chp nhn yêu cu chia tha kế ca bà V và anh B1 là có căn c.
[3.3] Như đã phân tích đánh giá, đối vi s tin bi thường v đất và tài sn
có trên đất do ông Liu đứng tên 724.110.080 đồng, Hi đồng bi thường đã chi do
anh P1 nhn 74.060.480 đồng, s tin còn li 650.049.600 đồng cp sơ thm x
giao anh P1 đưc nhn theo quy định là phù hp.
[4] T nhng căn c đã phân tích đánh gtrên, Hi đng xét x không
căn c chp nhn kháng ngh s 02/QĐKNPT-VKS-DS ngày 28/8/2019 ca Vin
kim sát nhn dân huyn Năm Căn, không chp nhn cáo ca V anh B1,
cũng như ý kiến tranh lun ca người bo v quyn li cho hp pháp V
anh B1 v vic đề ngh xem xét v công sc đóng góp ca V đối vi phn đất
tranh chp.
[5] Do không chp nhn yêu cu kháng cáo ca anh B1 và V. Nên anh B1
phi chu án phí phúc thm theo quy định, V người cao tui nên đưc min
chu án phí.
15
[6] Các phn khác ca án sơ thm không kháng cáo, không b kháng ngh
hiu lc pháp lut k t ngày hết hn kháng cáo, kháng ngh.
Vì các l trên,
QUYT ĐỊNH:
Căn c khon 1 Điu 308 ca B lut t tng dân s;
Áp dng Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban
Thường v Quc hi quy định v án phí, l phí Toà án;
Không chp nhn kháng ngh ca Vin kim sát nhân dân huyn Năm Căn
Không chp nhn kháng cáo ca bà Nguyễn Thị V anh Nguyễn Văn B1
Gi nguyên bn án dân s sơ thm s: 09/2019/DS-ST ngày 14 tháng 8 năm
2019 ca a án nhân dân huyn Năm Căn.
Tuyên x:
Không chp nhn yêu cu khi kin ca Nguyễn Thị V v vic chia tài
sn chung vi ông Nguyn Đức Liu chia di sn tha kế quyn s dng đất
phn đất din tích 4.282m
2
ta lc ti khóm 3, thị t, huyện N, tỉnh C . và s tin bi
thường là 1.588.098.909 đồng.
Không chp nhn yêu cu ca anh Nguyễn Văn B1 v vic yêu cu chia di
sn tha kế ca ông Nguyn Đức Liu đối vi phn đất din tích 2.141m
2
ta lc
ti khóm 3, thị t, huyện N, tỉnh C ., và s tin bi thường là 103.444.297 đồng .
Anh Nguyễn Văn P1 đưc nhn tin bi thường còn li 650.049.600 đồng
theo quy định.
V chi phí t tng s tin 67.190.000 đồng, Nguyễn Thị V phi chu s
tin 32.800.000 đồng, Anh Trần Văn T8 phi chu ch s tin 34.390.000
đồng. Bà V, anh T8 đã np xong.
Án phí dân s sơ thm:
- Bà Nguyễn Thị V đưc min theo quy định, ngày 29 tháng 12 năm 2014 bà
V d np tm ng vi s tin 19.975.257 đồng theo biên lai thu tin s
0014447 ca Chi cc thi hành án dân s huyn Năm Căn đưc nhn li.
- Anh Nguyễn Văn B1 phi chu s tin 300.000 đồng, ngày 29 tháng 3 năm
2017 anh B1 d np tm ng s tin 2.841.400 đồng theo biên lai thu tin s
0015363 ca Chi cc thi hành án dân s huyn Năm Căn đưc đối tr anh B1 đưc
nhn li s tin 2.541.400 đng.
- Anh Thái Minh C2 không phi chu, ngày 08 tháng 6 năm 2016 anh C2
d np s tin 762.200 đồng theo biên lai thu tin s 0014969 ca Chi cc Thi
hành án huyn Năm Căn anh C2 đưc nhn li.
Án phí dân s phúc thm:
16
- Anh Nguyễn Văn B1 phi chu s tin 300.000 đồng, ngày 28 tháng 8 năm
2019 anh B1 đã d np s tin 300.000 đồng đưc theo biên lai thu tin s
0006853 ca Chi cc thi hành án dân s huyn Năm Căn chuyn thu.
- Bà Nguyễn Thị V đưc min án phí theo quy định.
Trường hp quyết đnh này đưc thi hành theo quy định ti Điu 2 Lut thi
hành án dân s thì người đưc thi hành án dân s, người phi thi hành án dân s
có quyn tho thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án
hoc b cưỡng chế thi hành án theo quy định ti các Điu 6, 7, 7a, 7b Điu 9
Lut thi hành án dân s; thi hiu thi hành án đưc thc hin theo quy định ti
Điu 30 ca Lut thi hành án dân sự”.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhn:
- Vin kim sát nhân dân tnh Cà Mau;
- a án nhân dân huyn Năm Căn;
- Chi cc THADS huyn Năm Căn;
- Các đương s;
- Lưu h sơ;
- Lưu án văn;
- Lưu VT(TM:TANDTCM).
TM. HI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Phm Vit Trung
Tải về
Bản án số 337/2019/DS-PT Bản án số 337/2019/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất